QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND TỈNH NGHỆ AN Về việc ban hành chính sách hỗ trợ đầu tư phát triển Chăn nuôi - Thú y ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN -
Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND được Quốc hội thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ các Quyết định số 166/2001 / QĐ- TTg; Quyết định 167/2001/QĐ-TTg ngày 26/ 10/2001 của Thủ tướng Chính phủ về một số biện pháp và chính sách phát triển chăn nuôi lợn xuất khẩu giai đoạn 2001-2010 và phát triển chăn nuôi bò sữa ở Việt Nam thời kỳ 2001-2010; -
Xét đề nghị của sỏ Nông nghiệp & PTNT tại Tờ trình số : 2547/NN CS-TT ngày 28 tháng 11 năm 2003, Ý kiến của S ở Kế hoạch & Đầu tư và S ở Tài chính. QUYẾT ĐỊNH
Điều 1
Nay ban hành kèm theo Quyết định này bản quy định về "Chính sách hỗ trơ đầu tư phát triển Chăn nuôi - Thú y”.
Điều 2
Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 118/2002/QD-UB ngày 31/12/2002 của UBND tỉnh về "Chính sách hỗ trợ đầu tư phát triển Chăn nuôi – Thú y".
Các ông: Chánh Văn phòng HĐND- UBND tỉnh; Giám đốc các sở: Nông nghiệp & PTNT, Kế hoạch & Đầu tư, Tài chính ; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Vinh, Thị xã Cửa Lò và thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
TM. UBND TỈNH NGHỆ AN
KT.CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Nguyễn Đình Chi
CHÍNH SÁCH
Hỗ trợ đầu tư phát triển Chăn nuôi Thú y
(Ban hành kèm theo Quyết định số 45/2004/QĐ-UB ngày 12/5/2004 của UBND tỉnh Nghệ An)
Chương I
Điều 1
Đối tượng áp dụng:
1. Các tổ chức kinh tế, các hộ gia đình, cá nhân (sau đây được gọi chung là hộ) đầu tư phát triển chăn nuôi và phòng trị bệnh cho gia súc trong vùng quy hoạch được hưởng các chính sách tại quy định này.
Điều 2
Phạm vi áp dụng:
Hộ gia đình chăn nuôi lợn giống ngoại hướng nạc, chăn nuôi bò sữa, chăn nuôi bò thịt chất lượng cao theo quy định của ngành.
Phối giống tinh bò Zêbu, bò sữa được áp dụng trong toàn tỉnh.
Tiêm phòng gia súc được áp dụng cho miền núi khu vực II, III.
Phụ cấp cho Trưởng ban thú y phường, xã, thị trấn (gọi tắt là xã) trong toàn tỉnh.
Xây dựng lò giết mổ gia súc tập trung đối với dự án cấp huyện phê duyệt được áp dụng trên toàn tỉnh.
Chương II
Điều 3
Hộ gia đình chăn nuôi lợn cái hậu bị để phát triển giông lợn ngoại hướng nạc theo dự án được hưởng các chính sách cụ thể như sau:
1. Hộ gia đình chăn nuôi lợn cái hậu bị để nhân thành lợn nái sinh sản giống ngoại có quy mô từ 20 con trở lên (hoặc 10 lợn nái sinh sản và toàn bộ lợn con do 10 lợn nái này sinh ra để nuôi lợn choai xuất khẩu) được hưởng:
a) Ngân sách hỗ trợ phần chênh lệch giữa giá nhập lợn cái hậu bị giông ngoại với lợn con nuôi thịt (trọng lượng con giống ngoại nhập đàn cấp ông bà bình quân 60 kg/con và cấp bố mẹ bình quân 40 kg/con).
b) Cứ nuôi 20-30 cái hậu bị được bố trí 01 (một) đực ngoại hậu bị, trên 30 cái hậu bị trở lên được bố trí 02 đực ngoại hậu bị. Ngân sách trự giá 50% giá đực giống (trọng lượng đực hậu bị từ 60-70 kg/con).
