QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND TỈNH NGHỆ AN Ban hành cơ chế quản lý và điều hành kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2004. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN -
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND (sửa đổi) được Quốc hội thông qua ngày 21 / 6/1994;
Căn cứ Quyết định số 254/2003 / QĐ. TTg ngày 27/11/2003 của Thủ tướng Chính phủ về việc giao chị tiêu kế hoạch kinh tế xã hội năm 2004; -
Căn cứ Nghị quyết của HĐND tỉnh khoá XIV kỳ họp thứ 11 thông qua ngày 12/12 / 2003 về nhiệm vụ năm 2004; -
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Công văn số 2023 / SKH ngày 14-12-2003 về việc trình cơ chế điều hành kế hoạch năm 2004. QUYẾT ĐỊNH
Điều 1
Ban hành kèm theo quyết định này Cơ chế chính sách quản lý và điều hành kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2004.
Điều 2
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2004. Các quy định trước đây trái với Quyết định này đều hết hiệu lực thi hành.
Điều 3
Các ông: Chánh Văn phòng HĐND và UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ngành cấp tỉnh, Chủ tịch UBND huyện, thành phố Vinh, thị xã Cửa Lò chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
TM/UBND TỈNH NGHỆ AN
CHỦ TỊCH
( Đã ký )
NGUYỄN THẾ TRUNG
CƠ CHẾ
Quản lý và điểu hành kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2004
(Ban hành kèm theo Quyết định số 107/2003/ QĐ.UB ngày 15/12/2003 của Ủy ban nhân dân tỉnh)
Chương I
Điều 1
Cơ chế quản lý quy hoạch
1. Phân loại quy hoach:
a) Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội.
b) Quy hoạch ngành và lĩnh vực.
c) Quy hoạch tổng thể xây dựng và kiến trúc đô thị, nông thôn.
2. Phân công thẩm định và trình duyệt quy hoạch:
a) Sở Kế hoạch và Đầu tư: Chịu trách nhiệm chủ trì thẩm định quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh, huyện; Chỉ đạo công tác lập quy hoạch trên địa bàn toàn tỉnh.
b) Các Sở chuyên ngành chịu trách nhiệm chủ trì thẩm định quy hoạch phát triển ngành và lĩnh vực phù hợp quy hoạch tổng thể của tỉnh;
c) Sở Xây dựng chủ trì thẩm định quy hoạch tổng thể xây dựng và kiến trúc đô thị, nông thôn.
d) UBND cấp huyện chủ trì thẩm định quy hoạch tổng thể KT-XH của xã.
3. Quản lý chỉ đạo thực hiện quy hoạch.
a) UBND tỉnh phê duyệt quy hoạch tổng thể kinh tế - xã hội của tỉnh; Quy hoạch tổng thể xây dựng và kiến trúc đô thị, nông thôn; Quy hoạch tổng thể Kinh tế - Xã hội huyện, thành, thị và quy hoạch các ngành, lĩnh vực.
b) Các ngành chuyên môn chịu trách nhiệm quản lý và tổ chức thực hiện quy hoạch được phê duyệt.
c) UBND cấp huyện chịu trách nhiệm: Quản lý và tổ chức thực hiện quy hoạch tổng thể phát triển KT-XH và quy hoạch tổng thể xây dựng và kiến trúc đô thị, nông thôn của huyện, thành thị do UBND tỉnh phê duyệt; phê duyệt quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội cấp xã và tổ chức thực hiện phương án quy hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; Chỉ đạo các xã thực hiện công tác bồi thường giải phóng mặt bằng theo quy hoạch và dự án đầu tư được duyệt.
Điều 2
Cơ chế quản lý kế hoạch
1. Hệ thống chỉ tiêu kế hoạch năm 2004.
a) Chỉ tiêu pháp lệnh:
Thu ngân sách, gồm:
+ Các khoản thuế và thu nội địa;
+ Thuế XNK, thuế tiêu thụ đặc biệt hàng nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu, phụ thu.
