QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG Ban hành Quy chế tạm thời về trang bị và thanh toán cước phí sử dụng phương tiện thông tin công vụ UỶ BAN NHÂN DÂN
Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân (sửa đổi) ngày 21 tháng 6 năm 1994
Căn cứ Quyết định số 78/2001/QĐ-TTg ngày 16 tháng 5 năm 2001 của Thủ tướng Chính ph ủ và Thông tư số 73/2001/TT-BTC ngày 30 tháng 8 năm 2001 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện chế độ sử dụng điện thoại công vụ tại nhà riêng và điện thoại di động đối với cán bộ lãnh đạo trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị, các tổ chức chính trị-xã hội;
Căn cứ Chỉ thị 02-CT/TU ngày 28 tháng 12 năm 2001 của Thành ủy Đà Nẵng về việc tăng cường lãnh đạo chống lãng phí, thực hành tiết kiệm;
Căn cứ Quyết định số 147/1999/QĐ-UB ngày 30 tháng 12 năm 1999 của UBND thành phố Đà Nẵng về Qui định trang bị, sử dụng phương tiện thông tin công vụ và thanh toán cước phí trong các cơ quan HCSN trên địa bàn thành phố Đà Nẵng có thụ hưởng ngân sách địa phương;
Theo đề nghị của Sở Tài chính-Vật giá thành phố tại Tờ trình số 3075 TT/TC-VG ngày 14 tháng 11 năm 2001 và ý kiến tổng hợp, đề xuất của Văn phòng HĐND và UBND thành phố đã được Chủ tịch và các Phó Chủ tịch UBND thành phố Đà Nẵng thống nhất tại cuộc họp giao ban ngày 08 tháng 4 năm 2002; đồng thời đã được Thường trực HĐND thành phố nhất trí. QUYẾT ĐỊNH
Điều 1
Ban hành kèm theo Quyết định này bản “Qui chế tạm thời về trang hị và thanh toán cước phí sử dụng phương tiện thông tin công vụ ” đối với các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị-xã hội trực tiếp thanh toán cước phí bằng nguồn ngân sách Nhà nước (gọi tắt là cơ quan, đơn vị) thuộc địa phương quản lý trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
Điều 2
Quyết định này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 5 năm 2002. Những qui định tại Quyết định 147/1999/QĐ-UB ngày 30 tháng 12 năm 1999 và các văn bản giải quyết riêng lẻ từng trường hợp cụ thể trước đây của UBND thành phố liên quan đến việc trang bị, thanh toán cước phí sử dụng phương tiện thông tin công vụ có nội dung trái với Qui chế tạm thời này đều không còn hiệu lực.
Điều 3
Chánh Văn phòng HĐND và UBND thành phố; Thủ trưởng các Sở, Ban ngành, tổ chức Chính trị-xã hội, tổ chức khác có liên quan và Chủ tịch UBND các quận, huyện chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
TM. UBND THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
(Đã ký)
HUỲNH NĂM
QUY CHẾ TẠM THỜI
Về trang bị và thanh toán cước phí sử dụng phương tiện thông tin công vụ
(Kèm theo Quy ế t định số 61/2002/QĐ-UB ngày 07 t h áng 5 năm 2002)
Để thực hiện Pháp lệnh thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, sử dụng có hiệu quả các nguồn kinh phí của ngân sách Nhà nước trong việc trang bị và thanh toán cước phí sử dụng phương tiện thông tin công vụ, Ủy ban nhân dân thành phô ban hành Qui chế tạm thời như sau:
I - NHỮNG QUI ĐỊNH CHUNG:
Điều 1
Các phương tiện thông tin liên lạc như máy điện thoại (di động, cố định), Fax, nhắn tin được trang bị phục vụ nhu cầu công việc phải được quản lý chặt chẽ, đúng qui định, tuyệt đối không được sử dụng cho mục đích cá nhân.
Điều 2
Việc trang bị các loại phương tiện thông tin công vụ phải căn cứ vào nhu cầu công việc và đảm bảo sử dụng hợp lý, tiết kiệm, có hiệu quả và được thanh toán trong dự toán kinh phí hàng năm của cơ quan, đơn vị đã được cấp có thẩm quyền thông báo. Trong đó, việc trang bị điện thoại di động và điện thoại cố định tại nhà riêng phải hét sức hạn chế để đảm bảo yêu cầu cần thiết cho công việc.
Điều 3
Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có trách nhiệm xây dựng và tổ chức thực hiện Qui chế quản lý, sử dụng phương tiện thông tin công vụ trong từng cơ quan, đơn vị mình. Người nào sử dụng phương tiện thông tin công vụ vào việc riêng hoặc ngoài các qui định của Qui chế này phải tự thanh toán tiền, nếu không cơ quan, đơn vị trừ vào tiền lương của ngưòi đó.
