QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND TỈNH NGHỆ AN Về chính sách hỗ trợ đầu tư xây dựng và quản lý các công trình cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn Nghệ An ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN -
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND (sửa đổi) được Quốc hội thông qua ngày 21/6/1994;
Căn cứ Quyết định số 237/1998/QĐ- TTg của Thủ tướng Chính phủ "Phê duyệt chương trình mục tiêu quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn". -
Căn cứ Thông tư Liên tịch số 66/2003/ TTLT/BTC- NN&PTNT" Hướng dẫn quản lý, cấp phát và quyết toán kinh phí
Chương trình mục tiêu Quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn"
Điều 1
Nay ban hành kèm theo Quyết định này "Chính sách hỗ trợ đầu tư xây dựng và quản lý các công trình cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn Nghệ An".
Điều 2
Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký.
Các ông: Chánh Văn phòng HĐND-UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính - Vật giá, Nông nghiệp & PTNT, Khoa học và Công nghệ, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Y tế, Giáo dục và Đào tạo, Lao động - Thương binh và Xã hội, Ngân hàng Nhà nước, Trưởng ban Dân tộc & Miền núi, Giám đốc Trung tâm nước sinh hoạt và vệ sinh môi trường nông thôn, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã, thủ trưởng các ban ngành, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
TM. UBND TỈNH NGHỆ AN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
(Đã ký)
NGUYỀN VĂN HÀNH
CHÍNH SÁCH hỗ trợ đầu tư xây dựng và quản lý các công trình cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn Nghệ An
(Ban hành kèm theo Quyết định số 97/2003/ QĐ-UB ngày 13/11/2003 của UBND tỉnh. Nghệ An)
Chương I
Điều 1
Tài nguyên nước và trách nhiệm bảo vệ:
Nước là tài nguyên đặc biệt quan trọng, là thành phần thiết yếu của sự sống và môi trường, quyết định sự tồn tại, phát triển bền vững của đất nước.
Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân khai thác, sử dụng tài nguyên nước cho đời sống và sản xuất đều có trách nhiệm bảo vệ tài nguyên nước.
Điều 2
Giải thích từ ngữ:
1. Nước sạch là nước đạt các tiêu chuẩn UNICEF:
Không mùi, không vị, hàm lượng E.côli hoặc Coliform bằng 0.
Nước không có các độc tố hóa học, hàm lượng sắt 0,5mg/l, hàm lượng Clorua 250 mg/1 và thuốc bảo vệ thực vật dưới ngưỡng cho phép.
2. Công trình hố xí hợp vệ sinh là những công trình hố xí tự hoại, bán tự hoại, hố xí 2 ngăn kín sạch không tác động xấu đến môi trường.
Điều 3
Đối tượng, phạm vi áp dụng:
1. Tất cả các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân sống và làm việc ở tỉnh Nghệ An đều phải thực hiện theo các quy định tại Quyết định này.
2. Chính sách hỗ trợ đầu tư tại Quyết định này được thực hiện bằng nguồn vốn của Ngân sách tỉnh, Ngân sách Trung ương và nguồn vốn khác (nếu có). Trừ các
Chương trình khác có quy định riêng.
Điều 4
Nguyên tắc đầu tư thực hiện chương trình.
1. Khuyến khích nhân dân ở các địa phương phát huy nội lực tự đầu tư xây dựng các công trình cấp nước sạch và vệ sinh môi trường.
2. Nhà nước đầu tư mang tính chất hỗ trợ. Người dân hưởng lợi tự đóng góp là chính.
Chương II
Điều 5
Mức hỗ trợ đầu tư cho các công trình cấp nước:
1. Các công trình cấp nước nhỏ lẻ:
Ngân sách hỗ trợ cho người nghèo, gia đình chính sách, hộ gia đình ở các xã đặc biệt khó khăn miền núi và vùng sâu, vùng xa, xã biên giới, vùng núi cao, hải đảo (theo Thông tư Liên tịch số 66/2003/TTLT/BTC- NN&PTNT ngày 3/7/2003):
Lu chứa nước mưa (2m 3 ): Ngân sách hỗ trợ: 200.000 đồng/hộ.
Bể chứa nước mưa (4 m 3 ): Ngân sách hỗ trợ: 300.000 đồng/hộ.
Giếng đào: Ngân sách hỗ trợ: 200.000 đồng/hộ.
Giếng khoan đường kính nhỏ: Ngân sách hỗ trợ : 300.000 đ/hộ.