+ Các quỹ (quỹ ANQP, phòng chống thiên tai, bảo trợ trẻ em, quỹ công ích, quỹ đền ơn đáp nghĩa, quỹ phòng chông ma tuý).
Chi ngân sách:
+ Chi đầu tư phát triển, gồm:
Chi XDCB tập trung: Bao gồm nguồn TW hỗ trợ theo luật ngân sách, TW hỗ trợ theo mục tiêu của Chính phủ, nguồn thu được để lại địa phương theo quy định, nguồn vượt thu ngân sách để đầu tư XDCB...
Vốn đầu tư cho công tác quy hoạch, chuẩn bị đầu tư và xây dựng, vốn đối ứng các dự án ODA, NGO theo các chương trình của tỉnh (nếu có).
Chi trả nợ ngân sách và thực hiện các cam kết.
+ Chi đầu tư của các chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình 135, dự án trồng mới 5 triệu ha rừng.
+ Chỉ tiêu chi thường xuyên: Giao theo quy định của Luật Ngân sách đối với từng cấp.
Chỉ tiêu xã hội:
+ Tỷ lệ giảm sinh so năm trước (%o).
+ Chỉ tiêu xóa đói giảm nghèo: Tỷ lệ hộ nghèo (%), xóa hộ nghèo chính sách.
b) Chi tiêu hướng dẫn:
Giá trị sản xuất các ngành, huyện; doanh thu các DNNN tỉnh quản lý;
Sản phẩm sản xuất kinh doanh (sản phẩm chủ yếu có liên quan chính sách đầu tư phát triển);
Giá trị, sản phẩm xuất, nhập khẩu;
Các chỉ tiêu phát triển xã hội;
2. Thẩm quyền giao kế hoạch
a) Trên cơ sở Nghị quyết HĐND tỉnh; Chủ tịch UBND tỉnh giao chỉ tiêu pháp lệnh cho Chủ tịch UBND cấp huyện, Giám đốc các Sở, Giám đốc các Doanh nghiệp Nhà nước.
b) Trên cơ sở Nghị quyết HĐND tỉnh; Chủ tịch UBND tỉnh ủy quyền cho:
Giám đốc Sở Tài chính thông báo dự toán chi ngân sách cấp huyện (bao gồm cả kinh phí giáo dục đào tạo, y tế phân cấp cho cấp huyện), sở ngành, các đơn vị hành chính sự nghiệp do tỉnh quản lý và hướng dẫn cấp huyện giao dự toán thu chi ngân sách cho xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là cấp xã).
Cục trưởng Cục Thuế thông báo chi tiết chỉ tiêu thu ngân sách liên quan cho các đơn vị.
Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư quyết định giao chỉ tiêu hướng dẫn cho UBND cấp huyện, các đơn vị kinh tế - xã hội tỉnh quản lý.
Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định giao chỉ tiêu kế hoạch cho UBND cấp xã và các đơn vị sự nghiệp thuộc cấp huyện quản lý; quyết định bố trí chi tiết các nguồn vốn đầu tư được UBND tỉnh phân cấp.
3. Cơ chế quản lý điều hành kế hoạch:
a) Kế hoạch năm 2004 được giao 1 lần ngay từ đầu năm. Việc điều chỉnh kế hoạch (nếu có) chỉ tiến hành sau 9 tháng thực hiện. Phương án điều chỉnh, bổ sung do UBND tỉnh trình HĐND tỉnh quyết định. Riêng phương án điều chỉnh, bổ sung kế hoạch đầu tư XDCB do Hội đồng tài chính tỉnh xem xét tham mưu để UBND tỉnh quyết định.
b) Trách nhiệm chủ trì tham mưu chỉ đạo:
Chủ tịch UBND tỉnh phân công cho các Phó Chủ tịch UBND tỉnh chịu trách nhiệm chỉ đạo điều hành kế hoạch theo khối công việc được giao phụ trách.
Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì phối hợp với Sở Tài chính, Cục thuế và các ngành liên quan tham mưu về điều hành kế hoạch pháp lệnh.
Giám đốc các Sở, ban ngành cấp tỉnh chủ trì điều hành, chỉ đạo thực hiện hướng dẫn sản xuất kinh doanh, văn hoá xã hội, quốc phòng an ninh.
Chủ tịch UBND huyện, thành phố Vinh, thị xã Cửa Lò: Chủ trì điều hành toàn diện các chỉ tiêu kinh tế - xã hội do mình quản lý, đồng thời tham gia điều hành về mặt Nhà nước các đơn vị thuộc TW và tỉnh quản lý đóng trên địa bàn.
Chương II
Điều 3
Cơ chế quản lý, chỉ đạo thực hiện
1. Chỉ đao phát triển sản xuất các sản phẩm chủ yếu và lĩnh vực ưu tiên đầu tư:
a) Sản phẩm chủ yếu bao gồm:
Sản phẩm có suất thuế cao (Bia; thuốc lá; bột đá siêu mịn; lắp ráp các loại xe, máy; Xi măng; mía đường).
Sản phẩm thu ngoại tệ cao (Đá trắng, dứa, dệt may, bột sắn xuất khẩu, thủy sản đông lạnh, chè, hàng thủ công mỹ nghệ)..
b) Lĩnh vực ưu tiên đầu tư:
Phát triển hạ tầng: Giao thông trục chính vào vùng nguyên liệu tập trung và nhà máy chế biến.
Tạo điều kiện phát triển vùng nguyên liệu ổn định (Chè, dứa, nuôi trồng thủy sản, sắn).
Hỗ trợ sản phẩm mới, áp dụng công nghệ tiên tiến và đào tạo công nhân kỹ thuật, cán bộ quản lý.
2. Phân công chỉ đạo thực hiện kế hoạch.
Lãnh đạo UBND tỉnh, các ngành, các cấp theo lĩnh vực được phân công phụ trách chịu trách nhiệm toàn diện kết quả thực hiện kế hoạch được giao và các chương trình, đề án đồng bộ có mục tiêu đã được cấp ủy thông qua theo Nghị quyết 17 TU ngày 20- 9-2000 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy khoá XIV và Nghị quyết 17 TU ngày 27-6-2003 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy khoá XV.
3. Tổ chức thực hiên Nghị quyết của Chính phủ vê một số giải pháp điều hành kế hoạch và ngân sách Nhà nước năm 2004 cải thiện mạnh mẽ môi trường đầu tư và sản xuất kinh doanh, mở rộng quy mô và nâng cao hiệu quả đầu tư.,
a) Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì phối hợp các sở ban ngành liên quan nghiên cứu tham mưu, đề xuất UBND tỉnh bổ sung, điều chỉnh các chính sách cải thiện môi trường thu hút đầu tư; Xác định danh mục các dự án gọi vốn đầu tư nước ngoài phù hợp yêu cầu hội nhập;
b) Giao Sở Tài chính chủ trì phối hợp Cục thuế nghiên cứu tham mưu cho UBND tỉnh ban hành chính sách tăng thu trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
c) Giao Sở Tài nguyên Môi trường phối hợp các ngành, các cấp liên quan chấn chỉnh công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; kiên quyết thu hồi diện tích đất đã giao hoặc cho thuê nhưng quá thời hạn mà chưa sử dụng. Điều chỉnh giá đất theo quy định của luật đất đai mới, thực hiện đấu thầu giá đất và đấu thầu dự án có sử dụng đất, tạo điều kiện để mọi tổ chức và cá nhân thuộc các thành phần kinh tế có mặt bằng sản xuất.
