QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG Về việc chuẩn y Quy chế Tổ chức và hoạt động Hội Tiêu chuẩn và Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng thành phố Đà Nẵng ỦY BAN NHÂN DÂN -
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân (sửa đổi) ngày 21 tháng 6 năm 1994;
Căn cứ Luật s ố 102/SL/L.004 quy định quyền lập Hội ngày 20 tháng 8 năm 1957; -
Căn cứ Nghị định số 258/TTg ngày 14 tháng 6 năm 1957 của Thủ tướng Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật số 102/SL/L.004 về quyền lập Hội ngày 20 tháng 5 năm 1957"; -
Căn cứ Chỉ thị số 01/CT ngày 05 tháng 01 năm 1989 của Chủ tịch Hội đồng Bộ Trưởng (nay là Thủ tướng Chính phủ) về việc tổ chức và hoạt động của các Hội quần chúng; Hướng dẫn số 07/TCCP ngày 06 tháng 01 năm 1989 của Ban tổ chức-Cán bộ Chính phủ hướng dẫn thực hiện Chỉ thị này; -
Xét đề nghị của Hội Tiêu chuẩn và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng thành phố Đà Nẵng (Tờ trình số 04/TT-HTB ngày 14 tháng 6 năm 2002), ý kiến của các Sở: Tư pháp, Tài chính-Vật giá, Khoa học-Công nghệ và Môi trường, Văn phòng HĐND và UBND thành phố; -
Theo đề nghị của Trưởng ban Ban Tổ chức chính quyền TP Đà Nẵng, QUYẾT ĐỊNH
Điều 1
Chuẩn y Quy chế Tổ chức và hoạt động Hội Tiêu chuẩn và Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng thành phố Đà Nẵng.
Điều 2
Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày ký.
Điều 3
Chánh Văn phòng HĐND và UBND thành phố, Trưởng ban Ban Tổ chức chính quyền, Giám đốc các Sở: Tư pháp, Tài chính-Vật giá, Khoa học-Công nghệ và Môi trường, Thủ trưởng các cơ quan có liên quan và Hội Tiêu chuẩn và Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng thành phố Đà Nẵng căn cứ Quyết định thi hành.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
CHỦ TỊCH
(Đã ký)
NGUYỄN BÁ THANH
QUY CHẾ
TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG HỘI TIÊU CHU Ẩ N VÀ BẢO VỆ QUYỀN LỢ I NGƯỜI TIÊU DÙNG THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Chương I
Điều 1
Hội Tiêu chuẩn và Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng thành phố Đà Nẵng (viết tắt là Hội TC và BVQLNTD thành phố) do UBND thành phố Đà Nẵng cho phép thành lập.
Hội TC và BVQLNTD thành phố là Hội cơ sở của Hội Khoa học Kỹ thuật về Tiêu chuẩn hoá-Đo lường chất lượng và Bảo vệ người tiêu dùng Việt Nam đồng thời là thành viên của Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật thành phố Đà Nẵng. Tổ chức và hoạt động của Hội tuân thủ các quy định của pháp luật Nhà nước, Điều lệ của Hội Khoa học Kỹ thuật về Tiêu chuẩn hoá- Đo lường, chất lượng và Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng Việt Nam và Quy chế này.
Điều 2
Hội TC và BVQLNTD thành phố có tư cách pháp nhân, được sử dụng con dấu và có tài khoản riêng theo quy định hiện hành của Nhà nước.
Chương II
Điều 3
Hội TC và BVQLNTD thành phố có nhiệm vụ:
1. Đấu tranh với các hành vi sai trái của nhà sản xuất, kinh doanh, dịch vụ...góp phần nâng cao chất lượng hàng hoá, tăng năng suất lao động, bảo vệ môi trường xã hội, xây dựng một môi trường lành mạnh, đảm bảo lợi ích của người tiêu dùng hài hoà với lợi ích của nhà sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và lợi ích của Nhà nước;
2. Xây dựng mạng lưới tổ chức và phong trào quần chúng hoạt động cho mục tiêu của Hội;
3. Phổ biến các chủ trương chính sách và pháp luật của Nhà nước. Cung cấp các thông tin, kiến thức cũng như hướng dẫn người tiêu dùng biết cách lựa chọn hàng hoá, nâng cao hiểu biết về tiêu chuẩn đo lường và chất lượng hàng hoá;
4. Tham gia và kiến nghị với các cơ quan quản lý Nhà nước về những chủ trương, chính sách, phương hướng, kế hoạch nhằm bảo vệ lợi ích thiết thực của người tiêu dùng;
5. Hợp tác với các Hội, tổ chức, đoàn thể, cơ quan trong và ngoài thành phố thực hiện mục tiêu bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng;
6. Thực hiện chức năng tham mưu, tư vấn, phản biện, giám định cũng như các dịch vụ khoa học kỹ thuật phục vụ người tiêu dùng;
Điều 4
Hội TC và BVQLNTD thành phố có quyền hạn:
1. Đại diện cho Hội viên và người tiêu dùng các hoạt động có liên quan đến tôn chỉ, mục đích và nhiệm vụ của Hội;
