QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND TỈNH NGHỆ AN V/v điều chỉnh, bổ sung Quyết định 27/2001/QĐ-UB ngày 27/ 3/2001 của UBND tỉnh Nghệ An về “Chính sách khuyên khích phát triển chăn nuôi”. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN -
Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND các cấp (sửa đổi) được Quốc hội thông qua ngày 21/6/1994;
Căn cứ Quyết định số: 166/2001/QĐ- TTg ngày 26/10/2001 của Thủ tướng Chính phú về một số biện pháp và chính sách phát triển chăn nuôi lợn xuất khẩu giai đoạn 2001-2010 và Quyết định số: 167/2001/QĐ- TTg ngày 26/10/2001 của Thủ tướng Chính phủ về một số biện pháp và chính sách phát triển chăn nuôi bò sữa ở Việt Nam thời kỳ 2001 - 2010. -
Xét đề nghị của ông Giám đốc Sở Nông nghiệp & PTNT tại Tờ trình-số: 921-TT/ NN.CS ngày 13 tháng 5 năm 2002 về việc đề nghị điều chỉnh, bổ sung Quyết định 27/ 2001/QĐ-UB và ý kiến của Sơ Tài chính- Vật giá tại Công văn số 1078/TC.VG ngày 20 / 6 / 2002 . QUYẾT ĐỊNH
Điều 1
Điều chỉnh, bổ sung một số nội dung của Quyết định số 27/2001/QĐ-UB ngày 27/3/2001 của UBND tỉnh Nghệ An về “Chính sách khuyến khích phát triển chăn nuôi” như sau:
1.1. Đối với khoản 2.1
Điều 2
Hộ gia
đình chăn nuôi lợn nái hậu bị giống ngoại từ 20 con trở lên (hoặc 5 lợn nái sinh sản và toàn bộ lợn con do 5 lợn nái này sinh ra để nuôi lợn choai xuất khẩu) được Ngân sách:
Hỗ trợ phán chênh lệch giữa giá nhập lợn cái hậu bị giống ngoại với lợn con nuôi thịt (trọng lượng con giống ngoại nhập đàn cấp ông bà từ 50-60 kg/con và cấp bố mẹ từ. 30-40 kg/con);
Được hỗ trợ đủ liều Vacxin phòng bệnh khi nhập đàn.
Được Ngần sách hỗ trợ 1.000.000 đồng/ hộ để xây dụng bể BIOGA (chỉ cấp cho những hộ thực tế có xây bể BIOGA đề xử lý môi trường).
Được vay 1.000.000 đồng/1 nái hậu bị trong thời gian 24 tháng không phải trả lãi suất; Ngân sách cấp bù lãi suất tiền vay.
Được vay thức ăn hỗn hợp của Công ty thức ăn gia súc và chăn nuôi (hoặc những đơn vị được phép sản xuất và cung ứng thức ăn gia súc đảm bảo chất lượng), Ngân sách cấp bù lãi suất tiền vay theo mức lãi suất ngân hàng thương mại tại thờii điểm; Với định mức: 150 kg thức ăn/1 cái hậu bị trong thời gian 3 tháng kể từ ngàj r nhập đàn; 500 kg thức ăn/nái sinh sản/1 lứa đẻ trong thời gian 6 tháng. Riêng đối với hộ chăn nuôi lợn choai xuất khẩu từ 50 con trở lên/lứa và phải có từ 3-4 lứa/nãm để tạo hàng hóa xuất khẩu được vay thức ăn hỗn hợp của Công ty thức ăn. gia súc và chăn nuôi với định mức: 90 kg/con, trong thời gian 3 tháng; Ngân sách cấp bù lãi suất tiền vay.
1.2. Đối với khoản 3.1
Điều 3
Vùng đồng bằng và những nơi có điều kiện phối giống bằng thụ tinh nhân tạo để tạo giống bò sữa, bò lai Sind được Ngân sách:
Cấp 100% chi phí tinh bò và vật tư phối có chửa;
Hỗ trợ 60% tiền công phối có chửa; phần còn lại chủ hộ phải trả cho dẫn tinh viên (giao cho dẫn tinh viên trực tiếp thu).
1.3. Đối với
Điều 4
Khoản 4.1: Được Ngân sách hỗ trợ cho bê FI (HF) sinh ra và nuôi sống: 200.000 đồng cho 1 bê đực và 150.000 đồng cho 1 bê cái.
Khoản 4.2: Hộ chăn nuôi bò sữa có bò cái F1 (50% máu bò Hà Lan) phối tinh bò đực Hà Lan để tạo bê hướng sữa F2 (75% máu Holstein) được ngân sách hỗ trợ chi phí phối giống như khoản 1.2
Điều 1 của Quyết định này và được cấp 300.000đ/l con bê đực F2 (HF).
Khoản 4.3:
+ Các hộ ở vùng qui hoạch chăn nuôi bò sữa mua bò sữa từ ngoài tỉnh về và khi mua bò, bê FI (HF) sản xuất trong tỉnh, được Ngân sách:
Trợ giá 20% giá trị bò sữa và bò, bê cái FKHF)
Hỗ trợ lãi suất tiền vay của 80% giá trị bò sữa và bò, bê cái FI (HF) trong 24 tháng; Ngân sách cấp bù lãi suất tiền vay.
Cấp đủ liều Vacxin phòng lao, lở mồm long móng khi nhập đàn.
+ Hộ gia đình chăn nuôi mua bò cái lai Sind làm nền tạo giống bò sữa tại chỗ được vay 2.000.000 đồng/con trong thời gian 36 tháng không phải trả lãi suất; Ngân sách chịu lãi suất tiền vay.
1.4 Đối với
Điều 6 QĐ27 bỏ cụm từ; "nuôi từ 20 con lợn choai trở lên"
Điều 2
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Các ông: Chánh văn phòng HĐND-UBND tỉnh; Giám đốc các Sở Kế hoạch & Đầu tư; Tài chính - Vật giá; Khoa học công nghệ và Môi trường; Nông nghiệp và PTNT; Ngân hàng Nhà nước tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã; Giám đốc Trung tâm giống chăn nuôi; Công ty thức ăn gia súc và chăn nuôi Nghệ An và Thủ trưởng các ban ngành, đon vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.