QUYẾT ĐỊNH Về chính sách hỗ trợ đầu tư phát triển Chăn nuôi - Thú y -
Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND (sửa đổi) ngày 21/6/1994;
Căn cứ Quyết định số: 116/2001/QĐ-TTg ngày 26/10/2001 của Thủ tướng Chính phủ về một số biện pháp và chính sách phát triển chăn nuôi lợn xuất khẩu giai đoạn 2001 - 2010 và Quyết định số: 167/2001/QĐ-TTg ngày 26/10/2001 của Thủ tướng Chính phủ về một số biện pháp và chính sách phát triển chăn nuôi bò sữa ở Việt Nam thời kỳ 2001 - 2010. -
Xét đề nghị của ông Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số: 2323/NN.CS-TT ngày 30 tháng 10 năm 2002; Ý kiến của Sở Kế hoạch & Đầu tư và Sở Tài chính - Vật giá. QUYẾT ĐỊNH
Điều 1
Nay ban hành kèm theo quyết định này "Chính sách đầu tư hỗ trợ phát triển Chăn nuôi - Thú y"
Điều 2
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số: 27/2001/QĐ-UB ngày 27/3/2001; Quyết định số: 117/2001/QĐ-UB ngày 15/12/2001; Quyết định số: 67/2002/QĐ-UB ngày 15/7/2002; Quyết định số: 90/2000/QĐ-UB ngày 14/11/2000; Quyết định số: 108/1999/QĐ-UB ngày 15/11/1999.
Điều 3
Các ông Chánh Văn phòng HĐND-UBND tỉnh, Giám đốc các sở: Kế hoạch & Đầu tư; Sở Tài chính - Vật giá; Nông nghiệp & PTNT; Ban Dân tộc và miền núi; Khoa học Công nghệ & Môi trường; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã; Giám đốc Trung tâm giống Chăn nuôi, Chi cục Thú y Nghệ An; Công ty Thức ăn gia súc và chăn nuôi Nghệ An; Công ty Xuất nhập khẩu súc sản và Thủ trưởng các ban ngành, các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
TM. UBND TỈNH NGHỆ AN
CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Nguyễn Thế Trung
CHÍNH SÁCH
của UBND Nghệ An hỗ trợ đầu tư phát triển Chăn nuôi - Thú y.
(Ban hành kèm theo Quyết định số 118/2002/QĐ-UB ngày 31/12/2002 của UBND tỉnh)
Chương I
Điều 1
Đối tượng áp dụng: Các tổ chức kinh tế, các hộ gia đình, cá nhân (sau đây được gọi chung là hộ) đầu tư phát triển chăn nuôi và phòng trị bệnh cho gia súc trong vùng quy hoạch được hưởng các chính sách tại Quy định này.
Điều 2 . Phạm vi áp dụng:
1. Chăn nuôi lợn giống ngoại hướng nạc, chăn nuôi bò sữa, chăn, nuôi trâu xuất khẩu, chăn nuôi bò thịt chất lượng cao, chăn nuôi lợn sữa được áp dụng theo quy hoạch ngành.