d) Ban đổi mới doanh nghiệp phối hợp các ngành liên quan tiến hành rà soát đánh giá lại kết quả tổ chức sắp xếp doanh nghiệp, thực hiện Nghị định 90/2002/NĐ-CP ngày 23-10 năm 2001 của Chính phủ về trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa, Chỉ thị 08/2003/CT-TTg ngay 4-4-2003 của Thủ tướng Chính phủ về nâng cao hiệu quả và sức cạnh tranh của doanh nghiệp.
e) Các Sở, Ban ngành cấp tỉnh căn cứ theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình nghiên cứu, tham mưu cho UBND tỉnh bổ sung, sửa đổi cơ chế chính sách đã có hoặc ban hành cơ chế, chính sách mới để phát triển ngành và lĩnh vực được phân công.
g) Giao Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Vinh, thị xã Cửa Lò tổ chức quán triệt các cơ chế chính sách cho người lao động, đồng thời phát triển bổ sung điều chỉnh chính sách mới cho sát thực tế sản xuất, kinh doanh.
Điều 4
Cơ chế quản lý đầu tư
1. Phân cấp ủy quyền, quyết định đầu tư: Thực hiện theo Quyết định 105 QĐ/UB ngày 17 - 12-2003 của UBND tỉnh về việc ban hành quy định về công tác chuẩn bị đầu tư trên địa bàn tỉnh Nghệ An. Riêng đối với các phường, xã, trong năm 2004 chỉ được ủy quyền quyết định đầu tư với các dự án dưới 500 triệu đồng trong đó nguồn vốn ngân sách tỉnh hỗ trợ dưới 50% tổng mức đầu tư.
Nghiêm cấm UBND các cấp chia nhỏ dự án để lập và phê duyệt dự án.
2. Quản lý quy trình đầu tư
a) Về chủ trương đầu tư: Giao sở Kế hoạch và đầu tư phối hợp với các ngành chức năng chủ trì tham mưu trình UBND tỉnh bố trí vốn quy hoạch và chuẩn bị đầu tư năm; định hướng các dự án có khả năng đưa vào kế hoạch đầu tư năm sau.
b) Thông báo vốn đầu tư: Sau khi Sở Tài chính chuyển nguồn vốn đầu tư XDCB sang Kho bạc Nhà nước, Kho bạc Nhà nước căn cứ quyết định giao kế hoạch XDCB năm 2004 thông báo cho chủ đầu tư biết để làm thủ tục giải ngân và thực hiện cấp phát vốn theo quy định hiện hành.
c) Chỉ đạo thực hiện kế hoạch đầu tư:
Các dự án được bố trí kế hoạch đầu tư phải thực hiện đúng các quyết định hiện hành của Nhà nước về quản lý đầu tư và xây dựng.
Công tác bồi thường giải phóng mặt bằng: Mức bồi thường, thời gian giải phóng mặt bằng, bàn giao cho nhà đầu tư phải thực hiện đúng theo quyết định cụ thể của từng dự án.
Chỉ đạo xây dựng, kiểm tra thực hiện: Giao ngành quản lý công trình chỉ đạo chủ đầu tư và nhà thầu triển khai thực hiện dự án đúng tiến độ.
Giao Sở Kế hoạch và đầu tư chủ trì, phối hợp Sở Xây dựng, Sở Tài chính và các ngành liên quan kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch đầu tư và xây dựng, tổ chức giao ban 6 tháng, 9 tháng để xử lý kịp thời có hiệu quả.
d) Quyết toán vốn đầu tư:
Giao Sở Tài chính chủ trì phối hợp với các Sở chuyên ngành, UBND cấp huyện chỉ đạo công tác quyết toán vốn đầu tư các công trình XDCB
Các công trình đã hoàn thành đưa vào khai thác sử dụng nếu sau 90 ngày không lập hồ sơ quyết toán trình cấp có thẩm quyền quyết định thì không được xem xét bố trí tiếp vốn trả nợ và nhà thầu thi công không được tham gia đấu thầu các công trình mới của tỉnh.