2. Đại diện cho người tiêu dùng trong các tranh chấp nhằm bảo vệ quyền lợi hợp pháp của họ trong trường hợp được uỷ nhiệm;
3. Khen thưởng và đề xuất với các tổ chức việc khen thưởng cho hội viên và những cá nhân, tập thể có thành tích trong việc thực hiện tôn chỉ, mục đích của Hội;
Chương III
Điều 5
Hội viên của Hội TC và BVQLNTD thành phố gồm:
1. Công dân Việt Nam cư trú trên địa bàn thành phố Đà Nẵng quan tâm đến việc bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, tán thành Điều lệ Hội Khoa học Kỹ thuật về tiêu chuẩn hoá - Đo lường chất lượng và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng Việt Nam và Quy chế này tự nguyện gia nhập Hội đều được công nhận là hội viên chính thức của Hội;
2. Các cơ quan, trường học, cơ sở sản xuất, kinh doanh, lực lượng vũ trang, đoàn thể xã hội... tán thành Điều lệ Hội Khoa học Kỹ thuật về tiêu chuẩn hóa - Đo lường chất lượng và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng Việt Nam và Quy chế này, đại diện cho tập thể đó tự nguyện đăng ký gia nhập Hội đều được kết nạp thành hội viên tập thể của Hội;
3. Công dân Việt Nam ở địa phương khác, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, nhiệt tình quan tâm đóng góp cho hoạt động bảo vệ người tiêu dùng của Hội đều được công nhận là Hội viên danh dự;
Điều 6
Hội viên có quyền:
1. Ứng cử và bầu cử vào cơ quan Lãnh đạo của Hội;
2. Tham gia thảo luận và biểu quyết các chương trình công tác, Nghị quyết của Hội;
3. Được cung cấp các thông tin, sử dụng các tài liệu, phương tiện kỹ thuật của Hội theo các quy định của Ban Chấp hành Hội;
4. Được tham gia các hoạt động khoa học, bồi dưỡng kiến thức do Hội tổ chức;
5. Chất vấn các cơ quan của Hội về những vấn đề liên quan đến hoạt động Hội;
Điều 7
Hội viên có nghĩa vụ:
1. Thực hiện Điều lệ, Quy chế và Nghị quyết của Hội;
2. Tích cực tham gia các hoạt động và xây dựng Hội về mọi mặt;
3. Đóng hội phí theo quy định.
Điều 8
Khi Hội viên muốn ra khỏi Hội thì tự nguyện làm đơn gửi cho Ban Thường vụ Hội. Ban Thường vụ Hội có trách nhiệm xem xét, quyết định và báo cáo cho Ban Chấp hành Hội tại kỳ họp gần nhất.
Chương IV
Điều 9
Cơ quan lãnh đạo cao nhất của Hội là đại hội toàn thể hội viên hoặc đại hội đại biểu hội viên. Đại hội họp 5 năm 1 lần do Ban Chấp hành Hội triệu tập. Đại hội có nhiệm vụ:
1. Thông qua các báo cáo tổng kết hoạt động của Hội;
2. Thông qua kế hoạch, chương trình hoạt động và các hoạt động khác của Hội;
3. Bầu Ban Chấp hành;
4. Thông qua việc sửa đổi Quy chế của Hội (nếu có).
Điều 10
1.Ban Chấp hành Hội là cơ quan lãnh đạo của Hội giữa hai kỳ đại hội. Ban Chấp hành có nhiệm vụ, quyền hạn sau:
a/ Tổ chức thực hiện các nghị quyết, chương trình công tác của Hội trong nhiệm kỳ;
b/ Xây dựng và điều hành mối quan hệ với các hội, đoàn thể, tổ chức quần chúng khác;
c/ Đề ra phương án hoạt động tài chính của Hội, xây dựng kế hoạch phát triển Hội;
d/ Quyết định khen thưởng, kỷ luật hội viên.
2. Ban Chấp hành Hội họp mỗi quý một lần, ngoài ra có thể họp đột xuất theo đề nghị của Ban Thường vụ Hội hoặc ít nhất 1/2 ủy viên Ban Chấp hành Hội.
Điều 11
Ban Thường vụ của Hội:
1. Ban Chấp hành Hội bầu ra Ban Thường vụ gồm: Chủ tịch, các Phó Chủ tịch, Tông thư ký và một số ủy viên phụ trách các mặt hoạt động;
2. Ban Thường vụ có trách nhiệm:
a/ Điều hành công việc thường xuyên của Hội;
b/ Được quyền quyết định kết nạp hội viên;
c/ Quyết định thành lập và công nhận Ban Chấp hành Chi hội, thành lập hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền thành lập các tổ chức thuộc Hội theo quy định của pháp luật;
d/ Chuẩn bị nội dung và tổ chức các kỳ họp Ban Chấp hành và quản lý tài chính, tài sản của Hội;
đ/ Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo với Trung ương Hội Khoa học Kỹ thuật về tiêu chuẩn hoá - Đo lường chất lượng và Bảo vệ người tiêu dùng Việt Nam, UBND thành phố Đà Nẵng, Sở Khoa học-Công nghệ và Môi trường, Ban tổ chức chính quyền, Sở Tài chính-Vật giá, Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật thành phố Đà Nẵng theo đúng quy định hiện hành.
