Q UYẾ T ĐỊNH Về việc ban hành cơ chế đầu tư xây dựng công trình giao thông nông thôn giai đoạn 2003 - 2005 UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN -
Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND (S ử a đổi) được Quốc hội thông qua ngày 21/ 6 / 1994;
Căn cứ Quy chế qu ả n lý đầu tư và xây dựng ban hành kèm theo các Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 08/7/1999, số 12/2000/NĐ - CP ngày 05/05/2000 và số 07/2003/NĐ- CP ngày 30/1/2003 c ủ a Chính ph ủ ; -
Căn cứ Nghị quyết số 03/NQ/TU ngày 21/5/2001 của Ban Thường vụ T ỉ nh uỷ về tiếp tục đ ẩ y mạnh phong trào xây dựng giao thông nông thôn giai đoạn 2001 - 2005; Công văn số 384 CV /TU ngày 04/6/2003 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy đồng ý điều ch ỉ nh cơ chế hỗ trợ giao thông nông thôn giai đoạn 2003-2005; -
Xét đề nghị của Sở Giao thông vận t ả i tại công văn số 913/KHTH ngày 23/4/ 2003, ý kiến của các Sớ: Tư pháp, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính vật giá. QUYẾT ĐỊNH
Điều 1 : Ban hành kèm theo quyết định này Cơ chế đầu tư xây dựng công trình giao thông nông thôn trên địa bàn tỉnh Nghệ An giai đoạn 2003 - 2005.
Điều 2
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01/7/2003; Thay thế quyết định số 121/2001/QĐ - UB ngày 20/12/2001 của UBND tỉnh "Về việc ban hành cơ chế đầu tư xây dựng công trình giao thông nông thôn giai đoạn 2001 - 2005".
Điều 3
Các ông Chánh Văn phòng HĐND - UBND tỉnh, Giám đốc các sở: Giao thông vận tải, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính vật giá, Tư pháp, Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành cấp tỉnh có liên quan, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, Thị xã chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
TM. UBND TỈNH NGHỆ AN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
(Đã ký)
NGUYỄN VĂN HÀNH
CƠ CH Ế đầu tư xây dựng công trình giao thông nông thôn giai đoạn 2003 - 2005 trên địa bàn tỉnh Nghệ An
(Ban hành kèm theo Quyết định số 57/2003/QĐ-UB ngày 30 tháng 06 năm 2003 của UBND tỉnh Nghệ An)
Chư ơ ng I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1
Cơ chế này áp dụng cho đầu tư xây dựng các công trình giao thông nông thôn thực hiện theo phương thức "Nhà nước và nhân dân cùng làm".
Việc đầu tư xây dựng các dự án thuộc hệ thống giao thông nông thôn (sau đây viết tắt là GTNT) phải tuân theo Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng ban hành tại các Nghị định số 52/1999/NĐ.CP ngày 08 tháng 07 năm 1999, số 12/2000/NĐ - CP ngày 05 tháng 05 năm 2000, số 07/2003/NĐ - CP ngày 30 tháng 1 năm 2003 của Chính phủ và các quy định do UBND tỉnh ban hành.
Điều 2
Nguồn vốn đầu tư xây dựng đường GTNT được quản lý theo sự phân cấp quản lý ngân sách của UBND tỉnh, thủ tục quản lý và cấp phát thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước.
Điều 3
Chủ tịch UBND huyện, Thành phố, Thị xã (sau đây gọi tắt là cấp huyện) có trách nhiệm thực hiện các quy định của Nhà nước về đầu tư và xây dựng, sử dụng vốn đúng mục đích, tiết kiệm, có hiệu quả, chấp hành chính sách và chế độ quản lý tài chính của Nhà nước.
Chương II
Điều 4
Công tác kế hoạch hóa đầu tư xây dựng:
Hàng năm UBND cấp Huyện lập kế hoạch đầu tư xây dựng công trình GTNT trong kế hoạch phát triển Kinh tế - xã hội chung của địa phưong mình. Việc đầu tư xây dựng GTNT phải theo đúng kế hoạch và nằm trong quy hoạch phát triển GTNT giai đoạn 1997 - 2010 của địa phương đã được UBND tỉnh phê duyệt.
Trên cơ sở quy hoạch và kế hoạch phát triển KT-XH của Huyện, hàng năm UBND huyện lập kế hoạch thực hiện đầu tư xây dựng các công trình cụ thể gửi cho Sở Giao thông vận tải chủ trì phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính - Vật giá thống nhất trình UBND tỉnh quyết định.
UBND cấp huyện thường xuyên rà soát để kiến nghị Sở Giao thông vải tải thẩm định trình UBND tỉnh phê duyệt bổ sung, điều chỉnh quy hoạch cho phù hợp với thực tế và yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn.
Điều 5
Huy động vốn đầu tư xây dựng.
Hàng năm UBND cấp huyện căn cứ nguồn lực (vốn, vật tư, lao động...) trên địa bàn để xây dựng tổng hợp kế hoạch đầu tư xây dựng GTNT.