Cơ quan có trách nhiệm thẩm định không thực hiện việc thẩm định theo đúng thời gian quy định thì phải chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh theo quy định hiện hành.
e) Tổ chức giám sát đánh giá đầu tư:
Thực hiện đúng theo Thông tư hướng dẫn công tác giám sát đầu tư số 03/2003/TT-BKH của Bộ Kế hoạch và Đầu tư. Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư chuẩn bị phương án tổ chức thực hiện từ quý 1-2004 và tiến hành tổng kết đánh giá hiệu quả công tác đầu tư XDCB từ năm 2000 đến hết năm 2004.
3. Huy động nguồn lực:
a) Cơ chế tạo nguồn:
Xây dựng các dự án phát triển hạ tầng để tạo nguồn thu từ quỹ đất. Giao Chủ tịch UBND thành phố Vinh, UBND thị xã Cửa Lò và các huyện rà soát đất đai đô thị và ven các trục đường chính để quy hoạch các lô đất có thể thực hiện đấu giá giao đất để tăng nguồn thu, đầu tư trở lại cho xây dựng các công trình hạ tầng.
Giao Sở Tài chính chủ trì phối hợp với các ngành liên quan tham mưu trình UBND tỉnh quyết định cơ chế quản lý các nguồn thu từ quỹ đất.
Tiếp tục lập dự án đầu tư để kêu gọi đầu tư nước ngoài, trong nước và trong tỉnh.
b) Chính sách hỗ trợ đầu tư:
Tiếp tục thực hiện các cơ chế hiện hành của tỉnh, tập trung một số lĩnh vực như sau:
Các dự án hạ tầng Giao thông nông thôn và vùng nguyên liệu: thực hiện theo Quyết định 57/2003/QĐ-UB ngày 30-6-2003 về việc ban hành cơ chế đầu tư xây dựng công trình giao thông nông thôn giai đoạn 2003 - 2005.
Công trình thủy lợi nhỏ hỗ trợ hạng mục công trình đầu mối: Miền núi 100%, đồng bằng 70%.
Lĩnh vực nước sạch thực hiện Quyết định 97/2003/QĐ-UB ngày 13-11-2003 của UBND tỉnh về chính sách hỗ trợ đầu tư xây dựng và quản lý các công trình cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn Nghệ An.
Các dự án phát triển sản xuất nông nghiệp: Hỗ trợ theo chính sách quy định tại Quyết định 117/2002/QĐ-UB ngày 31-12- 2002 về chính sách hỗ trợ ngành trồng trọt và Quyết định 118/2002/QĐ-UB ngày 31-12- 2002 về chính sách hỗ trợ ngành chăn nuôi của UBND tỉnh, có sửa chữa bổ sung cho phù hợp với kế hoạch 2004.
Các dự án phát triển nuôi trồng và sản xuất giống thủy sản: thực hiện theo Quyết định 31/2003/QĐ-UB ngày 18-2-2003 của UBND tỉnh về việc quy định một số chính sách hỗ trợ đầu tư phát triển nuôi trồng và sản xuất giống thủy sản trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
Các dự án phát triển sản xuất Công nghiệp hỗ trợ qua chương trình khuyên công theo Nghị quyết 06/NQ-TU của Tỉnh ủy.
Các dự án dịch vụ du lịch, chợ nông thôn miền núi: hỗ trợ một phần công trình hạ tầng.
Giáo dục đào tạo (Nâng cấp các trường THPT, các trường dạy nghề) theo cơ chế hỗ trợ: các trường thuộc huyện miền núi cao 95%; các huyện miền núi thấp và các trường đóng ở các xã miền núi thấp 70%; đồng bằng 50%; đô thị 30%.
Tổ chức triển khai thực hiện đề án kiên cố hóa trường, lớp theo Quyết định số 159/ QĐ.TTg ngày 15/11/2002 của Thủ tướng Chính phủ.