2. Phối giống tinh bò Sind, bò sữa được áp dụng trong toàn tỉnh.
3. Tiêm phòng gia súc được áp dụng cho tất cả khu vực miền núi.
4. Phụ cấp chỉ áp dụng cho Trưởng ban Thú y phường, xã, thị trấn (gọi tắt là xã) trong toàn tỉnh.
5. Xây dựng lò giết mổ gia súc tập trung đối với dự án do cấp huyện phê duyệt được áp dụng trên toàn tỉnh.
Chương II
Điều 3 . Hộ gia đình chăn nuôi nái hậu bị để phát triển giống ngoại hướng nạc của các huyện, thành phố, thị xã trong quy hoạch theo dự án được duyệt được hưởng các chính sách cụ thể như sau:
1. Hộ gia đình chăn nuôi lợn nái hậu bị giống ngoại có quy mô từ 20 con lợn nái sinh sản trở lên (hoặc 5 lợn nái sinh sản và toàn bộ lợn con do 5 lợn nái này sinh ra để nuôi lợn choai xuất khẩu) được Ngân sách:
Hỗ trợ phần chếnh lệch giữa giá nhập lợn cái hậu bị giống ngoại với lợn con nuôi thịt (trọng lượng con giống ngoại nhập đàn cấp ông bà từ 50 - 60kg/con và cấp bố mẹ từ 30 - 40kg/con);
Cứ nuôi 20 - 30 cái hậu bị được bố trí 01 (một) đực ngoại hậu bị, từ 30 cái hậu bị trở lên được bố trí 02 đực ngoại hậu bị, Ngân sách trợ giá 50% giá đực giống (Trọng lượng đực hậu bị từ 60 - 70kg/con).
Được hỗ trợ đủ liều Vacxin phòng bệnh khi nhập đàn.
Được ngân sách hỗ trợ 01 triệu đồng/hộ để xây dựng bể BIOGA.
Được vay 01 triệu đồng/1 nái hậu bị trong thời gian 12 tháng không phải trả lãi suất; Ngân sách cấp lãi suất tiền vay.
Được vay thức ăn hỗn hợp của Công ty thức ăn gia súc và chăn nuôi Nghệ An (hoặc những đơn vị được phép sản xuất và cung ứng thức ăn gia súc đảm bảo chất lượng) với định mức: 360 kg thức ăn/1 cái hậu bị trong thời gian 6 tháng kể từ ngày nhập đàn; 500kg thức ăn/nái sinh sản/1 lứa đẻ trong thời gian 6 tháng.
Riêng đối với hộ chăn nuôi lợn choai xuất khẩu từ 50 con trở lên/lứa và phải có từ 04 lứa/năm để tạo hàng hóa xuất khẩu, được vay thức ăn hỗn hợp với định mức: 90kg/con, trong thời gian 3 tháng; Ngân sách cấp lãi suất tiền vay cho đơn vị ngành hàng cung ứng.
2. Mỗi con lợn nái hậu bị giống ngoại thuần hướng nạc được mua 25kg thức ăn giàu đạm do Công ty Thức ăn gia súc và chăn nuôi Nghệ An sản xuất và được hỗ trợ 70% kinh phí so với giá thị trường tại thời điểm.
Điều 4
Hộ gia đình Chăn nuôi bò cái sinh sản cho phối giống tinh bò Sind phát triển đàn bò lai Sind (Sind hóa đàn bò) hoặc phối giống bò sữa để tạo bê hướng sữa thuộc huyện, thành phố, thị xã được hưởng các chính sách cụ thể như sau:
1. Vùng đồng bằng, và những nơi có điều kiện phối giống bằng thụ tinh nhân tạo để tạo giống bò sữa, bò lai Sind được Ngân sách:
Cấp 100% chi phí tinh bò và vật tư phối giống có chửa;
Hỗ trợ 60% tiền công phối giống có chửa còn 40% do hộ có bò được phối có chửa phải trả cho dẫn tinh viên (dẫn tinh viên trực tiếp thu).
2. Vùng miền núi và những nơi có điều kiện khó khăn phải phối giống bằng bò đực nhảy trực tiếp thì cứ 50 bò cái sinh sản được bố trí 01 (một) bò đực lai Sind F1 và được Ngân sách hỗ trợ 60% giá bò đực giống nhập chuồng. Riêng các huyện vùng cao Kỳ Sơn, Tương Dương và Quế Phong nuôi bò cái thì cứ 25 con được bố trí 01 (một) bò đực lai Sind F1; Ngân sách hỗ trợ 80% giá bò đực giống nhập chuồng.
Điều 5
Hộ gia đình trong vùng quy hoạch chăn nuôi bò sữa để bán nguyên liệu cho Nhà máy chế biến sữa thuộc các huyện, thành phố, thị xã theo dự án được duyệt được hưởng các chính sách cụ thể như sau:
1. Được Ngân sách hỗ trợ cho bê F1 (HF) sinh ra và nuôi sống: 200.000 đồng cho 1 bê đực và 150.000 đồng cho 1 bê cái.