c) Được cấp vacxin phòng bệnh lở mồm long móng (LMLM) khi nhập đàn.
d) Được ngần sách hỗ trợ 01 triệu đồng/ hộ để xây dựng bể BIOGA.
e) Được vay thức ăn hỗn hợp của Nhà máy thức ăn gia súc thuộc Công ty Vật tư Nông nghiệp Nghệ An (hoặc những đơn vị được phép sản xuất và cung ứng thức ăn gia súc đảm bảo chất lượng); với định mức 270 kg thức ăn/1 cái hậu bị trong thời gian 6 tháng; 500 kg thức ăn/nái sinh sản/1 lứa đẻ trong thời gian 6 tháng.
Riêng đối với hộ chăn nuôi lợn choai xuất khẩu từ 50 con trở lên/lứa và phải có từ 04 lứa/năm để tạo hàng hóa xuất khẩu được vay thức ăn hỗn hợp với định mức: 90kg/con, trong thời gian 3 tháng; Ngân sách cấp lãi tiền vay cho đơn vị cung ứng thức ăn gia súc hỗn hợp có chức năng do ngành nông nghiệp chỉ định.
2. Nhập nuôi 01 con lợn cái hậu bị giông ngoại thuần cấp ông bà hướng nạc được mua 25 kg thức ăn giàu đạm do Nhà máy sản xuất thức ăn gia súc Nghệ An (hoặc những doanh nghiệp SXKD thức ăn đủ điều kiện cung ứng thức ăn) được Ngân sách tỉnh hỗ trợ 70% giá trị thức ăn theo giá quy định.
Điều 4
Hộ gia đình chăn nuôi hò cái sinh sản cho phối giống tinh nhóm bò Zebu để phát triển đàn bò lai và phối giống bò sữa trên nền bò cái lai Zêbu để tạo bê hướng sữa bằng phương pháp thụ tinh nhân tạo ở các địa phương thuộc vùng quy hoạch được hưởng các chính sách cụ thể như sau:
1. Vùng thụ tinh nhân tạo (TTNT) để tạo giống bò sữa, bò lai Zebu được hưởng:
a) Đối với tạo giống bò sữa được ngân sách cấp 100% tiền chi phí tinh bò, vật tư phối giống có chửa và tiền công phối giống có chửa;
b) Đối với tạo giống bò lai Zêbu trợ giá 70% chi phí tinh bò, vật tư phối giống có chửa và tiền công phối giống, tiền kiểm tra.
2. Vùng miền núi và những nơi phải phối giống bằng bò đực nhảy trực tiếp: Cứ 50 bò cái sinh sản được bố trí 01 (một) bò đực F1 lai Zebu và được Ngân sách hỗ trợ 60% giá bò đực giống nhập chuồng. Riêng các huyện vùng cao Kỳ Sơn, Tương Dương và Quế Phong nuôi bò cái thì cứ 25 con được bố trí 01 (một) bò đực lai sind F1; Ngân sách hỗ trợ 80% giá bò đực giống nhập chuồng.
Điều 5
Hộ gia đình trong vùng quy hoạch chăn nuôi bò sữa để bán nguyên liệu cho Nhà máy chế biến sữa thuộc các huyện, thành phố, thị xã vùng dự án được hưởng các chính sách cụ thể như sau:
1. Được Ngân sách hỗ trợ cho bê F1 (HF) sinh ra và nuôi sống: 200.000đồng/con bê đực và 150.000 đồng cho bê cái F1 (HF).
2. Hộ chăn nuôi:
a) Khi mua bò sữa từ ngoài tỉnh về hoặc khi mua bê cái hậu bị hướng sữa sản xuất trong tỉnh về vùng dự án được hưởng:
Ngân sách trợ giá 20% giá trị bò sữa và bê cái hậu bị hướng sữa.
Tiền vay 80% giá trị bò sữa hoặc bê cái lai hậu bị hướng sữa được ngân sách cấp lãi suất trong 36 tháng kể từ ngày nghiệm thu nhập đàn.