2. Các công trình cấp nước tập trung:
a) Nguyên tắc hỗ trợ:
Các công trình cấp nước đầu tư phải theo quy hoạch phát triển hệ thống cấp nước sạch được UBND tỉnh phê duyệt.
Quy mô các công trình cấp nước theo quy hoạch dân cư phải có thiết kế dự toán (theo thiết kế định hình) trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
b) Mức hỗ trợ:
Các Xã đặc biệt khó khăn theo Quyết định 135/CP thực hiện theo
Chương trình 135/CP. Các Xã khác thuộc các huyện vùng núi cao (Kỳ Sơn, Tương Dương, Con Cuông, Quỳ Châu, Quế Phong) Ngân sách hỗ trợ 80% giá trị quyết toán công trình được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Điều 6
Một số cơ chế để thực hiện mục tiêu nước sạch và VSMT nông thôn:
1. Khuyến khích các doanh nghiệp, các cá nhân đầu tư xây dựng các công trình cấp nước tập trung ở vùng đồng bằng chiêm trũng, vùng diêm dân sản xuất muối, các thị trấn, thị tứ và được bán nước cho người sử dụng để bù lại nguồn vốn đầu tư.
2. Thiết kế, dự toán các hạng mục công trình:
Được phép áp dụng thiết kế định hình, thiết kế mẫu cho các loại hình công trình cấp nước tập trung quy mô nhỏ.
3. Công tác nghiệm thu thanh quyết toán:
Đối với các công trình cấp nước nhỏ lẻ, khi công trình đã thi công xong, Chủ tịch UBND các xã thành lập Hội đồng nghiệm thu công trình (căn cứ vào thiết kế, dự toán đề đánh giá nghiệm thu công trình). Nếu công trình hoàn thành đạt yêu cầu về chất lượng thì Hội đồng lập văn bản nghiệm thu (có chữ ký của hộ, nhóm hộ sử dụng công trình cấp nước). UBND xã xác nhận, đóng dấu và gửi hồ sơ nghiêm thu về UBND huyện. UBND huyện tổng hợp kết quả thực hiện đầu tư xây dựng công trình cấp nước của các xã hàng tháng (chậm nhất đến ngày 5 của tháng kế tiếp) gửi về Sở Nông nghiệp & PTNT (qua Trung tâm nước sinh hoạt và VSMT nông thôn).
Điều 7
Cơ chế quản lý, vận hành khai thác công trình:
Để đảm bảo tính bền vững và vận hành công trình thuận lợi, phát huy tốt hiệu quả, đơn vị hưởng lợi công trình (đối với công trình cấp nước tập trung) phải thực hiện những nội dung sau:
1. Thành lập Tổ chức quản lý khai thác (họp tác xã, tổ chuyên trách, giao khoán cá nhân hoặc kiêm nhiệm...) và ban hành quy chế quản lý, vận hành khai thác công trình.
2. Kinh phí hoạt động của tổ chức quản lý khai thác được trích từ kinh phí bán nước cho người sử dụng nước.
3. Giá bán nước sạch do thỏa thuận giữa người kinh doanh và người sử dụng nước trên nguyên tắc phải hợp lý và không được cao hơn giá trần do UBND tỉnh quy định.
Chương III
Điều 8
Trách nhiệm của chính quyền địa phương:
1. Hàng năm UBND các huyện xây dựng kế hoạch đầu tư cấp nước sạch và VSMT nông thôn vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của huyện, báo cáo Trung tâm Nước sinh hoạt và VSMT nông thôn tỉnh, Sở Nông nghiệp & PTNT, Sở Kế hoạch - Đầu tư để tổng hợp trình UBND tỉnh quyết định và chỉ đạo thực hiện kế hoạch.
2. UBND cấp xã xây dựng kế hoạch cấp nước nhỏ lẻ và xây dựng các dự án cấp nước tập trung trên địa bàn trình cấp có thẩm quyền phê duyệt và tổ chức thực hiện. Đồng thời động viên các tổ chức quần chúng như Hội Nông dân, Hội Phụ nữ, Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh... tham gia giáo dục ý thức, tuyên truyền cho mọi người dân về
Chương trình nước sạch và VSMT nông thôn và động viên để huy động mọi nguồn lực tại địa phương xây dựng và quản lý công trình nước sạch và VSMT.
Điều 9
Trách nhiệm của Trung tâm nước sinh hoạt và VSMT nông thôn.
1. Tổng hợp nhu cầu, kế hoạch của các địa phương về cấp nước sinh hoạt và VSMT nông thôn để tham mưu cho Sở Nông nghiệp & PTNT đưa vào kế hoạch đầu tư hàng năm.
