QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND TỈNH NGHỆ AN Số 84/2002/QĐ-UB ngày 16 tháng 9 năm 2002 ban hành quy định về hoạt động điện lực sử dụng điện nông thôn trên địa bàn tỉnh Nghệ An. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN -
Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND (sửa đổi) được Quốc hội thông qua ngày 21 tháng 6 năm 1994;
Căn cứ Nghị định số 45/2001/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2001 của Chính phủ về hoạt động điện lực và sử dụng điện. -
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Công nghiệp tại Tờ trình số 135/TT-CN ngày 07 tháng 6 năm 2002. QUYẾT ĐỊNH
Điều 1
Ban hành kèm theo Quyết định này "Quy định về hoạt động điện lực và sử dụng điện nông thôn trên địa bàn tỉnh Nghệ An"
Điều 2
Quyết định này thay thế Quyết định số 65/1999/QĐ-UB ngày 29/6/1999 của UBND tỉnh Nghệ An về việc ban hành Quy định về quản lý điện nông thôn trên địa bàn tỉnh Nghệ An và có hiệu lực kể từ ngày ký;
Điều 3
Các ông: Chánh Văn phòng HĐND-UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các Ban, Ngành có liên quan, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã, Chủ tịch UBND các xã, các Tổ chức quản lý điện nông thôn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
TM. UBND TỈNH NGHỆ AN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
(Đã ký)
HOÀNG TẤT THẮNG
QUY ĐỊNH
Về hoạt động điện lực và sử dụng diện nông thôn trên địa bàn tỉnh Nghệ An
(Ban hành kèm theo Quyết định 84/2002/QĐ- UB ngày 16 tháng 9 năm 2002 của UBND tỉnh Nghệ An)
Chương I
Điều 1.
1.Bản quy định này nhằm cụ thể hóa Nghị định số 45/2001/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2001 của Chính phủ về hoạt động điện lực và sử dụng điện, được áp dụng cho các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động điện lực và sử dụng điện ở nông thôn tỉnh Nghệ An.
2. Mọi hoạt động điện lực và sử dụng điện ở nông thôn trên địa bàn tỉnh Nghệ An phải theo pháp luật hiện hành và nội dụng của bản quy định này.
Điều 2
Điện năng là hàng hóa đặc biệt. Nhà nước thống nhất quản lý các hoạt động điện lực và sử dụng điện trong phạm vi cả nước bằng pháp luật, chính sách, quy hoạch và kê hoạch phát triển điện lực. Hoạt động điện lực là ngành nghề kinh doanh có điều kiện.
Điều 3
Tổ chức quản lý điện nông thôn hoạt động điện lực phải có giấy phép hoạt động điện lực của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp.
Điều 4.
1.Lưới điện nông thôn trong Quy định này bao gồm: Đường dây hạ thế, công tơ đo đếm và các thiết bị điện khác đã đấu nối vào lưới điện để cung ứng điện cho người tiêu dùng.
2. Lưới điện nông thôn là một phần của kết cấu hạ tầng, được đầu tư theo phương châm "Nhà nước và nhân dân, Trung ương và địa phương cùng lạm", đa dạng hóa phương thức đầu tư và quản lý cung ứng điện. Mọi tổ chức, đoàn thể cá nhân và mỗi người dân có trách nhiệm bảo vệ, sử dụng an toàn hiệu quả lưới điện.
Điều 5.
1.Tổ chức, cá nhân sử dụng điện phải đúng mục đích ghi trong hợp đồng.
2. Nghiêm cấm việc sử dụng điện gây nguy hiểm cho người và động vật, tài sản của Nhà nước và nhân dân, làm ảnh hưởng đến môi trường sinh thái.
Chương II
Điều 6.
1.Tổ chức quản lý điện nông thôn là một tổ chức kinh tế, được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật.
2. Tổ chức quản lý điện nông thôn gồm:
a) Doanh nghiệp Nhà nước;
b) Doanh nghiệp tư nhân;
c) Hợp tác xã;
d) Công ty trách nhiệm hữu hạn;
đ) Công ty cổ phần
Điều 7
Chức năng, nhiệm vụ của Tổ chức quản lý điện nông thôn:
1. Chức năng: Hoạt động điện lực ở khu vực nông thôn tại địa bàn do mình quản lý.
2. Nhiệm vụ:
a) Kinh doanh điện nông thôn: Mua điện năng của Điện lực Nghệ An tại công tơ tổng đặt tại biến thế điện phía hạ thế và bán điện cho các hộ sử dụng điện năng.
b) Quản lý, đầu tư, xây dựng cải tạo, nâng cấp và sửa chữa lưới điện hạ thế.
c) Tuyên truyền, phổ biến kiến thức về an toàn điện nông thôn.
