QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI Về việc ban hành giá cước vận tải hành khách công cộng bằng xe Taxi ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI -
Căn cứ
Điều 41 Luật tổ chức HĐND và UBND;
Căn cứ Thông tư số 04/LB-VGCP/GTVT ngày 26-7-1995 của Liên bộ: Ban Vật giá Chính phủ - Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý giá cước vận tải đường bộ;
Xét đề nghị của Liên Sở Tài chính - Vật giá - Giao thông vận tải (tại Tờ trình số 148/TT-LS ngày 28-7-1999),
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1
Nay ban hành giá cước vận tải hành khách công cộng bằng Taxi thực hiện từ ngày 01-8-1999,
Điều 2
Giao cho Liên Sở: Tài chính vật giá - Giao thông vận tải hướng dẫn thực hiện mức giá cước vận tải hành khách công cộng bằng taxi.
Điều 3
Các ông: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính Vật giá, Giám đốc Sở Giao thông vận tải, Thủ trưởng các ban, ngành có liên quan, Chủ tịch UBND các huyện và thành phố, các bến xe và các chủ phương tiện vận tải hành khách công cộng bằng Taxi trong tỉnh chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Quyết định này thay thế Quyết định số 194/QĐ-UB ngày 24-02-1998 của Ủy ban nhân dân tỉnh.
TM/ UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Đào Quang Phổ
BẢNG GIÁ CƯỚC VẬN CHUYỂN HÀNH KHÁCH BẰNG TAXI
(Kèm theo Quyết định số 65/1999/QĐ-UB ngày 11-8-1999 của UBND tỉnh Gia Lai)
I - Giá cước áp dụng cho xe Nhật sản xuất và xe có chất lượng tương đương:
(MAZDA 323...)
PHẠM VI H. ĐỘNG
Xe loại đặc biệt
Xe loại phổ thông 1
Xe loại phổ thông 2
1. Trong phạm vi nội thành, ngoại thành
2Km
đầu tiên
Mỗi Km
tiếp theo
2Km/đầu tiên
Mỗi Km
tiếp theo
2Km
đầu tiên
Mỗi Km
tiếp theo
+ Giá cước
13.000 đ
6.000 đ/Km
13.000 đ/Km
5.000 đ
13.000 đ
4.500 đ/Km
2. Thuê bao đường dài (từ Km 31 trở đi)
+ Giá cước
4.000 đ/Km
3.000 đ/Km
2.800 đ/Km
II - Giá cước áp dụng cho xe Hàn Quốc sản xuất và xe có chất lượng tương đương: (DAEWOO, KIA...)
PHẠM VI H. ĐỘNG
Xe loại đặc biệt
Xe loại phổ thông 1
Xe loại phổ thông 2
1. Trong phạm vi nội thành, ngoại thành
2Km
đầu tiên
Mỗi Km
tiếp theo
2Km
/đầu tiên
Mỗi Km
tiếp theo
2Km
đầu tiên
Mỗi Km
tiếp theo
+ Giá cước
12.000 đ
5.000 đ/Km
12.000 đ/Km
4.500 đ
12.000 đ
4.000 đ/Km
2. Thuê bao đường dài (từ Km 31 trở đi)
+ Giá cước
3.500 đ/Km
2.700 đ/Km
2.400 đ/Km
Ghi chú:
+ Đối với 2Km đầu tiên không phân biệt loại xe để bù đắp chi phí vận tải;
+ Xe Taxi loại đặc biệt: Xe mới, có trang bị máy lạnh, Casset, hoạt động kinh doanh dưới 5 năm hoặc tương đương với 180.000 Km xe lăn bánh;
+ Xe Taxi loại phổ thông 1: Xe đã hoạt động, kinh doanh trên 180.000 Km hoặc đã kinh doanh trên 5 năm đến dưới 10 năm;
+ Xe Taxi loại phổ thông 2: Xe hoạt động, kinh doanh trên 10 năm.
III - Phương pháp tính giá cước:
1. Trong phạm vi nội thành, ngoại thành: Từ 2 km đầu tiên đến km 30 tính theo máy tính tiền trên xe.
2. Taxi thuê bao đường dài: Từ Km đầu tiên đến Km 30 tính như Taxi nội ngoại thành, từ Km thứ 31 trở đi tính theo đơn giá cước thuê bao đường dài nhân với cự ly quãng đường đi.
3. Mức giá cước trên chưa tính phí đường, cầu phà. Khi hành khách có nhu cầu đi qua các tuyến đường có thu phí đường, cầu, phà... thì phải thanh toán với lái xe hoặc Trạm thu phí.