2. Hộ chăn nuôi:
Khi mua bò sữa từ ngoài tỉnh về hoặc khi mua bê cái hậu bị hướng sữa sản xuất trong tỉnh về vùng dự án được Ngân sách:
+ Trợ giá 20% giá trị bò sữa và bê cái hậu bị hướng sữa.
+ Được vay 80% giá trị bò sữa và bê cái hậu bị hướng sữa trong 24 tháng không phải trả lãi suất tiền vay; Ngân sách chịu lãi suất tiền vay.
+ Cấp đủ liều Vác xin phòng lao, lở mồm long móng khi nhập đàn.
Khi mua bò cái lai Sind làm nền tạo giống bò sữa tại chỗ được vay 02 triệu đồng/con trong thời gian 36 tháng không phải trả lãi suất; Ngân sách cấp lãi suất tiền vay.
3. Các huyện, thành phố, thị xã trong vùng quy hoạch chăn nuôi bò sữa được Ngân sách cấp kinh phí để xây dựng 01 (một) mô hình có 3 con bò sữa để hướng dẫn kỹ thuật cho hộ nông dân.
4. Hộ nuôi bò sữa được hỗ trợ kinh phí tham gia các lớp tập huấn kỹ thuật, quy trình công nghệ chăn nuôi bò sữa, vắt sữa và bảo quản sữa tổ chức tại Nghệ An.
Điều 6
Hộ gia đình chăn nuôi trong vùng quy hoạch chăn nuôi trâu để xuất khẩu trâu sống được hưởng các chính sách cụ thể: Vùng nuôi trâu sinh sản, cứ 40 con cái được bố trí một con trâu đực giống đủ tiêu chuẩn mua từ vùng khác về để phối giống. Ngân sách tỉnh hỗ trợ 50% giá trị trâu đực giống đến tại chủ hộ nuôi.
Điều 7 . Hộ gia đình chăn nuôi bò thịt chất lượng cao trong vùng quy hoạch để sản xuất nguyên liệu xuất khẩu của các huyện theo dự án được duyệt nhưng phải nuôi từ 10 con trở lên được hưởng các chính sách:
1. Khi mua bò cái nền lai Sind được trợ giá 10% giá giống bò nhập đàn, số còn lại (90%) được vay không phải trả lãi suất trong 36 tháng, Ngân sách chịu lãi suất tiền vay.
2. Được trợ giá 30% giá cỏ giống (cỏ voi) Định mức giống: 150kg/1 con bò
3. Được hỗ trợ kinh phí tập huấn quy trình kỹ thuật và tham quan có cậc mô hình Chăn nuôi trong nước.
Điêu 8: Hộ gia đình chăn nuôi trong vùng quy hoạch phát triển chăn nuôi lợn sữa (trọng lượng từ 3,5 - 5kg) và lợn choai giống ngoại thuần (trọng lượng 38 - 47kg) để bán nguyên liệu cho Nhà máy Chế biến xuất khẩu súc sản Nghệ An thuộc các huyện, thành phố, thị xã theo dự án được duyệt nhưng phải nuôi lợn nái Móng Cái từ 3 con trở lên để sản xuất lợn sữa xuất khẩu được hưởng các chính sách cụ thể sau đây:
1. Trong thời gian 36 tháng, các chi phí đầu tư ban đầu bao gồm chuồng trại, mua giống và thức ăn đậm đặc tương ứng với mức 02 triệu đồng/hộ được hỗ trợ theo cơ chế: Hộ chăn nuôi vay vốn Ngân hàng (hoặc tự cân đối được vốn mà không phải vay của Ngân hàng) để mua giống, làm chuồng và ký hợp đồng sản xuất nguyên liệu bán lợn sữa (từ 54 - 60 con) cho Nhà máy Chế biến Xuất khẩu súc sản. Khi có sản phẩm bán cho Công ty Chế biến Xuất khẩu súc sản (CBXKSS) Nghệ An theo hợp đồng đã ký thì được Ngân sách (thông qua Công ty CBXKSS) hỗ trợ lãi suất tiền vay theo mức lãi suất thông thường của Ngân hàng với mức chi phí đầu tư ban đầu (tương đương mức vay 2 triệu đồng/năm đã quy định tại khoản này).