Điều 8.
1.Các dự án đầu tư xây dựng công trình điện, thực hiện theo quy định hiện hành của pháp luật.
2. Công tác đầu tư xây dựng mới, cải tạo nâng cấp lưới điện nông thôn thực hiện như sau:
a) Đường dây tải điện trung áp và trạm biến thế hạ áp do Tổng Công ty Điện lực Việt Nam, Công ty Điện lực I, Điện lực Nghệ An đầu tư, quản lý;
b) Đường dây trục hạ áp được đầu tư chủ yếu bằng nguồn vốn do xã, họp tác xã và đóng góp cửa nhân dân hoặc nguồn vốn do các DN và cá nhân đầu tư;
c) Nhánh rẽ đường trục hạ áp từ công tơ đo đếm điện vảo đến địa điểm sử dụng điện do gia đình (hộ) sử dụng điện đầu tư.
3. Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An khuyến khích rộng rãi mọi tổ chức, cá nhân bỏ vốn tham gia đầu tư để hoạt động điện lực và cung ứng điện nông thôn.
4. Việc huy động vốn cùa nhân dân để xây dựng đường trục hạ áp phải tuân theo quy chế dân chủ ở xã, ban hành kèm theo Nghị định SÔ 29/1998/NĐ-CP ngày 11/5/1998 của Chính phủ và Nghị định số 24/1999/NĐ-CP ngày 16/4/1999 của Chính phủ về việc ban hành quy chế tổ chức, huy động, quản lý và sử dụng các khoản đóng góp tự nguyện của nhân dân để xây dựng cơ sở hạ tầng của xã, thị trấn.
Chương III
Mục 1
Điều 9.
1.Việc mua bán điện phải thực hiện theo họp dồng: Họp đồng mua bán điện là văn bản thỏa thuận về quyền, nghĩa vụ và mối quan hệ giữa bên Bán điện và Bên mua điện. Mẫu hợp đồng theo Quyết định số 53/2001/QĐ-BCN ngày 14 tháng 11 năm 2001 của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp về việc ban hành mẫu Hợp đồng mua bán điện sinh hoạt, được sử dụng thông nhất trong cả tỉnh.
2. Các bên ký hợp đồng có trách nhiệm thực hiện đầy đủ các quy định trong hợp đồng. Trong điều kiện thực tế, nếu việc cấp điện không đáp ứng được nhu cầu Bên mua điện, thì Bên bán điện phải thông báo cho Bên mua điện biết khả năng cung ứng của hệ thống điện để cùng nhau thỏa thuận trước khi ký hoặc điều chỉnh hợp đồng cho phù hợp.
Điều 10.
1.Điều kiện để ký hợp đồng mua bán điện:
a) Bên mua điện có giấy đề nghị mua điện và kèm theo bản sao họp lệ của một trong các giấy tờ sau:
Đổi với hộ dân nông thôn: hộ khẩu thường trú hay giấy chứng nhận tạm trú, giấy chứng nhận sở hữu nhà hoặc hợp đồng thuê nhà;
Đối với hộ, cá nhân sử dụng điện cho mục đích khác: Có giấy đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép hành nghề, có nhà xưởng, được chính quyền địa phương cho phép;
b) Bên mua điện phải có đủ năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật; đối với những người bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự, phải thực hiện ủy quyền theo quy định của Bộ luật Dân sự;
c) Lưới điện tiêu dùng sinh hoạt, phải đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định;
d) Hệ thống đo đếm điện phải được lắp đặt đúng thiết kế, kiểm định và kẹp chì, niêm phong theo quy định;
e) Chi phí lắp đặt đường dây nhánh từ lưới điện của bên bán điện vào nhà hoặc khu vực quản lý tài sản của bên mua điện do bên mua điện thanh toán hoặc do hai bên thỏa thuận.
2. Khi các điều kiện quy định tại Khoản 1 Điều này đã được thực hiện đầy đủ, trong thời hạn chậm nhất là 07 ngày bên bán điện phải đóng điện.