3. Ban Thường vụ họp mỗi tháng 1 lần;
4. Trong trường hợp vì lý do đặc biệt, bị khuyết ủy viên Ban Thường vụ hoặc Ủy viên Ban Chấp hành thì Ban Thường vụ có quyền triệu tập Hội nghị Ban Chấp hành để bầu bổ sung.
Điều 12
Cơ quan thường trực của Hội có:
1. Văn phòng Hội do Tổng Thư ký điều hành.
2. Các Tiểu ban gồm:
a/ Tiểu ban Tuyên truyền, giáo dục;
b/ Tiểu ban Tổ chức xây dựng phong trào;
c/ Tiểu ban Tư vấn, dịch vụ;
d/ Tiểu ban Kiểm tra.
Điều 13
Tuỳ theo điều kiện cụ thể, Hội sẽ thành lập các đơn vị trực thuộc hoạt động theo từng lĩnh vực:
1. Văn phòng Khiếu nại;
2. Trung tâm Tư vấn dịch vụ khoa học kỹ thuật;
3. Tạp chí Người tiêu dùng;
4. Câu lạc bộ chất lượng....và các loại hình hoạt động khác theo yêu cầu của Hội Trung ương và của thành phố.
Việc thành lập các tổ chức trực thuộc Hội phải tuân thủ theo các quy định của pháp luật hiện hành.
Điều 14
Tại các quận, huyện, các cơ quan đều được thành lập các tổ chức Chi Hội cơ sở nếu có từ 5 hội viên trở lên.
Chương V
Điều 15
Nguồn thu của Hội gồm:
1. Hội phí của hội viên (theo quy định của Đại hội);
2. Các khoản đóng góp tự nguyện và tài trợ bằng tiền và tài sản của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước phù hợp với các quy định của pháp luật;
3. Hỗ trợ của ngân sách Nhà nước, Hội Trung ương (nếu có);
4. Thu lãi từ các khoản tiền gửi, từ kết quả các hoạt động dịch vụ phục vụ người tiêu dùng và các khoản thu hợp pháp khác (nếu có).
Điều 16
Các khoản chi của Hội bao gồm:
1. Lương và phụ cấp cho cán bộ của Hội;
2. Chi cho các hoạt động của Hội;
3. Mua sắm trang thiết bị, phục vụ hành chính;
4. Chi các khoản phát sinh hợp lý khác trong quá trình hoạt động của Hội.
Điều 17
Quản lý tài chính của Hội:
1. Hội phải tổ chức và thực hiện công tác kế toán, thống kê theo quy định của pháp luật về kế toán và thống kê. Chấp hành các chế độ, quy định về hoá đơn, chứng từ kế toán;
2. Việc sử dụng kinh phí để chi tiêu cho hoạt động của Hội phải được quản lý theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước và theo đúng quy định tại Quy chế này. Mọi khoản thu-chi phát sinh của Hội phải được công khai trước các kỳ họp của Ban Chấp hành, trong các kỳ Đại hội;
3. Chủ tịch Hội là chủ tài khoản của Hội, quyết định thu-chi theo đúng quy định hiện hành và chịu trách nhiệm trước Ban Chấp hành Hội.
Điều 18
Khi Hội ngừng hoạt động, hoặc giải thể, sau khi thanh toán hết các khoản nợ và chi phí giải thể, toàn bộ tài sản và tiền còn lại của Hội được nộp vào ngân sách Nhà nước của cấp cho phép thành lập Hội. Nghiêm cấm việc phân tán tiền và tài sản của Hội trái pháp luật.
Chương VI
Điều 19
Tùy theo điều kiện thực tế, Hội khen thưởng cho các hội viên, đơn vị có thành tích xuất sắc trong công tác Hội hoặc đề nghị khen thưởng ở các cấp cao hơn.
Điều 20
Đơn vị, hội viên nào vi phạm Điều lệ, Quy chế Tổ chức và hoạt động của Hội sẽ bị xử lý kỷ luật tùy theo mức độ vi phạm.
Chương VII
Điều 21
Quy chế này được Đại hội thành lập Hội Tiêu chuẩn và Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng thành phố Đà Nẵng thông qua và có hiệu lực kể từ ngày được UBND thành phố Đà Nẵng chuẩn y.
Chỉ có Đại hội toàn thể hội viên hoặc Đại hội đại biểu hội viên mới có quyền sửa đổi, bổ sung Quy chế này và phải được UBND thành phố Đà Nẵng chuẩn y.