Cấp đủ liều vacxin phòng lao, lở mồm long móng khi nhập đàn.
b) Khi mua bò cái lai nhóm Zebu làm nền để tạo giống bò sữa tại chỗ được vay 2 triệu đồng/con trong thời gian 36 tháng không phải trả lãi suất; Ngân sách cấp lãi suất tiền vay.
3. Những huyện trong vùng dự án chưa được đầu tư bò làm mô hình thì: được Ngân sách cấp kinh phí để xây dựng 01 (một) mô hình có 3 con bò sữa để hướng đẫn kỹ thuật cho hộ chăn nuôi.
4. Hộ nuôi bò sữa được hỗ trợ kinh phí tham gia các lớp tập huấn kỹ thuật, quy trình công nghệ chăn nuôi bò sữa, vắt sữa và bảo quản sữa tổ chức tại Nghệ An.
Điều 6
Hộ gia đình chăn nuôi bò thịt chất lượng cao trong vùng quy hoạch nuôi từ 10 con trở lên được hưởng các chính sách tạo giống:
1. Mua bò cái nền giống lai Zêbu được vay 100% giá trị con giống được ngân sách tỉnh cấp lãi suất trong 36 tháng kể từ ngày nhập đàn.
2. Được trợ giá 30% giá cỏ giống (cỏ voi). Định mức giống: 150 kg/1 con bò.
3. Được hỗ trợ kinh phí lần tập huấn quy trình kỹ thuật và tham quan các mô hình chăn nuôi trong nước.
4. Phối tinh bò thịt cao sản bằng TTNT được hỗ trợ 70% chi phí tinh bò, vật tư phôi giống có chửa và tiền công phối bò có chửa.
II - CHÍNH SÁCH ĐỐI VỐI CÔNG TÁC THÚ Y
Điều 7 . Thực hiện hỗ trợ công tác Thú y đối với vùng miền núi.
Các tổ chức kính tế (HTX, nông, lâm trường, trạm trại và các đơn vị kinh tế...), hộ gia đình công nhân nông lâm trường... thuộc địa bàn miền núi các khu vực II, III chăn nuôi gia súc được tiêm vacxin (như tụ huyết trùng trâu bò, tụ huyết trùng lợn, dịch tả lợn, đóng dấu lợn) phòng bệnh theo chỉ tiêu đã được phân bổ trong dự toán ngân sách hàng năm được hỗ trợ như sau:
Đối với miền núi khu vực III và các xã miền núi khu vực II thuộc chương trình 135: được cấp không 100% vacxin.
Đối với các xã miền núi khu vực II còn lại được hỗ trợ 50% giá trị tiền vacxin tiêm phòng.
Điều 8 . Thực hiện hỗ trợ phụ cấp cho Trư ở ng ban Thú y phường, xã.
Hàng năm trích ngân sách tỉnh để trả chế độ phụ cấp cho Trưởng ban thú y xã được thành lập theo Quyết định số 957/QĐ-UB ngày 13/8/1994 của UBND tỉnh với mức 90.000đ/người/tháng.
Điều 9 . Chính sách giết mổ gia súc tập trung
Thực hiện chính sách giết mổ gia súc tập trung trên địa bàn tỉnh Nghệ An như sau:
1. Khi dự án xây dựng lò giết mổ gia súc đã được UBND huyện, thành phố, thị xã phê duyệt; Chủ lò mổ được Ngân sách cấp 100% lãi suất tiền vay (thông qua Chi cục Thú y Nghệ An) của 30% giá trị lò giết mổ trong thời gian 24 tháng.
2. Được giao đất ổn định lâu dài để xây dựng lò mổ không phải trả tiền sử dụng đất và được miễn thuế sử dụng đất trong 24 tháng đầu.