Khi nhận được giấy đề nghị của Bên mua điện mà Bên bán điện không có đủ điều kiện bán điện, trong thời hạn 05 ngày Bên bán điện phải có văn bản trả lời Bên mua.
Mục 2
Điều 11.
1.Đo đếm điện năng thực hiện bằng thiết bị đo đếm điện (công tơ điện, máy biến dòng...) đạt tiêu chuẩn do các tổ chức kiểm định có thẩm quyền kiểm định và kẹp chì, niêm phong.
2. Chỉ những tổ chức có thẩm quyền hoặc được ủy quyền theo quy định của Tổng cục Tiêu chuẩn đo lường chất lượng mới được phép kiểm định thiết bị đo đếm điện.
Điều 12
Trường họp Bên mua điện sử dụng điện vào nhiều mục đích có giá điện khác nhau, mỗi đối tượng giá phải đặt riêng công tơ đo đếm. Trường họp không đặt riêng phải dùng chung công tơ, hai bên phải thỏa thuận cách tính tỷ lệ phần trăm điện năng theo từng loại giá trong họp đồng
Điều 13.
1.Việc đầu tư và lắp đặt công tơ đo đếm điện do hai bên thỏa thuận, nhưng khi được lắp đặt vào lưới điện thì bên đầu tư chịu trách nhiệm về tính hợp chuẩn và độ chính xác của đông hồ đo đếm điện.
2. Vị trí lắp đặt công tơ nên ở cột điện đường dây hạ thế. Ở nơi có điều kiện có thể đặt nhiều công tơ trong một hộp đựng công tơ. Vị trí lắp đặt công tơ phải đáp ứng yêu cầu về an toàn, mỹ quan và thuận tiện cho việc kiểm tra chỉ số công tơ của cả hai bên.
Điều 14.
1.Khi nghi ngờ công tơ chạy không chính xác, Bên mua điện có quyền yêu cầu Bên bán điện kiểm tra. Chậm nhất 03 ngày sau khi nhận được yêu cầu của Bên mua điện, Bên bán điện phải cùng Bên mua điện đề nghị đơn vị có tư cách pháp nhân kiểm tra, hiệu chỉnh và sửa chữa. Công tơ của bên nào đầu tư thì bên đó chịu chi phí cho việc kiềm tra, sửa chữa công tơ.
2. Nếu chưa đồng ý với kết quả kiểm tra, sửa chữa của Bên bán điện, Bên mua điện có quyền khiếu nại lẽn Sở Công nghiệp tỉnh hoặc UBND huyện, thành phố, thị xã qua phòng Công nghiệp và đề nghị cơ quan đó chỉ định Tổ chức kiểm định độc lập để kiểm định lại công tơ. Theo kết quả kiểm định:
a) Nếu công tơ chạy đúng. Bên mua điện phải trả chi phí kiểm định và các chi phí khác.
b) Nếu công tơ chạy sai (nhanh hoặc chậm) Bẽn bán điện phải sửa chữa lại và phải chi trả phí kiểm định, sửa chữa công tơ và các chi phí khác.
3. Trong khi chờ kết quả kiểm định. Bên mua điện vẫn phải thanh toán tiền điện đúng thời hạn theo chỉ sô' công tơ. Sau khi có kết luận của tổ chức kiểm định thì việc thanh toán phần điện năng chênh lệch được thực hiện theo
Điều 19 của Quy định này.
4. Khi thay đổi công tơ, Bên mua và bên bán phải cùng ký biên bản xác nhận chỉ số công tơ.
Điều 15.
