QUYẾT ĐỊNH CỦA CHỦ TỊCH UBND THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG “ V/v Phê duyệt
Chương trình xuất khẩu thủy sản thành phố Đà Nẵng Thời kỳ 2001 – 2010 ” CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN
Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND (sửa đổi) ngày 21/6/1994; - Căn cứ Quyết định số 251/1998/QĐ-TTg ngày 25/12/1998 của Thủ tướng Chính phủ "V/v Phê duyệt chương trình phát triển xuất khẩu thủy sản"; - Căn cứ Quyết định số 79/1999/QĐ-BTS ngày 20/02/1999 của Bộ trưởng Bộ Thủy sản "V/v Phê duyệt kế hoạch hành động thực hiện Quyết định số 251/1998/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt chương trình phát triển xuất khẩu thủy sản"; - Theo đề nghị phê duyệt
Chương trình xuất khẩu thủy sản thành phố Đà Nẵng thời kỳ 2001 - 2010 của sở Thủy sản - Nông lâm tại Tờ trình số 310/TT-TSNL ngày 26/4/2002.
Điều 1
Phê duyệt
Chương trình xuất khẩu thủy sản thành phố Đà Nẵng thời kỳ 2001 - 2010, với nội dung như sau:
MỤC TIÊU
CHƯƠNG TRÌNH:
CHƯƠNG TRÌNH:
Chương trình xuất khẩu thuỷ sản được thực hiện thông qua các chương trình cụ thể, trên cơ sở các dự án được duyệt.
Điều 2
Nhiệm vụ các Sở ngành như sau:
1. S ở Thuỷ sản nông lâm:
Là cơ quan tham mưu, giúp UBND thành phố Đà Nẵng chỉ đạo tổ chức thực hiện chương trình trong phạm vi của thành phố;
Chủ trì phối hợp với các Sở, ngành, địa phương xác định nhu cầu vốn đầu tư và tín dụng ưu đãi Nhà nước hàng năm đế thực hiện chương trình;
Hỗ trợ các doanh nghiệp trong việc xây dựng các chiến lược sản phẩm xuất khẩu theo cơ cáu thị trường tiêu thụ;
Phối hợp với các cơ quan chuyên môn của TW và địa phương cung cấp thông tin về tình hình diễn biến thị trường xuất khẩu thuỷ sản thế giới và trong nước. Thu thập và phản ảnh những khó khăn của các doanh nghiệp xuất khẩu thuỷ sản về cơ chế, chính sách, nhằm tham mưu cho các Bộ chuyên ngành và UBND thành phố có biện pháp hỗ trợ tháo gỡ kịp thời;
Tổ chức tập huấn tiêu chuẩn ngành, kiểm tra, kiểm soát dư lượng các vùng nuôi, vệ sinh tàu cá, công nhận cơ sở sản xuất kinh doanh thuỷ sản đạt tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm theo quyết định 649/2000/QĐ-BTS ngày 04/8/2000 của Bộ Thuỷ sản và các văn bản hướng dẫn liên quan;
Giúp các địa phương tập huấn kỹ thuật trong sản xuất nuôi trồng, khai thác,... nghiên cứu chuyển giao công nghệ mới năng suất cao, bảo quản sản phẩm sau thu hoạch. Hàng năm tổ chức Hội thảo, hội nghị, tổng kết rút kinh nghiệm điều chỉnh để thực hiện chương trình có hiệu quả.
2- Các Sở ngành liên quan:
Sở kế hoạch & Đầu tư: Chủ trì phối hợp với cơ quan Tài chính, Sở Thuỷ sản - Nông lâm, tranh thủ nguồn vốn TW, tiến hành cân đối vốn đầu tư (cả vốn NSNN, và vốn tín dụng ưu đãi) để thực hiện nhanh các dự án đã được phê duyệt, xúc tiến xây dựng mới các dự án khác thuộc chương trình.
Sở Tài chính- Vật giá có trách nhiệm cân đối nguồn kinh phí sự nghiệp hàng năm đảm bảo cho thực hiện chương trình có hiệu quả, trình UBND Thành phố phê duyệt để giúp Sở Thuỷ sản nông lâm tổ chức thực hiện tốt nhiệm vụ của chương trình.
Sở Thương mại: Có trách nhiệm chủ trì thường xuyên và định kỳ phối hợp với các Sở ngành liên quan, các doanh nghiệp tổ chức các hội nghị, hội thảo chuyên đề về xúc tiến thương mại. Chú trọng công tác nghiên cứu thông tin thị trường... để cung cấp cho các doanh nghiệp trên địa bàn thành phố.
Sở Khoa học Công nghệ và Môi trường, chú trọng nghiên cứu, thực hiện các đề tài cấp bách về quản lý môi trường, con giống, bảo vệ và phát triển nguồn lợi hải sản, công nghệ sản xuất giống hải sản biển nhân tạo... nhằm hỗ trợ cho chương trình xuất khẩu.
Chi nhánh Quỹ HTPT, Các ngân hàng đầu tư (gọi tắt là tổ chức tín dụng) tạo mọi điều kiện thuận lợi để các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế tiếp cận các nguồn vốn vay ưu đãi để thực hiện việc đổi mới công nghệ, đầu tư sản xuất nguyên liệu, chế biển thủy sản, dịch vụ...
UBND các quận, huyện có kế hoạch bố trí nguồn vốn của địa phương, huy động nguồn lực trong dân để cùng với nguồn vốn đầu tư của TW, của thành phố trong việc đầu tư các vùng sản xuất nguyên liệu, khai thác hải sản, nuôi trồng thủy sản, vận động, hướng dẫn nông ngư dân tổ chức sản xuất theo cơ cấu sản phẩm nhằm tạo ra lượng hàng hoá lớn cung cấp cho chế biến xuất khẩu và tiêu dùng ngày càng tăng.
3- Các doanh nghiệp:
Là đơn vị chủ chốt trong việc thực hiện chương trình, doanh nghiệp phải chủ động xác định thị trường và công nghệ mới, định rõ hướng đầu tư, từ đó giúp nông ngư dân về đối tượng sản xuất.
Doanh nghiệp chế biến xuất khâu phải chủ động xây dựng các mối liên kết với nông ngư dân thông qua việc hỗ trợ nông ngư dân xây dựng các dự án nuôi trồng, khai thác hải sản, chủ động thực hiện các dịch vụ hỗ trợ kỹ thuật trong nuôi trồng như giống, thức ăn, bảo quản sản phẩm, giải quyết tiêu thụ ổn định sản lượng nguyên liệu do nông ngư dân sản xuất ra.
Đào tạo đội ngũ cán bộ quản lý và công nhân có tay nghề giỏi tại doanh nghiệp.
Tổ chức thực hiện đầy đủ các Quyết định của nhà nước về tiêu chuẩn ngành, điều kiện sản xuất và quy định về an toàn vệ sinh thực phẩm.
Liên kết các doanh nghiệp trong và ngoài thành phố để tăng cường sức cạnh tranh hàng thủy sản trên thị trường quốc tế...
Điều 3
Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 4
Chánh Văn phòng HĐND và UBND thành phố Đà Nẵng, Giám đốc các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính-Vật giá, Thủy sản-Nông lâm, Thương mại, Khoa học Công nghệ và Môi trường, Chi nhánh Quỹ Hỗ trợ phát triển, các Ngân hàng, Chủ tịch UBND các quận, huyện và các ngành liên quan tổ chức thực hiện nội dung Quyết định này.