II - NHỮNG QUI ĐỊNH CỤ TH Ể :
Điều 4
Đối tượng trang bị và mức thanh toán cước phí tối đa hàng tháng (gồm cước thuê bao và cước thông tin đã tính VAT):
1 . Đối tượng trang bị, sử dụng: Thực hiện theo Quyết định số 147/1999/QĐ-UB ngày 30 tháng 12 năm 1999 của UBND thành phố Đà Nẵng về Qui định trang bị, sử dụng phương tiện thông tin công vụ và thanh toán cước phí trong các cơ quan HCSN trên địa bàn thành phố Đà Nẵng có thụ hưởng ngân sách địa phương và các văn bản giải quyết riêng lẻ từng trường hợp cụ thể của UBND thành phố trước ngày ban hành Qui chế tạm thời này (nội dung qui định về đối tượng trang bị, sử dụng).
2. Về mức thanh toán:
2.1- Đối với đi ệ n tho ạ i d i đông.
a- Mức thanh toán theo thực tế: Áp dụng cho đồng chí Chủ tịch HĐND và Chủ tịch UBND thành phố.
b - Mức thanh toán 700.000 đồng / máy/tháng: Áp dụng cho các đối tượng đã được qui định tại điểm 1.2a, khoản 1,
Điều 1, Quyết định số 147/1999/QĐ-UB ngày 30 tháng 12 năm 1999 của UBND thành phố Đà Nẵng (trừ Chủ tịch HĐND và Chủ tịch UBND thành phố) và áp dụng cho Phó Chánh Văn phòng HĐND và UBND- kiêm Thư ký Chủ tịch UBND thành phố.
c- Mức thanh toán 550.000 đồng/máy/tháng: Áp dụng cho các đối tượng trước đây được thanh toán theo mức 770.000 đồng qui định tại điểm 1.2b, khoản 1,
Điều 1, Quyết định số 147/1999/QĐ-UB ngày 30 tháng 12 năm 1999 của UBND thành phố Đà Nẵng.
d- Mức thanh toán 400.000 đồng/máy / tháng: Áp dụng cho các đối tượng trước đây được thanh toán theo mức 570.000 đồng qui định tại điểm 1.2c, khoản 1,
Điều 1, Quyết định số 147/1999/ QĐ-UB ngày 30 tháng 12 năm 1999 và các văn bản giải quyết riêng lẻ từng trường hợp của UBND thành phố Đà Nẵng trước ngày ban hành Qui chế tạm thời này.
đ- Mức thanh toán 300.000 đồng/máy/tháng: Áp dụng cho Phó ban Văn hoá-Xã hội-kiêm công tác tổng hợp cho Thường trực HĐND thành phố và các đối tượng trước đây đã được UBND thành phố có văn bản giải quyết riêng lẻ từng trường hợp với mức 300.000d-350.000đ/tháng.
e- Mức thanh toán 200.000 đồng/máy/tháng: Áp dụng cho các đối tượng là Thư ký Phó Chủ tịch UBND thành phố, Chuyên viên tổ Tổng hợp thuộc Văn phòng HĐND và UBND thành phố trực tiếp giúp việc Chủ tịch UBND thành phố.
2.2 . Đối với diện thoại cố định, máy Fax tại c ơ quan làm việc và máy nhắn tin: Tiếp tục thực hiện theo Quyết định số 147/1999/QĐ-UB ngày 30 tháng 12 năm 1999 và các văn bản giải quyết riêng lẻ từng trường hợp của UBND thành phố. Trong đó, mức thanh toán cước phí điện thoại cố định tại cơ quan được qui định 01 lần (tương đương là 68.000 đồng).
2.3- Đối với điện thoại cố định tại nhà riêng:
a- Mức thanh toán theo thực tế: Áp dụng cho đồng chí Chủ tịch HĐND và Chủ tịch UBND thành phố.
b - Mức thanh toán t ố i đa : 300.000đồng/máy/tháng:
Áp dụng cho các đối tượng đã qui định tại điểm 3.1, khoản 3,
Điều 1 Quyết định số 147/1999/QĐ-UB ngày 30 tháng 12 năm 1999 của UBND thành phố Đà Nẵng (trừ Chủ tịch HĐND và Chủ tịch UBND thành phố) và áp dụng cho Phó Chánh Văn phòng HĐND và UBND- kiêm Thư ký Chủ tịch UBND thành phố.