1.Bên bán điện có trách nhiệm:
a) Tổ chức kiểm định công tơ ban đầu, kiểm định và thay thế định kỳ, đột xuất để đảm bảo công tơ hoạt động trong phạm vi, sai số cho phép. Khi thay thế công tơ, Bên bán phải báo cho Bên mua biết;
b) Mỗi tháng ghi chỉ số công tơ một lần, cho phép dịch chuyển thời điểm ghi chỉ số công tơ trước hoặc sau từ 01 đến 02 ngày;
c) Đối với hộ gia đình, cá nhân sử dụng điện năng ít hơn 5 kWh/01 tháng việc ghi chỉ số công tơ có thể 03 tháng một lần. Trường hợp hộ gia đình, cá nhân sử dụng điện trong 03 tháng ít hơn 5 kWh thì ghi đúng chỉ số trên công tơ và Bên bán được thu khoản chi phí cố định bằng 5 kWh theo biểu giá hiện hành;
d) Thông báo cho Bên mua điện biết lượng điện năng đã dùng trong tháng bằng phiếu ghi chỉ số công tơ có ghi rõ họ tên của người ghi chỉ số công tơ. Khi thay đổi ngày ghi chỉ số công tơ phải báo cho Bên mua điện biết;
đ) Bảo đảm tính chính xác của chỉ số công tơ đã ghi;
e) Trường hợp phát hiện Bên mua điện có hành vi gian lận trong sử dụng điện bằng cách làm hư hỏng hoặc sai lệch chỉ số công tơ. Bên bán điện có quyền lập biên bản về hành vi vi phạm đó và kiên nghị với cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền giải quyết, theo Khoản 3
Điều 26 Quyết định này.
2. Bên mua điện phải có trách nhiệm:
a) Thông báo kịp thời cho Bên bán điện khi phát hiện công tơ bị mất, hỏng, nghi ngờ chạy không chính xác.
b ) Bảo quản công tơ (kể cả chì niêm phong và sơ đồ đấu dây). Khi mất hoặc làm hư hỏng công tơ (nếu công tơ do Bên bán đầu tư) phải bồi thường hoặc chịu chi phí cho việc sửa chữa, kiểm định;
c) Không được tự ý tháo gỡ, di chuyển công tơ. Khi có nhu cầu tháo dỡ hoặc di chuyển công tơ phải được sự đồng ý của bên Bán điện mới được di chuyển công tơ sang vị trí khác. Chi phí di chuyển công tơ do Bên mua chịu.
Mục 3
Điều 16.
1.Giá mua buôn điện năng của Tổ chức quần lý điện nông thôn, mua của Điện lực Nghệ An tại công tơ tổng đặt phía hạ áp của máy biến thế hạ áp theo Quyết định số 193/1999/QĐ-TTg ngày 22 tháng 9 năm 1999 của Thủ tướng Chính phủ về giá bán điện năng; Quyết định số 87/1999/QĐ-BVGCP ngày 23/ 9/1999 của Ban vật giá Chính phủ là 360,00đ/ kwh (đã có thuế VAT).
2. Giá bán lẻ điện năng của Tổ chức quản lý điện nông thôn, cho tiêu dùng, sinh hoạt tại công tơ của hộ dân nông thôn theo biểu giá do UBND tỉnh quy định
3. Giá bán điện năng cho mục đích sử dụng để sản xuất kinh doanh, dịch vụ thương mai theo biểu giá quy định của Ban Vật giá Chính phủ.
4. Thuế giá trị gia tăng đối với Tổ chức, quản lý điện nông thôn theo quy định riêng của Chính phủ.
Điều 17
Cơ cấu tính giá điện năng bán lẻ đến hộ dân nông thôn như sau:
1. Giá mua buôn điện năng theo Khoản
Điều 16 Quy định này.
2. Chi phí tổn thất điện năng
3. Chi phí trả tiền lương cho bộ máy quản lý và công nhân vận hành.
4. Chi phí quản lý.
5. Chi phí sửa chữa đường dây.
6. Chi phí khấu hao.
7. Chi phí trả lãi vay (nếu có).
Điều 18
1.Tiền điện được thanh toán theo lần ghi chỉ số công tơ được quy định tại các điểm b, c, d Khoản 1
Điều 15 của Quy định này.
2. Khi nhận được yêu cầu thanh toán tiền điện, nếu Bên mua chưa thanh toán, thì Bên bán phải gửi thông báo thanh toán tiền điện cho bên mua. Trong thời hạn 07 ngày, nếu Bên mua chưa thanh toán mà không có lý do chính đáng thì Bên bán có quyền tạm ngừng cấp điện.
Điều 19
Trong trường hợp công tơ bị mất, hoạt động không chính xác hoặc ngừng hoạt động, điện năng thanh toán được xác định như sau:
1. Trường hợp công tơ chạy nhanh so với tiêu chuẩn quy định
a) Nếu không xác định được chính xác thời gian chạy nhanh. Bên bán điện hoàn trả tiền điện năng đã vượt trội, thời hạn tính toán là 04 chu kỳ ghi chỉ số công tơ, kể cả chu kỳ đang sử dụng điện nhưng chưa đến ngày ghi chỉ số;
b) Nếu xác định được thời gian chạy nhanh thì Bên bán điện hoàn trả lại số tiền điện năng thực tế đã thu vượt của Bên mua.
