QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG Về xác nhận quy hoạch trên địa bàn thành phố Đà Nẵng ỦY BAN NHÂN DÂN -
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND (sửa đổi) ngày 21 tháng 6 năm 1994;
Căn cứ Nghị định số 60/CP ngày 05 tháng 7 năm 1994 của Chính phủ về quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở tại đô thị; -
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Xáy dựng tại Công văn số 110/BC-SXD ngày 03 tháng 10 năm 2002, QUYẾT ĐỊNH
Điều 1
1.Các trường hợp sau đây phải thực hiện việc xác nhận quy hoạch khi lập thủ tục về nhà, đất:
a) Cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở theo Nghị định 60/CP ngày 05 tháng 7 năm 1994 của Chính phủ (viết tắt là Giấy chứng nhận QSHNƠ và QSDĐƠ);
b) Chuyển đất khuôn viên thành đất ở (kể cả trường hợp chuyển dịch đất khuôn viên cùng với việc chuyển đất khuôn viên thành đất ở);
c) Mua nhà thuộc sở hữu Nhà nước theo Nghị định 61/CP ngày 05 tháng 7 năm 1994 của Chính phủ (viết tắt là Nghị định 61/CP);
2. Việc xác nhận quy hoạch nêu tại khoản 1 Điều này được thực hiện đối với các trường hợp nhà, đất trên địa bàn tất cả các quận, các xã Hòa Thọ, Hòa Phát và nhà, đất ở mặt tiền dọc hành lang hai bên tuyến quốc lộ 1A, quốc lộ 14B, đường ĐT 602, khu du lịch Bà Nà - Suối Mơ của các xã còn lại thuộc huyện Hòa Vang.
3. Các trường hợp sau đầy không phải xác nhận quy hoạch:
a) Chuyển nhượng, chuyển đổi, cho thuê, thừa kế, thế chấp (sau đây gọi chung là chuyển dịch) nhà ở, quyền sử dụng đất ở đối với nhà, đất đã được cấp Giấy chứng nhận QSHNƠ và QSDĐƠ, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và số nghiệp chủ (trường hợp chỉ chuyển dịch nhà);
b) Các trường hợp lập thủ tục cấp Giấy chứng nhận QSHNƠ và QSDĐƠ sau:
Hồ sơ do các tổ chức Nhà nước thu tiền chuyển quyền sử dụng đất ở đã có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trong các khu dân cư có quy hoạch chi tiết tỷ lệ: 1/200, 1/500, 1/1000 được duyệt và kèm theo Giáy phép xây dựng (đối với trường hợp không được miễn Giấy phép xây dựng);
Hồ sơ đã hoàn thành thủ tục mua nhà theo Nghị định 61/CP;
Hồ sơ nhà, đất thuộc sở hữu Nhà nước được UBND thành phố cho phép mua bán;
Hồ sơ đã qua thủ tục chuyển dịch nhà, đất trên cơ sở Giấy chứng nhận QSHNƠ và QSDĐƠ, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, số nghiệp chủ (trường hợp chỉ mua bán nhà);
Hồ sơ nhà xây dựng mới hoặc cải tạo không nằm trong khu vực quy định tại khoản 1 Điều này đã có một trong các loại giấy tờ sau: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận QSHNƠ và QSDĐƠ và kèm theo Giấy phép xây dựng.
Điều 2
Các điều kiện sau đây được coi là phù hợp quy hoạch đối với các trường hợp phải có xác nhận quy hoạch:
1. Trường hợp cấp Giấy chứng nhận QSHNƠ và QSDĐƠ:
a) Vị trí nhà, đất nằm trong khu vực chưa có quy hoạch chi tiết tỷ lệ: 1/200,1/500,1/1000,1/2000 được duyệt (nằm trong bát cứ khu chức năng nào của đô thị);
b) Vị trí nhà, đất không thuộc diện giải tỏa nằm trong khu vực đã có quy hoạch chi tiết tỷ lệ: 1/200, 1/500, 1/1000 được duyệt là khu quy hoạch dân cư.
2. Trường hợp chuyển đất khuôn viên thành đất ở:
a) Vị trí nhà đất nằm trong khu vực chưa có quy hoạch chi tiết tỷ lệ: 1/200. 1/500, 1/1000 được duyệt nhưng theo quy hoạch phân khu chức năng tỷ lệ: 1/10.000, 1/5.000, 1/2.000 được xác định là khu dân cư;
b) Vị trí nhà, đất không thuộc diện giải tỏa nằm trong khu vực đã có quy hoạch chi tiết tỷ lệ: 1/200, 1/500, 1/1000 được duyệt là khu dân cư;
c) Vị trí nhà, đất theo quy hoạch phân khu chức năng tỷ lệ 1/10.000, 1/5.000, 1/2.000 được xác định là các khu chức năng đô thị khác không phải là dân cư (công nghiệp, công viên, công trình công cộng...) thì chỉ được chuyên nhượng đất ở trong hạn mức, không giải quyết thủ tục chuyển đất khuôn viên thành đất ở;
3. Trường hợp mua nhà thuộc sở hữu Nhà nước theo Nghị định 61/CP:
a) Vị trí nhà, đất nằm trong khu vực theo quy hoạch tỷ lệ: 1/10.000, 1/5.000, 1/2.000 được xác định là khu dân cư ổn định;
b) Vị trí nhà, đất không thuộc diện giải tỏa nằm trong khu vực đã có quy hoạch chi tiết tỷ lệ: 1/200,1/500,1/1000 được duyệt là khu dân cư.
Điều 3
Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký.
Điều 4
Giám đốc Sở Xây dựng có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này.
Chủ tịch UBND các quận, huyện, phường, xã có liên quan có trách nhiệm thông báo nội dung Quyết định này đến tận người dân tại địa phương.
Điều 5
Chánh Văn phòng HĐND và UBND thành phố, Giám đốc các Sở: Xây dựng, Địa chính - Nhà đất, UBND các quận, huyện, phường, xã, Thủ trưởng các cơ quan có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.