3. Lệ phí giết mổ gia súc tập trung thực hiện theo Thông tư số 53/TT-BTC ngày 03/7/ 2001 của Bộ Tài chính.
Chương III
Điều 10
Trách nhiệm của các ngành:
1. Sở Nông nghiệp & PTNT:
a) Chủ trì phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Ban Dân tộc & Miền núi lập phân bổ dự toán kinh phí đầu tư hỗ trợ chăn nuôi, thú y trình UBND tỉnh phê duyệt.
b) Tổ chức chỉ đạo về chuyên môn, kỹ thuật và kiểm tra việc thực hiện chính sách đối với cấp huyện, các đơn vị thụ hưởng chính sách này.
c) Kiểm tra nghiệm thu đối với kết quả phát triển chăn nuôi, thú y của các địa phương, đơn vị.
d) Căn cứ chỉ tiêu kế hoạch Ngân sách đã được phê duyệt cấp ứng kinh phí cho các đơn vị thụ hưởng thông qua Kho bạc Nhà nước.
e) Phối hợp với UBND các cấp và TT giống chăn nuôi thẩm định các dự án về phát triển chăn nuôi.
f) Chịu trách nhiệm kiểm tra Quyết toán việc sử dụng kinh phí hàng năm của các đơn vị.
2. Ngân hàng Nhà nước có trách nhiệm hướng dẫn Ngân hàng Nông nghiệp & PTNT và các Ngân hàng thương mại đảm bảo đủ nguồn vốn cho các đơn vị có nhu cầu vay vốn phục vụ phát triển Chăn nuôi theo các nội dung Quyết định này.
3. Các đơn vị ngành hàng được Chủ tịch UBND cấp huyện chọn làm đối tác cung cấp thức ăn, con giống, vacxin và dụng cụ thú y phải cung ứng kịp thời, đúng chủng loại, đảm bảo chất lượng theo quỹ định. Nếu UBND các huyện, thành phố Vinh, thị xã Cửa Lò không thực hiện tốt việc trả nợ tiền vay thì tỉnh không cho thực hiện tiếp chính sách này.
4. Giao cho sở Tài chính:
Chủ trì phối hợp với sở Nông nghiệp & PTNT, Sở Kế hoạch & Đầu tư và Ban Dân tộc & Miền núi.
a) Phê duyệt và thông báo giá con giống, thức ăn gia súc, thuốc thú y làm căn cứ cho UBND cấp huyện xác định mức hỗ trợ cho các đối tượng được thụ hưởng chính sách tại quy định này.
b) Thẩm định quyết toán nguồn kinh phí trợ giá và cấp bù lãi suất tiền vay cho các chủ đầu tư và các đơn vị.
Điều 11
Giao cho Trung tâm giống chăn nuôi Nghệ An là chủ đầu tư của nguồn kinh phí đầu tư hỗ trợ tại điều 3 (trừ phần cho vay thức ăn gia súc), 4, 5 và 6 của Quy định này và chịu trách nhiệm:
1. Xây dựng kế hoạch phát triển đàn lợn cái hậu bị ngoại thuần, đàn bò lai Zebu, bò thịt chất lượng cao, bò sữa, lập kế hoạch chi tiết nhu cầu kinh phí cho từng loại và tổng hợp gửi Sở Nông nghiệp & PTNT phê duyệt.
2. Quản lý sử dụng nguồn kinh phí đầu tư có hiệu quả và thanh toán phần hỗ trợ cho cắc đối tượng được thụ hưởng theo quy định hiện hành.
3. Hướng dẫn các hộ gia đình sản xuất chăn nuôi thực hiện đúng nội dung dự án đã được duyệt.
Điều 12
Giao cho Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã:
1. Quyết định chọn đơn vị cung ứng thức ăn, trực tiếp ký hợp đồng vay ứng thức ăn gia súc với các đơn vị cung ứng thức ăn gia súc và chịu trách nhiệm thanh toán đủ giá trị vật tư đã vay ứng vối đơn vị cung ứng thức ăn gia súc. Ngân sách cấp bù lãi suất đối với giá trị tiền vay thức ăn cho đơn vị cung ứng thức ăn gia súc theo thời gian quy định tại điều 3 Quy định này.