2. Trường họp công tơ chạy chậm so với tiêu chuẩn quy định:
a) Nếu không xác định được chính xác thời gian chạy chậm. Bên bán điện được thu thêm tiền điện năng thu chưa đủ trong khoảng thời hạn 02 chu kỳ ghi chỉ số công tơ, kể cả chu kỳ đang sử dụng nhưng chưa đến ngày ghi chỉ số;
b) Nếu xác định được cụ thể thời gian chạy chậm và có lý do chính đáng thì Bên mua điện phải hoàn trả số tiền điện năng còn thiếu cho Bên bán điện.
3. Trường họp công tơ ngừng hoạt động hoặc bị mất mà Bên mua điện vẫn sử dụng điện thì điện năng thanh toán trong thời gian được cấp điện tạm thời không qua công tơ là điện năng bình quân ngày của ba chu kỳ ghi chỉ số công tơ liền kề trước đó nhân với số ngày được cấp điện tạm thời.
Mục 4
Điều 20
Bên bán điện có quyền:
1. Từ chối ký hợp đồng bán điện khi Bên mua điện không có đủ các điều kiện quy định tại
Điều 10 Quy định này.
2. Kiểm tra định kỳ và đột xuất việc thực hiện các điều khoản trong hợp đồng mua bận điện, lập biên bản nếu vi phạm hợp đồng.
3. Cắt điện trước thông báo sau cho Bên mua điện trong trường hợp lưới điện bị sự cố.
4. Ngừng bán điện, khi Bên mua điện vi phạm một trong các trường hợp sau đây:
a) Sử dụng thiết bị không bảo đảm tiêu chuẩn an toàn điện theo quy định, có nguy cơ gây sự cố nghiêm trọng cho lưới điện, đe dọa an toàn cho người và thiết bị;
b) Bên mua vi phạm
Điều 18 của Quy định này;
c) Bên mua cản trở việc kiểm tra của Bên bán điện trong việc thực hiện hợp đồng mua bán điện;
d) Có hành vi gian lận trong khi sử dụng điện;
đ) Cố ý làm sai lệch hệ thông đo lường;
e) Sử dụng điện gây nguy hiểm cho người, động vật, tài sản của Nhà nước, nhân dân và làm ảnh hưởng xấu tới môi trường.
5. Việc bán điện trở lại chỉ được tiến hành sau khi Bên mua điện đã thực hiện đầy đủ quyết định xử lý của cấp có thẩm quyền khi vi phạm một trong các quy định tại Khoản 4 Điều này và đã trả mức chi phí đóng cắt điện theo Quyết định số 60/2001/QĐ-BCN ngày 10/12/2001 của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp.
6. Trình tự và thủ tục ngừng cấp điện theo Quyết định số 52/2001/QĐ-BCN ngày 12/01/ 2001 của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp.
Điều 21
Bên bán điện có các nghĩa vụ:
1. Bán đủ lượng điện theo thỏa thuận trong hợp đồng.
2. Thông báo bằng văn bản, niêm yết công khai tại trụ sở UBND xã, hợp tác xã, Tổ chức quản lý điện nông thôn hoặc trên loa truyền thanh các quy định pháp luật có liên quan và quy định của Bên bán điện mà Bên mua điện cần biết để cùng nhau thực hiện.
3. Trường họp cắt điện theo kế hoạch, cắt điện để sửa phải thông báo công khai cho người sử dụng điện biết.
4. Tiến hành xử lý sự cố trong thời gian 02 giờ kể từ khi Bên mua điện báo mất điện; trường hợp không thực hiện được thời hạn trên thì phải thông báo kịp thời cho Bên mua điện.
5. Bồi thường cho Bên mua điện những thiệt hại do Bên bán điện gây ra theo quy định và thỏa thuận trong hợp đồng, trừ trường hợp bất khả kháng.
6. Thực hiện ký hợp đồng và bán điện theo quy định tại
Điều 9 và
Điều 10 Quy định này;
7. Chịu sự kiểm tra, thanh tra của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
8. Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
Mục 5
Điều 22
Bên mua điện có quyền:
1. Yêu cầu Bên bán điện ký hợp đồng bán điện khi có đủ điều kiện quy định tại
Điều 9 và
Điều 10 Quy định này.