Tổ chức huy động ngày công, đóng góp kinh phí của nhân dân theo tinh thần Nghị định số 24/1999/NĐ.CP ngày 16 tháng 04 năm 1999 của Chính phủ về ban hành "Quy chê tổ chức huy động quản lý và sử dụng các khoản đóng góp tự nguyện của nhân dân để xây dựng cơ sở hạ tầng của xã, thị trấn".
Nguồn vốn từ đóng góp của các cơ quan, tổ chức kinh tế xã hội trên địa bàn, sự hỗ trợ của Trung ương, của tỉnh và các dự án đầu tư cơ sở hạ tầng bằng nguồn vốn từ bên ngoài.
Điều 6
Quản lý vốn đầu tư xây dựng GTNT.
Nguồn vốn đầu tư xây dựng GTNT giao Chủ tịch UBND huyện trực tiếp quản lý và bố trí theo kế hoạch, quy hoạch đã được UBND tỉnh phê duyệt và các quy định hiện hành về quản lý vốn đầu tư xây dựng.
Công tác thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư, thiết kế kỹ thuật, tổng dự toán, quyết toán công trình và các nội dung về công tác đấu thầu thực hiện theo quy định của Chính phủ và của UBND Tỉnh về quản lý đầu tư và xây dựng.
Các khoản chi đầu tư xây dựng GTNT phải công khai theo quy định của Bộ Tài chính tại thông tư 29/1999/TT.BTC ngày 19/03/1999 hướng dẫn thực hiện công khai tài chính đối với các quỹ có nguồn thu từ các khoản đóng góp của nhân dân, quyết định số 46/1999/QĐ.UB ngày 14/05/1999 của UBND Tỉnh về việc ban hành quy chế công khai tài chính đối với các đơn vị dự toán ngân sách.
Công tác quản lý cấp phát, quyết toán vốn đầu tư xây dựng các công trình GTNT thực hiện theo đúng các quy định hiện hành của Nhà nước.
Chương III
Điều 7
Hàng năm ngân sách Tỉnh bố trí hỗ trợ đầu tư xây dựng GTNT cho các địa phưong theo tỷ lệ quy định như sau:
1. Đối với các xã vùng đồng bằng và ngoại thành phố, ngoại thị xã, thực hiện cơ chế: Tỉnh hỗ trợ 20% giá trị xây lắp công trình được cấp có thẩm quyền phê duyệt, huyện đầu tư 15%, xã và nhân dân đầu tư 65%.
2. Đối với các xã vùng cao (đặc biệt khó khăn), thực hiện theo cơ chế: Tỉnh hỗ trợ đầu tư 60% giá trị xây lắp công trình được cấp có thẩm quyền phê duyệt, Huyện đầu tư 10%, xã và nhân dân đầu tư 30%.
3. Đối với các xã miền núi còn lại, thực hiện theo cơ chế: Tỉnh hỗ trợ đầu tư 50% giá trị xây lắp công trình được cấp có thẩm quyền phê duyệt, Huyện đầu tư 15%, xã và nhân dân đầu tư 35%.
4. Đối với các dự án mở đường vào các xã chưa có đường ô tô tới Trung tâm xã hoặc các tuyến mở mới ở các huyện miền núi hoặc các tuyến đường trục chính vùng cây nguyên liệu cho công nghiệp (trên 500 ha với vùng chè, trên 300 ha với vùng mía và trên 200 ha với vùng dứa) thực hiện cơ chế: Tỉnh đầu tư bằng dự án XDCB tập trung, huyện xã và nhân dân chịu trách nhiệm bồi thường, giải phóng mặt bằng và tự đầu tư xây dựng hệ thống đường nhánh đến trục chính.
5. Đối với các dự án nâng cấp nhựa hóa mạng đường xanh thực hiện theo Quyết định số 4314/QD.UB - CN ngày 28/11/2002 của UBND tỉnh Nghệ An.
Điều 8
Điều kiện và hình thức hỗ trợ từ ngân sách Tỉnh.
1. Điều kiện:
a) Các tuyến đường có trong danh mục theo quy hoạch phát triển GTNT giai đoạn 1997 - 2010 và bổ sung quy hoạch GTNT đã được UBND tỉnh phê duyệt. Các tuyến đường thuộc các dự án đầu tư đường giao thông trục chính cho các vùng cây nguyên liệu được UBND tỉnh phê duyệt.
Ưu tiên đầu tư cho những vùng giàu tiềm năng phát triển kinh tế nhưng còn khó khăn về hạ tầng giao thông; các tuyến đường trục chính của xã, liên xã, liên huyện.
Các dự án phải được nhựa hóa hoặc bê tông hóa mặt đường (kể cả các dự án nâng cấp trên mặt nhựa hoặc bê tông cũ đã hư hỏng), có chiều rộng mặt đường ≥ 3,5m (đối với đường nhựa) và ≥ 3,0 m (đối với đường BTXM), nền đường ≥ 6m. Công trình cầu, tràn, cống vĩnh cửu hoặc bán vĩnh cửu.
b) Có dự án đầu tư, thiết kế kỹ thuật - dự toán quyết toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt và các thủ tục theo trình tự XDCB hiện hành của UBND tỉnh.
c) Việc đầu tư mở các tuyến mới vào các làng bản xa xôi thuộc vùng núi cao, tùy tình hình cụ thể, UBND tỉnh sẽ có quyết định riêng cho từng trường hợp.
d) Các dự án GTNT đã được hưởng ưu đãi đầu tư từ các chương trình mục tiêu, các nguồn vốn ODA, NGO... thì không được áp dụng theo cơ chế này.