2. Được hỗ trợ đủ liều vacxin phòng dịch tả và lở mồm long móng trong năm đầu kể từ sau khi mua giống nhập đàn.
Điều 9
Giao cho Trung tâm Giống chăn nuôi Nghệ An là chủ đầu tư của nguồn kinh phí đầu tư hỗ trợ tại
Điều 3 (trừ phần cho vay thức ăn gia súc), 4, 5, 6 và 7 của Quy định này và chịu trách nhiệm:
1. Xây dựng kế hoạch phát triển đàn nái hậu bị ngoại thuần, đàn bò lai Sind, nhiệm vụ và quy mô phát triển đàn bò sữa, lập kế hoạch chi tiết nhu cầu kinh phí cho từng hạng mục và tổng hợp gửi Sở Nông nghiệp & PTNT.
2. Quản lý sử dụng nguồn kinh phí đầu tư có hiệu quả và thanh toán phần hỗ trợ cho các đối tượng được thụ hưởng.
3. Hướng dẫn các hộ gia đình phát triển chăn nuôi theo đúng dự án được duyệt.
Điều 10
Giao cho Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã:
1. Là chủ tài khoản nguồn kinh phí vay ứng về thức ăn gia súc tại
Điều 3 quy định này.
2. Quyết định chọn đối tác cung ứng thức ăn, trực tiếp ký hợp đồng vay ứng thức ăn gia súc đối với các đơn vị ngành hàng và chịu trách nhiệm thanh toán đủ giá trị vật tư đã vay ứng cho ngành hàng. Ngân sách cấp bù lãi suất đối với giá trị tiền vay thức ăn cho đơn vị ngành hàng theo thời gian quy định tại điều 3 Quy định này.
3. Giao đất ổn định lâu dài cho hộ chăn nuôi (như trang trại) phù hợp với qui mô chăn nuôi để thực thi dự án.
4. Chỉ đạo các đơn vị chuyên môn hướng dẫn cho hộ nông dân chăn nuôi đúng quy trình kỹ thuật, nhất là sử dụng thức ăn cho lợn ngoại.
Điều 11
Giao cho Công ty CBXKSS Nghệ An làm chủ đầu tư của nguồn kinh phí tại
Điều 8 của quy định này và chịu trách nhiệm:
1. Thông qua Trung tâm Giống chăn nuôi Nghệ An tổ chức ký hợp đồng với hộ chăn nuôi sản xuất nguyên liệu lợn sữa, lợn choai theo giá thị trường tại thời điểm. Công ty CBXKSS tổng hợp gửi Sở Nông nghiệp & PTNT.
2. Hướng dẫn hộ chăn nuôi vay vốn và trả phần bù lãi suất (nếu có) cho đối tượng được thụ hưởng.
Điều 12 . Ngân hàng Nông nghiệp & PTNT và các Ngân hàng thương mại căn cứ diện tích đất đã giao, tài sản (chuồng trại, con giống hoặc sản phẩm...) của hộ chăn nuôi để hộ thế chấp vay vốn đầu tư phát triển chăn nuôi theo các nội dung quy định tại quyết định này.
II - Chính sách đối với công tác thú y
Điều 13 . Thực hiện hỗ trợ công tác thú y miền núi.