2.Yêu cầu Bên bán điện cấp đủ số lượng điện và thời gian cấp điện ghi trong hợp đồng.
3. Yêu cầu bên bán điện xử lý ngay sự cố mất điện hoặc khi có nguy cơ đe dọa gây sự cố mất điện, không đảm bảo đối với người, tài sản và ảnh hưởng xấu tới môi trường.
4. Yêu cầu Bên bán điện bồi thường thiệt hại do lỗi Bên bán điện gây ra theo quy định tại Khoản 5
Điều 21 Quy định này.
5. Phối hợp với bên bận điện kiểm trạ việc thực hiện các điều khoản ghi trong hợp đồng. Nếu Bên bán điện không thực hiện đúng các quy định trong hợp đồng, thì có quyền yêu cầu Bên bán xác nhận bằng văn bản và cùng có biện pháp xử lý.
Điều 23.
1.Bên mua điện có nghĩa vụ:
a) Đăng ký nhu cầu sử dụng điện với Bên bán điện, ký hợp đồng và thực hiện đầy đủ các quy định và thỏa thuận trong hợp đồng mua bán điện.;
b) Sử dụng điện đúng kỹ thuật, an toàn, tiết kiệm;
c) Thông báo ngay cho bên bán điện khi phát hiện thiết bị đỏ đếm bị hư hỏng hoặc nghi ngờ chạy không chính xác;
d) Thông báo bằng văn bản cho Bên bán điện trước 15 ngày nếu có yêu cầu chấm dứt hợp đồng mua bán điện. Trong thời gian 05 ngày từ khi nhận được thông báo của Bên mua điện, Bên bán điện cùng Bên mua điện tiến hành thanh lý hợp đồng theo quy định;
đ) Tạo điều kiện thuận lọi cho Bên bán điện kiểm tra việc thực hiện hợp đồng mua bán điện, thực hiện các yêu cầu và kiến nghị của cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật;
e) Bồi thường cho Bên bán điện những thiệt hại do lỗi mình gây ra theo quy định của phán luật và các thỏa thuận cụ thể trong hợp đồng mua bán điện;
g) Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
2. Ngoài các nghĩa vụ quy định tại Khoản 1 Điều này, Bên mua điện không được bán điện cho các hộ, cá nhân khác nếu chưa được sự đồng ý của Bên bán điện; trừ trường hợp phải giải quyết nhu cầu đặc biệt của sự cố nhưng phải báo ngay cho Bên bán điện biết;
Mục 6
Điều 24.
1.Thực hiện quy định về an toàn điện nông thôn theo Quyết định số 41/2001/QĐ - BCN ngày 30/8/2001 của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp;
2. Thực hiện bảo vệ an toàn lưới điện cao áp theo Nghị định số 54/1999/NĐ-CP ngày 08/7/1999 của Chính phủ và Thông tư số 07/2001/TT-BCN ngày 11 tháng 9 năm 2001 của Bộ Công nghiệp Hướng dẫn một số nội dung kỹ thuật Quy định tại Nghị định số 54/CP.
Chương IV
Điều 25
Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An thông nhất quản lý Nhà nước về hoạt động điện lực và sử dụng điện trong phạm vi cả tỉnh theo phân cấp của Chính phủ. Trách nhiệm của Sở Công nghiệp và UBND các huyện, thành phố, thị xã, UBND các xã:
1. Sở Công nghiệp Nghệ An có nhiệm vụ quản lý Nhà nước về hoạt động điện lực và sử dụng điện trên các lĩnh vực sáu:
a) Xây dựng, trình UBND tỉnh ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về hoạt động điện lực và sử dụng điện;
b) Tổ chức, xây dựng, trình UBND tỉnh và trình Bộ Công nghiệp phê duyệt quy hoạch phát triển lưới điện tỉnh Nghệ An 5 năm, 10 năm. Thẩm định trình UBND tỉnh phê duyệt quy hoạch phát triển lưới điện các huyện trong tỉnh;
c) Cấp, điều chỉnh gia hạn, thu hồi giấy phép hoạt động điện lực theo thẩm quyền;
d) Thực hiện trách nhiệm quản lý Nhà nước đôi với công tác hoạt động điện lực theo thẩm quyền;
đ) Kiểm tra thực hiện các tiêu chuẩn, định mức kinh tế - kỹ thuật, đon giá dự toán xây dựng chuyên ngành điện theo thẩm quyền;
e) Thực hiện thanh tra chuyên ngành, giải quyết các khiếu nại, tố cáo và xử lý các hành vi vi phạm trong hoạt động điện lực và sử dụng điện theo thẩm quyền.