2. Tham mưu cho Sở Nông nghiệp và PTNT thẩm định về quy hoạch, chất lượng nước, tính khả thi của các công trình cấp nước và VSMT nông thôn.
3. Xây dựng thiết kế mẫu các loại công trình cấp nước cho các địa phương áp dụng.
4. Đôn đốc kiểm tra việc thực hiện đầu tư xây dựng công trình cấp nước sạch của các địa phương.
5. Thực hiện công tác truyền thông, tập huấn kỹ thuật, tư vấn chuyển giao công nghệ và quản lý chất lượng nước.
6. Tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện cấp nước sạch và VSMT nông thôn của tỉnh hàng năm.
Điều 10
Trách nhiệm của các ngành cấp tỉnh:
1. Trách nhiệm của Sở Nông nghiệp & PTNT:
Hàng năm, trên cơ sở đề xuất kế hoạch và dự án của UBND các huyện và Trung tâm nước sinh hoạt và VSMT nông thôn, phối hợp với Sở Kế hoạch - Đầu tư thống nhất trình UBNĐ tỉnh quyết định. Chỉ đạo, đôn đốc việc thực hiện kế hoạch và các chương trình dự án, tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện.
2. Trách nhiệm của Sở Kế hoạch & Đầu tư.
Hàng năm chủ trì phối hợp với Sở Nông nghiệp & PTNT, Sở Tài chính lập kế hoạch cấp nước sạch và VSMT nông thôn trình UBND tỉnh quyết định.
3. Trách nhiệm của Sở Tài chính:
a) Căn cứ vào kế hoạch hỗ trợ đầu tư đã được UBND tỉnh phê duyệt, cấp phát kinh phí theo quy định hiện hành.
b) Chủ trì phối hợp với Sở Nông nghiệp & PTNT quyết toán Ngân sách hỗ trợ cho các công trình cấp nước sạch.
4. Trách nhiệm của Sở Y tế:
Chủ trì phối hợp với Sở Kế hoạch - Đầu tư, Sở Nông nghiệp & PTNT lồng ghép các chương trình dự án thuộc Sở quản lý để:
a) Tổ chức các hoạt động về thông tin- giáo dục, tuyên truyền để nâng cao nhận thức về vệ sinh môi trường, phổ biến các tiêu chuẩn về chất lượng nước và công trình vệ sinh đạt tiêu chuẩn hợp vệ sinh.
b) Tổ chức theo dõi, kiểm tra đánh giá chất lượng nước và công trình vệ sinh.
5. Trách nhiệm của Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Tài nguyên và Môi trường
Chủ trì phối hợp với Sở Kế hoạch - Đầu tư, Sở Nông nghiệp & PTNT lồng ghép các chương trình dự án thuộc Sở quản lý để nghiên cứu và chuyển giao kịp thời các công nghệ tiên tiến về lĩnh vực nước sạch và VSMT, tạo điều kiện thuận lợi cho mọi người dân nông thôn được sử dụng nước sạch, chống ô nhiễm các nguồn nước và bảo vệ môi trường sinh sống.
6. Trách nhiệm của Sở Giáo dục & Đào tạo:
Chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch - Đầu tư, Sở Nông nghiệp & PTNT lồng ghép các chương trình dự án thuộc Sở quản lý để đưa giáo dục sức khỏe, sử dụng nước sạch và VSMT vào các trường học đề mỗi học sinh thực hiện tốt và tuyên truyền cho mọi người tự giác sử dụng nước sạch và bảo vệ môi trường nông thôn.
7. Trách nhiệm của Sở Lao động, Thương binh và Xã hội:
Cung cấp thông tin (số liệu về hộ nghèo, hộ chính sách...) của xã, huyện cho các ngành, địa phương liên quan để có cơ sở lập kế hoạch hỗ trợ đầu tư xây dựng công trình cấp nước sạch ở nông thôn.
Điều 11
Tổ chức, cá nhân nào không thực hiện đúng nội quy, quy định về quản lý, khai thác và bảo vệ công trình cấp nước sạch, phá hoại hoặc gây mất an toàn công trình cấp nước sạch thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
Điều 12
Hàng năm, Ngân sách tỉnh trích một phần kinh phí hỗ trợ công tác triển khai chỉ đạo thực hiện, kiểm tra, nghiệm thu, phúc tra và thanh quyết toán cho các đơn vị liên quan và các địa phương thực hiện Quyết định này.
Trong quá trình thực hiện có gì khó khăn vướng mắc các cấp, các ngành, các đơn vị báo cáo bằng văn bản về UBND tỉnh để xem xét sửa đổi, bổ sung.