Thực hiện dự án ODA: được hỗ trợ vốn đối ứng theo Hiệp định song phương mà Việt Nam đã ký kết.
Điều 5
Xử lý một số vấn đề xã hội bức xúc
1. Tập trung giải quyết đơn thư, khiếu nại tố cáo, các tranh chấp về địa giới hành chính theo quy định của pháp luật phân cấp xử lý ngay tại xã, phường, cơ sở không để đơn thư vượt cấp. Chủ động phối hợp trong việc tổ chức giao ban khối nội chính 1 quý 1 lần.
2. Tập trung thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở theo Nghị định 29/CP, 71/CP và 07/CP của Chính phủ. Thông tin kịp thời các chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước đến với nhân dân và cơ sở, đặc biệt chú trọng tới công tác tuyên truyền phổ biến pháp luật ở vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
3. Giao Giám Đốc Sở Lao động, Thương binh và Xã hội chủ trì trình UBND tỉnh quyết định phương án đầu tư cho các trung tâm đào tạo nghề hướng nghiệp cấp huyện; Chính sách hỗ trợ người nghèo về tấm lợp; Giải quyết việc làm sau cai nghiện; Quản lý và chữa bệnh cho người tâm thần, lang thang ở thành phố Vinh, Cửa Lò, Hưng Nguyên và Kim Liên (Nam Đàn).
4. Giao Giám đố sở Y tế phối hợp các ngành liên quan và UBND các huyện, thành, thị tham mưu trình UBND tỉnh cơ chế chính sách để thực hiện các đề án: Đưa bác sỹ về cơ sở; Nâng cao y đức của cán bộ, nhân viên trong các cơ sở khám chữa bệnh; Tăng cường nhân lực cho y tế; Xây dựng xã chuẩn về y tế.
5. Giao Giám đốc sở Văn hóa thông tin chủ trì phối hợp với các ngành có liên quan triển khai thực hiện các đề án về xây dựng và phát triển đời sống văn hóa, nhất là trong cưới hỏi, tổ chức lễ hội.
6. Giao Giám đốc sở Giao thông Vận tải và Chủ tịch UBND cấp huyện chịu trách nhiệm công tác an toàn giao thông trên địa bàn huyện. Các cấp, các ngành tăng cường tuyên truyền phổ biến pháp luật, đẩy mạnh các biện pháp phòng, chống các tệ nạn xã hội.
Chương III
Điều 6
Một số giải pháp chính
1. Tiếp tục chỉ đao thực hiên cải cách hành chính trên cả 4 nội dung:
Cải cách về thể chế hành chính; cải cách về tổ chức bộ máy; xây dựng đội ngũ công chức; Xây dựng nền tài chính công.
Trong đó tập trung chỉ đạo trong năm 2004 một số nội dung chính sau:
a) Thực hiện Quyết định 181/2003/QĐ- TTg: Năm 2004 tất cả 19 huyện, thành, thị triển khai đề án cải cách hành chính theo cơ chế "một cửa", thí điểm 05 ngành cấp tỉnh là văn phòng HĐND & UBND, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Xây dựng, Sở Lao động Thương binh và Xã hội, Sở Thủy sản. Riêng về thủ tục đất đai, thực hiện thí điểm ở thành phố Vinh và huyện Hưng Nguyên.
b) Công khai hóa các thủ tục hành chính trong giải quyết công việc ở các cấp, các ngành cho công dân và cơ sở biết.
c) Tăng cường giáo dục rèn luyện đạo đức, phẩm chất, trách nhiệm cho cán bộ, công chức ở các cơ quan quản lý Nhà nước từ tĩnh đến cơ sở.
d) Tiếp tục tổ chức thu hút và điều động cán bộ được đào tạo cơ bản về cơ sở (phường, xã).
e) Giao Sở Tư pháp chủ trì phối hợp với Văn phòng HĐND & UBND tỉnh và các sở, Ngành có liên quan xây dựng đề án giảm hội triển khai thực hiện các đề án về xây dựng và phát triển đời sống văn hóa, nhất là trong cưới hỏi, tổ chức lễ hội.