c- Mức thanh toán tối đ a ; 140.000 đồng/máy/tháng:
Áp dụng cho các đối tượng đã được qui định tại điểm 3.2, khoản 3, Điềul, Quyết định số 147/1999/QĐ-UB ngày 30 tháng 12 năm 1999 và các văn bản giải quyết riêng lẻ từng trường hợp của UBND thành phố Đà Nẵng trước ngày ban hành Qui chế tạm thời này.
d- Mức thanh toán tối đa : 70.000 đồng/máy/tháng: Áp dụng cho các đối tượng đã được qui định tại điểm 3.3, khoản 3,
Điều 1, Quyết định số 147/1999/QĐ-UB ngày 30 tháng 12 năm 1999 và các văn bản giải quyết riêng lẻ từng trường hợp của UBND thành phố Đà Nẵng trước ngày ban hành Qui chế tạm thời này.
Điều 5
Ngoài các đối tượng đã được trang bị sử dụng điện thoại theo qui định trước đây, khi cần trang bị mới điện thoại di động, điện thoại cố định tại nhà riêng (kể cả điều chỉnh mức thanh toán cước phí) cho đối tượng sử dụng để đáp ứng nhu cầu công vụ sẽ do Chủ tịch UBND thành phố xem xét quyết định cụ thể. Đối với máy điện thoại cố định trang bị thêm cho phòng làm việc, do Thủ trưởng cơ quan, đơn vị xem xét quyết định, nhưng không được vượt mức tiêu chuẩn số lượng máy được trang bị và cước phí thanh toán cho từng phòng làm việc.
Điều 6
Các đối tượng là cán bộ lãnh đạo các cơ quan, đơn vị đang sử dụng điện thoại di động, điện thoại cố định tại nhà riêng cho công vụ và thanh toán từ nhiều nguồn kinh phí khác nhau có nguồn gốc ngân sách Nhà nước (chưa có Quyết định cho phép của UBND thành phố) phải đăng ký với Sở Tài chính-Vật giá trình UBND thành phố xem xét quyết định cho sử dụngvà thanh toán cước phí hàng tháng phù hợp theo Qui chế tạm thời này trước khi thực hiện.
Sở Tài chính-Vật giá và Kho bạc Nhà nước thành phố, quận, huyện tăng cường kiểm tra và kiên quyết từ chối thanh toán, xuất toán các khoản mua máy, hòa mạng, cước phí hàng tháng đối với các trường hợp không thực hiện việc đăng ký sử dụng.
Điều 7
Về chi lắp đặt ban đầu:
1. Đối với máy cố định:
Chi phí mua máy tối đa 300.000đ/máy.
Chi phí lắp đặt tính theo Hợp đồng với cơ quan Bưu điện.
2. Đối với máy di động:
Chi phí mua máy tối đa 3.000.000đ/máy.
Chi phí lắp đặt, hòa mạng tính theo Hợp đồng với cơ quan Bưu điện.
Điều 8
Về cách thức thanh toán chi phí lặp đặt ban đầu, cước phí hàng tháng và nguồn kinh phí đảm bảo thực hiện theo hướng dẫn của Sở Tài chính- Vật giá và Kho bạc Nhà nước thành phố trên cơ sở hướng dẫn của Bộ Tài chính tại Thông tư số 73/2001/TT-BTC ngày 30 tháng 8 năm 2001.
Điều 9
Việc trang bị, thanh toán cước phí sử dụng phương tiện thông tin công vụ trong các trường hợp khác:
1. Các cơ quan, đơn vị không thụ hưởng ngân sách địa phương thực hiện theo quy định của Thủ tướng Chính phủ và Bộ Tài chính.
2. Các doanh nghiệp Nhà nước do địa phương quản lý căn cứ vào Qui chế này để có qui định riêng phù hợp với tính chất hoạt
động của từng doanh nghiệp và có công khai hóa trong doanh nghiệp.
3. Cán bộ, công chức được trang bị điện thoại cố định tại nhà riêng, điện thoại di động, máy nhắn tin khi chuyển sang đảm nhận công tác mới, khi có quyết định nghỉ hưu, nghỉ công tác thực hiện theo hướng dẫn của Sở Tài chính-vật giá và Kho bạc Nhà nước thành phố trên cơ sở hướng dẫn của Bộ Tài chính tại Thông tư số 73/2001/TT-BTC ngày 30 tháng 8 năm 2001.
III- ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH:
Điều 10
Giao Sở Tài chính Vật giá chủ trì, phối hợp với Kho bạc Nhà nước thành phố hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Qui chế tạm thời này.
Điều 11
Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh những vấn đề vướng mắc, đề nghị phản ánh tập trung qua Sở Tài chính - Vật giá thành phố để tổng hợp, đề xuát UBND thành phố xem xét sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.