1. Các tổ chức kinh tế (HTX, Nông, lâm trường, trạm, trại và các đơn vị kinh tế...), hộ gia đình nông dân; hộ gia đình công nhân nông, lâm trường... thuộc địa bàn miền núi chăn nuôi gia súc khi được tiêm vac xin phòng bệnh theo chỉ tiêu đã được phân bổ trong dự toán ngân sách hàng năm được hỗ trợ như sau:
Đối với miền núi khu vực III và các xã miền núi khu vực II thuộc
Chương trình 135: Được cấp không 100% vac xin và được ngân sách hỗ trợ 50% tiền công tiêm phòng. Số tiền ngân sách hỗ trợ về tiền công tiêm phòng sẽ cấp qua Chi cục Thú y. Định mức tiền công tiêm phòng đối với trâu, bò: 2.000đ/con; Lợn: 1.000đ/con.
Điều 14 . Thực hiện hỗ trợ phụ cấp cho Trưởng Ban Thú y phường, xã. Hàng năm trích ngân sách tỉnh để trả chế độ phụ cấp cho Trưởng Ban Thú y xã được thành lập theo Quyết định số 957/QĐ-UB ngày 13/8/1994 của UBND tỉnh với mức: 90.000/người/tháng.
Điều 15 . Chính sách giết mổ gia súc tập trung.
Thực hiện chính sách hỗ trợ giết mổ gia súc tập trung trên địa bàn tỉnh Nghệ An như sau:
1. Khi dự án xây dựng lò giết mổ gia súc đã được UBND huyện, thành phố, thị xã phê duyệt; Chủ lò mổ được ngân sách cấp 100% lãi suất tiền vay (thông qua Chi cục Thú y Nghệ An) của 50% giá trị lò giết mổ trong thời gian 24 tháng.
2. Được giao đất ổn định lâu dài để xây dựng lò mổ không phải trả tiền sử dụng đất và được miễn thuế sử dụng đất trong 24 tháng đầu.
3. Lệ phí giết mổ gia súc tập trung thực hiện theo Thông tư 53/TT-BTC ngày 03/7/2001 của Bộ Tài chính.
Điều 16 . Giao Chi cục trưởng Chi cục Thú y là chủ tài khoản và Trưởng phòng Kế toán Chi cục Thú y là Kế toán trưởng của nguồn kinh phí tại
Điều 13,14,15 của quy định này và chịu trách nhiệm:
1. Hàng năm xây dựng kế hoạch kinh phí hỗ trợ tiêm phòng gia súc - gia cầm, dụng cụ thú y cho từng huyện miền núi, phụ cấp cho trưởng ban thú y phường xã và hỗ trợ lãi suất cho giết mổ gia súc tập trung. Tổng hợp gửi Sở Nông nghiệp & PTNT.
2. Quản lý và sử dụng nguồn kinh phí đúng mục đích, đúng đối tượng, tiết kiệm và có hiệu quả.
3. Trên cơ sở chỉ tiêu kế hoạch đã được phê duyệt:
Chi cục trưởng Chi cục thú y chỉ đạo và giao trách nhiệm cho Trạm Vật tư thú y cung ứng đủ số lượng, chủng loại vac xin theo kế hoạch cho các trạm thú y của các huyện miền núi và các huyện có xã miền núi.
Các trạm thú y được cấp Vac xin phải chịu trách nhiệm tổ chức tiêm phòng gia súc, gia cầm kịp thời. Nếu để Vac xin hư hỏng do nguyên nhân chủ quan thì phải bồi thường thiệt hại theo quy định hiện hành.
Chi cục Thú y phải chịu trách nhiệm về chất lượng Vac xin. Theo định kỳ Chi cục thu y cấp kinh phí cho Trạm Vật tư thú y để Trạm thú y chi trả cho đơn vị cung ứng Vac xin tiêm phòng gia súc gia cầm kịp thời.
Chi cục thú y phối hợp với UBND các huyện chỉ đạo việc tiêm phòng theo thời vụ và tổng hợp kết quả gửi Sở Nông nghiệp & PTNT.
Điều 17 . Giao cho UBND các huyện và UBND các xã:
1. Phối hợp với Chi cục thú y triển khai thực hiện kế hoạch tiêm phòng gia súc và kiểm tra kết quả tiêm phòng cho gia sức, gia cầm theo vụ tiêm; hàng năm sơ kết, tổng kết, đánh giá rút kinh nghiệm trên từng địa bàn huyện.
2. Tiếp nhận các chương trình đầu tư hỗ trợ phát triển chăn nuôi, hướng dẫn các chủ hộ về biện pháp phòng trừ dịch bệnh cho gia súc gia cầm.
3. Tổ chức xây dựng lò giết mổ gia súc tập trung.
4. Giao đất ổn định lâu dài để xây dựng lò mổ phù hợp với quy mô giết mổ gia súc.
Chương III
Điều 18
Trách nhiệm của các ngành:
1. Hàng năm căn cứ vào nhiệm vụ phát triển chăn nuôi được UBND tỉnh giao và chỉ tiêu kế hoạch đối với từng loại gia súc, gia cầm ở từng huyện, từng đơn vị; Sở Nông nghiệp & PTNT:
Chủ trì phối hợp với Sở Kế hoạch & Đầu tư, Sở Tài chính - Vật giá, Ban Dân tộc & Miền núi lập và phân bổ dự toán kinh phí đầu tư hỗ trợ tại quyết định này trình UBND tỉnh phê duyệt.
Tổ chức chỉ đạo về chuyên môn, kỹ thuật và kiểm tra việc thực hiện chính sách đối với các huyện, các đơn vị thụ hưởng chính sách này.
Kiểm tra nghiệm thu đối với kết quả nghiệm thu của các đơn vị.
2. Ngân hàng Nhà nước có trách nhiệm hướng dẫn Ngân hàng Nông nghiệp & PTNT và các Ngân hàng Thương mại đảm bảo đủ nguồn vốn cho các đơn vị có nhu cầu vay vốn phục vụ phát triển chăn nuôi theo các nội dung tại quy định này.
3. Các đơn vị ngành hàng được Chủ tịch UBND huyện chọn làm đối tác cung cấp thức ăn, còn giống, Vac xin và dụng cụ thú y phải cung ứng kịp thời, đúng chủng loại, đảm bảo chất lượng theo quy định. Các huyện, các đơn vị không trả nợ tiền vay thì tỉnh không cho thực hiện chính sách này.
5. Giao cho Sở Tài chính - Vật giá:
Căn cứ chỉ tiêu kế hoạch Ngân sách đã được phê duyệt cấp ứng kinh phí cho các đơn vị thụ hưởng.
Chủ trì phối hợp với Sở Nông nghiệp & PTNT, Sở Kế hoạch & Đầu tư và Ban Dân tộc & Miền núi:
+ Thẩm định phê duyệt và thông báo giá làm căn cứ xác định mức hỗ trợ cho các đối tượng được thụ hưởng.
+ Thẩm định số lượng và giá trị vật tư mà từng huyện đã vay của các đơn vị cung ứng làm căn cứ cấp kinh phí trợ giá và cấp bù lãi suất tiền vay cho các chủ đầu tư và các đơn vị kịp thời.
+ Thẩm tra Quyết toán kinh phí hàng năm của các đơn vị.
Điều 19 . Trách nhiệm của các chủ đầu tư:
Tổ chức nghiệm thu kết quả thực hiện đối với từng hạng mục tại quy định này và chịu trách nhiệm về kết quả nghiệm thu đó. Đồng thời quyết toán nguồn kinh phí hỗ trợ theo chế độ tài chính hiện hành.
Điều 20 . Hàng năm ngân sách tỉnh sẽ bố trí một phần kinh phí để các ngành, các đơn vị tổ chức thực hiện việc triển khai, chỉ đạo, nghiệm thu và thanh quyết toán chính sách này. Kinh phí được phân bổ căn cứ vào khối lượng nghiệp vụ của các ngành, đơn vị trong việc thực hiện chức năng của mình.
Trong quá trình thực hiện có gì khó khăn vương mắc các ngành, đơn vị báo cáo bằng văn bản về UBND tỉnh để xem xét sửa đổi, bổ sung.