6. Giao Giám đốc sở Giao thông Vận tải và Chủ tịch UBND cấp huyện chịu trách nhiệm công tác an toàn giao thông trên địa bàn huyện. Các cấp, các ngành tăng cường tuyên truyền phổ biến pháp luật, đẩy mạnh các biện pháp phòng, chống các tệ nạn xã hội.
Chương III
Điều 6
Một số giải pháp chính
1. Tiếp tục chỉ đao thực hiên cải cách hành chính trên cả 4 nội dung:
Cải cách về thể chế hành chính; cải cách về tổ chức bộ máy; xây dựng đội ngũ công chức; Xây dựng nền tài chính công.
Trong đó tập trung chỉ đạo trong năm 2004 một số nội dung chính sau:
a) Thực hiện Quyết định 181/2003/QĐ- TTg: Năm 2004 tất cả 19 huyện, thành, thị triển khai đề án cải cách hành chính theo cơ chế "một cửa", thí điểm 05 ngành cấp tỉnh là văn phòng HĐND & UBND, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Xây dựng, Sở Lao động Thương binh và Xã hội, Sở Thủy sản. Riêng về thủ tục đất đai, thực hiện thí điểm ở thành phố Vinh và huyện Hưng Nguyên.
b) Công khai hóa các thủ tục hành chính trong giải quyết công việc ở các cấp, các ngành cho công dân và cơ sở biết.
c) Tăng cường giáo dục rèn luyện đạo đức, phẩm chất, trách nhiệm cho cán bộ, công chức ở các cơ quan quản lý Nhà nước từ tĩnh đến cơ sở.
d) Tiếp tục tổ chức thu hút và điều động cán bộ được đào tạo cơ bản về cơ sở (phường, xã).
e) Giao Sở Tư pháp chủ trì phối hợp với Văn phòng HĐND & UBND tỉnh và các sở, Ngành có liên quan xây dựng đề án giảm hội họp, tăng cường công tác chỉ đạo, điều hành trình UBND tỉnh quyết định.
2. Tăng cường công tác kiểm tra việc thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch Nhà nước về phát triển kinh tế - xã hội, thực hiện XDCB các công trình trọng điểm công nghiệp, chế biến... Kiểm tra việc ban hành và thực hiện cơ chế chính sách đã ban hành.
Giao Chánh văn phòng HĐND & UBND tỉnh cùng Giám đốc sở Tư pháp hàng tháng có báo cáo nhận xét việc ban hành và thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật của tỉnh và đề nghị đình chỉ ngay những văn bản vượt quá thẩm quyền, gây khó khăn phiền hà cho công dân và cơ sở.
3. Thực hiện thông tin hai chiều: Vào ngày 5 hàng tháng, các ngành cấp tỉnh thông tin dự báo kinh tế - xã hội đến huyện và cơ sở. Định kỳ ngày 18 hàng tháng các ngành, các cấp và đơn vị cơ sở phải có báo cáo tiến độ thực hiện các chỉ tiêu pháp lệnh và hướng dẫn.
Giao Sở Kế hoạch và Đầu tư phối hợp Văn phòng HĐND & UBND tỉnh và các ngành liên quan tổng hợp, chấm điểm thi đua, thông báo công khai hàng quý và sẽ được xem xét đánh giá trong giao ban 6 tháng và cả năm theo Thông báo số 55/TĐKT ngày 5/11/2003 của Hội đồng thi đua khen thưởng tỉnh.
Điều 7
Tổ chức thực hiện
Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban ngành cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Vinh, thị xã Cửa Lò, các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện nội dung của cơ chế này.
Trong quá trình thực hiện, nếu có gì vướng mắc thì phản ánh về Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp trình UBND tỉnh xem xét, quyết định.