2. Giao đất ổn định lâu dài cho hộ chăn nuôi (như trang trại) phù hợp với quy mô chăn nuôi để thực thi dự án.
3. Chỉ đạo các đơn vị chuyên môn hướng dẫn cho hộ nông dân chăn nuôi đúng quy trình kỹ thuật, nhất là sử dụng thức ăn cho lợn ngoại.
Điều 13
Giao cho Giám đốc Công ty Vật tư Nông nghiệp Nghệ An (hoặc UBND cấp huyện nếu mua thức ăn ở các đơn vị khác) làm chủ đầu tư nguồn kinh phí cấp bù lãi suất quy định tại điều 3 (phần cho vay thức ăn) và chịu trách nhiệm về chất lượng thức ăn cung ứng cho hộ chăn nuôi đúng quy định.
Điều 14
Ngân hàng Nồng nghiệp &PTNT và các Ngân hàng thương mại căn cứ diện tích đất đã giao, tài sản (chuồng trại, con giống, hoặc sản phẩm,...) của hộ chăn nuôi để hộ thế chấp vay vốn đầu tư phát triển Chăn nuôi theo các nội dung quy định tại Quyết định này.
Điều 15
Giao cho Chi cục trưởng Chi cục Thúy:
1. Hàng năm xây dựng kế hoạch kinh phí hỗ trợ tiêm phòng gia súc, dụng cụ thú y cho các huyện miền núi, phụ cấp cho Trưởng ban thú y của phường, xã, thị trấn và kinh phí để hỗ trợ lãi suất cho việc xây dựng lò giết mổ gia súc tập trung của các huyện và tổng hợp gửi Sở Nông nghiệp & PTNT.
2. Quản lý và sử dụng nguồn kinh phí đúng mục đích, đúng đối tượng, tiết kiệm và có hiệu quả, hàng năm thực hiện thanh quyết toán với Nhà nước theo quy định quản lý tài chính hiện hành.
3. Trên cơ sở chỉ tiêu kế hoạch đã được phê duyệt:
a) Chi cục trưởng Chi cục Thú y chỉ đạo và giao trách nhiệm cho Trạm vật tư Thú y cung ứng đủ số lượng, chủng loại Vacxin theo kế hoạch cho các Trạm thú y của các huyện Miền núi Khu vực III, khu vực II (135) và các xã miền núi Khu vực II còn lại.
b) Các trạm Thú y được cấp Vacxin phải chịu trách nhiệm tổ chức tiêm phòng gia súc kịp thời. Nếu để Vacxin hư hỏng do nguyên nhân chủ quan thì phải bồi thường thiệt hại theo quy định hiện hành.
c) Chi cục Thú y phối hợp với UBND các huyện chỉ đạo việc tiêm phòng theo thời vụ và tổng hợp báo cáo kết quả với sở Nồng nghiệp & PTNT.
Điều 16
Giao cho UBND cấp huyện và UBND cấp xã:
1. Phối hợp với Chi cục Thú y triển khai thực hiện kế hoạch tiêm phòng gia súc và kiểm tra kết quả tiêm phòng cho gia súc theo từng vụ tiêm; Hàng năm sơ kết, tổng kết, đánh giá rút kinh nghiệm trên từng địa bàn cấp huyện.
2. Tiếp nhận các chương trình đầu tư hỗ trợ phát triển chăn nuôi, hướng dẫn các chủ hộ về biện pháp phòng trừ dịch bệnh cho gia súc, gia cầm.
3. Tổ chức xây dựng lò giết mổ gia súc tập trung.
4. Giao đất ổn định lâu dài để xây dựng lò giết mổ phù hợp với quy mô giết mổ gia súc.
Điều 17
Trách nhiệm của các Chủ đầu tư:
Tổ chức nghiệm thu kết quả thực hiện đối với từng nội dung cụ thể và chịu trách nhiệm về kết quả nghiệm thu đó. Đồng thời quyết toán nguồn kinh phí hỗ trợ theo chế độ tài chính hiện hành.
Chương TV
Điều 18
Hàng năm ngân sách tỉnh bố trí một phần kinh phí để các ngành chức năng tổ chức, chỉ đạo, nghiệm thu kết quả thực hiện chính sách này.