g) Tổ chức kiểm tra, thanh tra an toàn các công trình điện;
i) Phối hợp với các Sở, Ban, Ngành cấp tỉnh, UBND các huyện, thành phố, thị xã trong việc quản lý Nhà nước về hoạt động điện lực và sử dụng điện theo quy định của UBND tỉnh;
h) Thanh tra công nghiệp thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành về hoạt động điện lực và sử dụng điện theo quy định của Chính phủ và UBND tỉnh.
2. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã, Ủy ban nhân dân các xã có nhiệm vụ quản lý Nhà nước về hoạt động điện lực và sử dụng điện bao gồm:
a) Xây dựng quy hoạch, quản lý quy hoạch và tổ chức thực hiện quy hoạch lưới điện dã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
b) Chỉ đạo và tổ chức thực hiện các văn bản pháp luật về hoạt động điện lực và sử dụng điện.
c) Kiểm tra việc thực hiện các tiêu chuẩn, chỉ tiêu, định mức kinh tế - kỹ thuật trong hoạt động điện lực và sử dụng điện.
d) Kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý các hành vi vi phạm trong hoạt động điện lực và sử dụng điện.
đ) Khen thưởng và xử phạt trong hoạt động điện lực và sử dụng điện.
Chương V
Điều 26.
1.Tổ chức, cá nhân có thành tích xuất sắc trong hoạt động điện lực và sử dụng điện thì được khen thưởng theo quy đinh.
2. Tổ chức, cá nhân vi phạm các quy định tại
Điều 56 của Nghị định 45/2001/NĐ-CP ngày 02/8/2001 của Chính phủ và các quy định khác của pháp luật về hoạt động điện lực và sử dụng điện bị xử lý như sau:
a) Tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm hành chính trong hoạt động điện lực và sử dụng điện bị xử phạt hành chính theo Nghị định của Chính phủ về Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực điện lực;
b) Tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm hợp đồng sẽ bị xử lý theo quy định của pháp lệnh về hợp đồng;
c) Cá nhân vi phạm hoạt động điện lực và sử dụng điện mà có đủ yếu tố cấu thành tội phạm sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.
3. Thẩm quyền, mức xử phạt và việc quản lý sử dụng tiền phạt đối với các hành vi vi phạm hợp đồng, vi phạm hành chính trong lĩnh vực hoạt động điện lực và sử dụng điện thực hiện theo quy định của pháp luật, cụ thể:
a) UBND cấp huyện, xã có quyền xử phạt đối với các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực hoạt động điện lực và sử dụng điện tại địa phương theo thẩm quyền.
b) Thanh tra chuyên ngành điện lực và các cơ quan có thẩm quyền khác có quyền xử phạt các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực hoạt động điện lực và sử dụng điện theo quỵ định của pháp luật.
Điều 27.
1.Tổ chức, cá nhân bị xử phạt vi phạm hành chính, vi phạm hợp đồng có quyền khiếu nại về quyết định xử phạt, vi phạm hành chính, vi phạm hợp đồng đến cơ quan Nhà nước có thẩm quyền hoặc khởi kiện tại Tòa án có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
2. Trong thời gian khiếu nại hoặc khởi-kiện, tổ chức, cá nhân vẫn phải thi hành quyết định xử phạt hành chính, vi phạm hợp đồng theo quy định của pháp luật. Khi có quyết định giải quyết khiếu nại của cơ quan có thẩm quyền hoặc quyết định bản án của Tòa án thì thi hành theo các quyết định đó.
Chương VI
Điều 28
Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các Ban, Ngành liên quan, UBND các huyện, thành phố, thị xã, UBND các xã có trách nhiệm đôn đốc, hướng dẫn kiểm tra việc thực hiện Quy định này.
Điều 29
Các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động điện lực và sử dụng điện ở nông thôn trên địa bàn tỉnh Nghệ An phải nghiêm chỉnh thực hiện Quy định này. Trong quá trình thực hiện, nếu có vương mắc kịp thời báo cáo cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền để giải quyết.