2. Hình thức:
Hỗ trợ bằng kinh phí theo cơ chế đầu tư tại
Điều 7 và được quyết định cụ thể đối với từng công trình GTNT.
3. Phương thức hỗ trợ:
Sau khi các địa phương có công trình GTNT thi công xong hoặc hoàn thành giai đoạn, Chủ tịch UBND huyện có văn bản báo cáo UBND tỉnh và Sở Giao thông vận tải. Sở Giao thông vận tải chủ trì phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính - Vật giá, Văn phòng HĐND - UBND tỉnh và UBND cấp Huyện kiểm tra, xác nhận trình UBND tỉnh quyết định hỗ trợ kinh phí cụ thể cho từng công trình theo quy định tại cơ chế này.
Điều 9
Quản lý và sửa chữa thường xuyên công trình GTNT.
1. UBND cấp huyện chịu trách nhiệm tổ chức quản lý, thực hiện chế độ bảo trì công trình sau đầu tư thuộc phạm vi quản lý theo quy định tại Thông tư số 05/2001/TT-BXD ngày 30/8/2001 của Bộ xây dựng đảm bảo an toàn công trình trong quá trình vận hành, khai thác và sử dụng. Tổ chức duy tu sửa chữa thường xuyên, phát hiện sự cố để sửa chữa kịp thời nhằm đảm bảo an toàn giao thông. Hàng năm xây dựng kế hoạch, bố trí nguồn kinh phí phù hợp cho công tác quản lý và sửa chữa thường xuyên công trình GTNT trên cơ sở định mức quản lý, sửa chữa thường xuyên công trình GTNT quy định tại Quyết định số 2712/QĐ.GT ngày 14 tháng 10 năm 1996 của Bộ Giao thông vận tải.
Lập kế hoạch xây dựng các trạm thu phí, mức thu phí đối với công trình GTNT, Sở Tài chính vật giá thẩm định trình UBND tỉnh quyết định để địa phương có nguồn thu phục vụ cho việc duy tu sửa chữa cầu, đường GTNT. Huy động các nguồn lực trong dân và các tổ chức trên địa bàn phục vụ cho việc sửa chữa thường xuyên công trình GTNT.
Đốì với các tuyến đường trục chính vùng cây nguyên liệu cho Công nghiệp, nguồn thu phục vụ duy tu sửa chữa phải huy động đóng góp của nhân dân thông qua nhà máy. UBND Huyện xin ý kiến của UBND tỉnh về hình thức thu để trực tiếp làm việc với nhà máy. Các địa phương không được tự ý lập trạm thu phí khi chưa có ý kiến của UBND tỉnh.
Điều 10
Khen thưởng và xử lý vi phạm.
1. Cơ chế khen thưởng
Hàng năm căn cứ tình hình và kết quả phát triển GTNT của các huyện, xã, Sở Giao thông vận tải tổng hợp, đề xuất với Hội đồng thi đua khen thưởng tỉnh trình UBND tỉnh quyết định các danh hiệu thi đua kèm theo mức thưởng cho các địa phương có thành tích trong phong trào xây dựng GTNT.
Các danh hiệu và mức thưởng cụ thể:
Huyện được UBND tỉnh tặng cờ, được thưởng kèm theo hiện vật là 40 tấn xi măng địa phương.
Huyện được UBND tỉnh tặng bằng khen, được thưởng kèm theo hiện vật là 20 tấn xi măng địa phương.
Xã được UBND tỉnh tặng cờ, được khen, thưởng kèm theo hiện vật là 15 tấn xi măng địa phương.
Xã được UBND tỉnh tặng bằng khen, được thưởng kèm theo hiện vật là 10 tấn xi măng địa phương.
2. Xử lý vi phạm : Tổ chức, cá nhân nào vi phạm các quy định của bản cơ chê này, gây thất thoát trong công tác quản lý vốn đầu tư và xây dựng GTNT, thì căn cứ tính chất mức độ sai phạm phải đền bù thiệt hại, xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của Pháp luật.
Chương IV
Điều 11
Sở Giao thông vận tải chủ trì phối hợp với các Sở: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính - Vật giá kiểm tra việc thực hiện nội dung bản cơ chế này, định kỳ 6 tháng và cuối năm tổ chức đoàn kiểm tra kết quả thực hiện của các địa phương tổng hợp báo cáo UBND tỉnh.
2. UBND cấp huyện, xã, các chủ đầu tư, các Ban quản lý dự án có công trình chịu trách nhiệm thực hiện đúng nội dung của cơ chế này.
3. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, các Ngành, UBND cấp huyện, xã, các đơn vị phản ánh về Sở Giao thông vận tải để tổng hợp trình UBND tỉnh xử lý hoặc điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp.