QUYẾT ĐỊNH Ban hành Quy chế phối h ợ p quản l ý nhà nước đối với các khu cô n g nghiệp trên địa bàn tỉnh Hà Giang BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003
Căn cứ Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngàỵ 14 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế;
Căn cứ Quyết định số 1100/QĐ-TTg ngày 13 tháng 8 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh Hà Giang;
Xét đề nghị của Trưởng Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh, QUY Ế T ĐỊNH:
Điều 1
Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp quản lý nhà nước đối với các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hà Giang.
Điều 2
Giao Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức thực hiện Quyết định này.
Điều 3
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Trưởng Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh; Thủ trưởng các cơ quan liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Đàm Văn Bông
QUY CH Ế
Phối hợp quản lý nhà nước đối với các khu công nghiệp
trên địa bàn tỉnh Hà Giang
(Ban hành kèm theo Quyết định số 797 /201 1 /QĐ- U BND
ngày 15 th á ng 4 năm 2011 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Hà Giang)
Chương I
Điều 1
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh:
a) Quy chế này quy định nội dung phối hợp thực hiện một số nhiệm vụ quản lý nhà nước trong các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Hà Giang giữa Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh Hà Giang (sau đây viết tắt là BQL) với các Sở, Ban, Ngành của tỉnh (sau đây gọi là các cơ quan quản lý nhà nước cấp tỉnh) và Uỷ ban nhân dân (sau đây viết tắt là UBND) các huyện, thành phố thuộc tỉnh nơi có khu công nghiệp;
b) Những vấn đề không được quy định trong Quy chế này sẽ áp dụng theo các văn bản pháp luật hiện hành có liên quan đến công tác quản lý nhà nước trong các khu công nghiệp (sau đây viết tắt là KCN).
2. Đối tượng áp dụng:
Quy chế này áp dụng đối với BQL; các cơ quan quản lý nhà nước cấp tỉnh; UBND các huyện, thành phố nơi có KCN; các chủ đầu tư kinh doanh cơ sở hạ tầng khu công nghiệp; các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước có liên quan đến hoạt động đầu tư, sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trong KCN.
Điều 2
Nguyên tắc phối hợp
1. Đảm bảo mọi hoạt động quản lý nhà nước theo ngành, lĩnh vực của các cơ quan quản lý nhà nước cấp tỉnh và UBND các huyện, thành phố đối với các KCN được thống nhất, thông suốt, đúng chức năng, nhiệm vụ và thẩm quyền được giao;
2. Thực hiện cơ chế "một cửa" tại BQL theo quy định tại Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ. Tạo môi trường đầu tư thông thoáng, thủ tục hành chính đơn giản, nhanh gọn, góp phần thúc đẩy các KCN trên địa bàn tỉnh Hà Giang phát triển nhanh, hiệu quả và bền vững.
Chương II
Điều 3
Lĩnh yực quản lý đầu tư
1. Cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đầu tư:
a) BQL thực hiện việc đăng ký đầu tư; thẩm tra và cấp, điều chỉnh, thu hồi Giấy chứng nhận đầu tư đối với các dự án đầu tư vào các KCN theo quy định tại
Điều 39 và Khoản 2
Điều 81, Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư. Định kỳ báo cáo UBND tỉnh, Bộ Kế hoạch và Đầu tư theo quy định; đồng thời sao gửi Giấy chứng nhận đầu tư đã cấp và các thông tin về dự án đầu tư đến các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan.
b) Đối với các dự án thuộc diện thẩm tra, BQL gửi hồ sơ dự án lấỵ ý kiến các cơ quan quản lý nhà nước cấp tỉnh có liên quan để làm cơ sở cấp Giấy chứng nhận đầu tư. Các cơ quan quản lý nhà nước cấp tỉnh gửi ý kiến đóng góp bằng văn bản về BQL trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của BQL, quá thời hạn trên không có ý kiến trả lời xem như chấp thuận dự án. BQL có trách nhiệm yêu cầu nhà đầu tư hoàn thiện hồ sơ dự án theo ý kiến đóng góp của các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan (nếu có) và thực hiện thông tin đến các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan về việc hoàn thiện hồ sơ của nhà đầu tư.
2. Xúc tiến đầu tư:
a) BQL có trách nhiệm xây dựng kế hoạch, chương trình xúc tiến đầu tư vào các KCN trình UBND tỉnh phê duyệt và tổ chức thực hiện. Chủ trì việc biên tập các tài liệu, thông tin quảng bá giới thiệu về các KCN. Đồ xuất các chính sách hỗ trợ đầu tư vào KCN, trình UBND tỉnh xem xét, quyết định cho phù hợp với điều kiện thực tế của tỉnh và quy định hiện hành;
b) Sở Kế hoạch và Đầu tư và Sở Công Thương có trách nhiệm tham gia ý kiến với BQL về định hướng, quy hoạch và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, phát triển công nghiệp của tỉnh để làm cơ sở thực hiện thu hút đầu tư;
c) Các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan khác có trách nhiệm phối hợp với BQL giới thiệu, tiếp xúc, tiếp nhận các dự án đầu tư đảm bảo đúng định hướng, quy hoạch phát ừiển ngành và KCN.
Điều 4
Lĩnh vực quản lý quy hoạch và xây dựng
1. Quy hoạch phát triển các KCN: BQL chủ trì xây dựng đề án quy hoạch phát triển các KCN trên địa bàn tỉnh theo từng thời kỳ, tham mưu cho UBND tỉnh để trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
2. Quy hoạch mở rộng KCN: Căn cứ quy hoạch tổng thể phát triển các KCN, BQL đề xuất các KCN đủ điều kiện mở rộng theo đúng quy định, tham mưu trĩnh UBND tỉnh quyết định mở rộng KCN.
3. Quản lý quy hoạch xây dựng KCN: Căn cứ quy hoạch phát triển các KCN đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, BQL phối hợp với các cơ quan liên quan tổ chức lập quy hoạch chung (đối với các KCN phải lập quy hoạch chung) và quy hoạch chi tiết xây dựng KCN, quy hoạch khu dịch vụ, dân cư và các điểm đấu nối hạ tầng kỹ thuật liên kết với KCN.
Sở Xây dựng lấy ý kiến các cơ quan liên quan, thẩm định, trình UBND tỉnh phê duyệt đồ án quy hoạch chung xây dựng và quy hoạch chi tiết xây dựng KCN.
4. Tổ chức công bố quy hoạch: BQL chuẩn bị các điều kiện cần thiết để phối hợp với UBND huyện, thành phố có KCN tổ chức công bố quy hoạch xây dựng KCN được phê duyệt.
5. Quản lý xây dựng:
a) Đối với các dự án đầu tư xây dựng trong KCN: BQL thẩm định thiết kế cơ sở đối với các dự án nhóm B và C; cấp, điều chỉnh, gia hạn Giấy phép xây dựng công trình đối với công trình xây dựng phải có giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình;
b) Đối với các công trình xây dựng có liên quan đến các lĩnh vực chuyên ngành, BQL gửi hồ sơ lấy ý kiến về thiết kế cơ sở đến các cơ quan quản lý nhà nước về xây dựng chuyên ngành. Các cơ quan được xin ý kiến có trách nhiệm cho ý kiến bằng văn bản về BQL trong thời hạn không quá 10 ngày làm việc đối với dự án nhóm B và 06 ngày làm việc đối với dự án nhóm C kể từ ngày nhận được hồ sơ;
c) BQL thực hiện giám sát, nghiệm thu chất lượng xây dựng theo quy định đối với các công trình thuộc dự án do mình làm chủ đầu tư;
d) BQL phối hợp với Sở Xây dựng tổ chức kiểm tra, thanh tra việc thực hiện quản lý chất lượng xây dựng, giám định chất lượng và sự cố công trình của các dự án đầu tư xây dựng trong KCN;
đ) Định kỳ 6 tháng và 1 năm, BQL báo cáo UBND tỉnh và Sở Xây dựng về tình hình quản lý chất lượng xây dựng và các sự cố công trình xảy ra trong KCN.
Điều 5
Lĩnh vực quản lý môi trường
1. BQL chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường và các cơ quan liên quan tổ chức thẩm định và phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường đối với các dự án đầu tư trong các KCN.
2. BQL chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường và các cơ quan liên quan tiến hành kiểm tra, giám sát việc thực hiện bảo vệ môi trường và các nội dung trong báo cáo đánh giá tác động môi trường, bản cam kết bảo vệ môi trường đã được phê duyệt của các chủ cơ sở sản xuất kinh doanh, dịch vụ trong KCN. Kiểm tra phát hiện kịp thời các hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường để giải quyết, xử lý theo quy định.
Thực hiện việc quan trắc và báo cáo môi trường tối thiểu mỗi năm 02 lần, gửi báo cáo đến Sở Tài nguyên và Môi trường và chịu trách nhiệm trước pháp luật về các số liệu trong báo cáo.
Điều 6
Lĩnh vực quản lý lao động
1. BQL chủ trì thực hiện:
a) Xây dựng kế hoạch hàng năm và 5 năm về phát triển nguồn nhân lực đáp ứng nhu cầu về lao động của các doanh nghiệp KCN trình UBND tỉnh phê duyệt.
b) Cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc trong KCN; cấp sổ lao động cho người lao động Việt Nam làm việc trong KCN; tổ chức thực hiện đăng ký nội quy lao động, thỏa ước lao động tập thể, hệ thống thang lương, bảng lương, nội quy an toàn vệ sinh, nội quy an toàn lao động, kế hoạch đưa người lao động đi thực tập ở nước ngoài dưới 90 ngày cho doanh nghiệp trong KCN; nhận báo cáo về tình hình ký kết, sử dụng, chấm dứt hợp đồng lao động của doanh nghiệp trong KCN;
c) Xây dựng kế hoạch khám sức khỏe cho người lao động làm việc tại KCN tối thiểu 6 tháng một lần gửi Sở Y tế (qua Trung tâm y tế dự phòng tỉnh) để phối hợp khám sức khỏe cho người lao động;
d) Định kỳ 6 tháng và 1 năm, BQL có trách nhiệm báo cáo với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội về việc thực hiện nhiệm vụ được ủy quyền với Sở để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;
2. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, BQL tham gia phối hợp:
a) Điều tra tai nạn lao động theo hướng dẫn của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;
b) Hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra việc thực hiện chính sách pháp luật về lao động, huấn luyện an toàn lao động, vệ sinh lao động cho người lao động và người sử dụng lao động tại các doanh nghiệp trong các KCN;
c) Chỉ đạo và hỗ trợ việc giải quyết tranh chấp lao động tập thể, đình công trong các KCN;
d) Hướng dẫn, tiếp nhận hồ sơ đề nghị Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội giải quyết việc doanh nghiệp đưa người lao động đi học tập và đào tạo ở nước ngoài thời hạn trên 90 ngày;
đ) Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện thanh tra việc thực hiện pháp luật lao động tại các doanh nghiệp trong KCN; thực hiện thanh tra đột xuất khi doanh nghiệp có những hành vi vi phạm pháp luật lao động;
e) Xử lý theo thẩm quyền và kiến nghị các cơ quan có thẩm quyền xử lý các vi phạm pháp luật lao động.
3. Liên đoàn Lao động tỉnh có trách nhiệm:
a) Thường xuyên nắm tình hình quan hệ lao động của cơ sở, phân công cán bộ chịu trách nhiệm theo dõi, hướng dẫn, tham gia giải quyết các tranh chấp lao động và các biện pháp phòng ngừa;
b) Cung cấp các loại văn bản, tài liệu tham khảo, tổ chức các cuộc tập huấn, trao đổi kinh nghiệm phòng ngừa và giải quyết tranh chấp lao động cho cán bộ công đoàn cơ sở và những người được cử vào Hội đồng hòa giải lao động;
c) Khi nhận được thông báo đình công của Ban chấp hành công đoàn cơ sở (BCHCĐCS), Liên đoàn Lao động tỉnh trực tiếp phải cử đại diện đến doanh nghiệp để kiểm tra, hướng dẫn, nắm tình hình trong cả quá trình đình công, giúp cho BCHCĐCS sử dụng quyền đình công đúng pháp luật góp phần bảo vệ những người lãnh đạo và tham gia đình công;
d) Thường xuyên duy trì mối quan hệ với Sở LĐ-TBXH, Sở Tư pháp, Toà án, Thanh tra, BQL trong việc giải quyết tranh chấp lao động tập thể, đình công;
đ) Tổ chức hoạt động tư vấn pháp luật lao động theo
Điều 156 của Bộ Luật Lao động.
Điều 7
Thực hiện các chế độ bảo hiểm đối với người lao động
1. Bảo hiểm xã hội tỉnh chủ trì:
a) Tổ chức tuyên truyền, phổ biến, tư vấn và giải đáp các chế độ chính sách của pháp luật về bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT); phối hợp với Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và cơ quan liên quan để tổ chức tuyên truyền, phổ biến pháp luật, giải quyết những vướng mắc phát sinh về bảo hiểm thất nghiệp (BHTN);
b) Tổ chức, hướng dẫn thực hiện công tác quản lý thu BHXH, BHYT, BHTN; công tác cấp, quản lý sổ BHXH, thẻ BHYT. Hướng dẫn và tổ chức tiếp nhận hồ sơ, giải quyết hưởng các chế độ BHXH, BHYT, BHTN; thực hiện chi trả các chế độ BHXH, BHYT, BHTN theo đúng quy định của pháp luật hiện hành;
c) Giải quyết các kiến nghị, khiếu nại, tố cáo việc thực hiện chế độ, chính sách BHXH, BHYT, BHTN đối với các tổ chức, cá nhân tham gia BHXH, BHYT, BHTN;
d) Phối hợp với các cơ quan liên quan kiểm tra, đôn đốc và xử lý các vi phạm thực hiện chế độ, chính sách pháp luật về BHXH, BHYT, BHTN và báo cáo UBND tỉnh xử lý các vi phạm khi phải rút giấy phép kinh doanh của doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp bị khởi kiện ra tòa về vi phạm Luật BHXH.
2. Liên đoàn Lao động tỉnh có trách nhiệm:
a) Tuyên truyền, phổ biến chế độ, chính sách, pháp luật về BHXH đối với người lao động;
b) Tham gia kiểm tra, giám sát việc thi hành pháp luật về BHXH;
c) Kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý vi phạm pháp luật vềBHXH.
3. Sở Lao động- Thương binh và Xã hội có trách nhiệm:
a) Chủ trì, phổi hợp với các cơ quan liên quan tuyên truyền, phổ biến chế độ, chính sách, pháp luật về BHTN;
b) Chỉ đạo các đơn vị trực thuộc, Trung tâm Giới thiệu việc làm, các cơ sở dạy nghề tổ chức thực hiện chính sách BHTN trên địa bàn;
c) Quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp, quyết định hỗ trợ học nghề, quyết định tạnì dừng hưởng trợ cấp thất nghiệp, quyết định tiếp tục hưởng trợ cấp thất nghiệp, quyết định chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp cho người thất nghiệp theo quy định của pháp luật;
d) Theo dõi, thanh tra, kiểm tra thực hiện pháp luật về BHTN.
4. Trách nhiệm của Sở Y tế và cơ sở khám bệnh, chữa bệnh BHYT:
a) Tổ chức khám bệnh, chữa bệnh bảo đảm chất lượng với thủ tục đơn giản, thuận tiện cho người tham gia bảo hiểm y tế;
b) Cung cấp hồ sơ bệnh án, tài liệu liên quan đến khám bệnh, chữa bệnh và thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh của người tham gia BHYT theo yêu cầu của tổ chức BHYT và cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
c) Bảo đảm điều kiện cần thiết cho Bảo hiểm xã hội tỉnh thực hiện công tác giám định; phối hợp với Bảo hiểm xã hội tỉnh trong việc tuyên truyền, giải thích về chế độ BHYT cho người tham gia BHYT;
d) Kiểm tra, phát hiện và thông báo cho Bảo hiểm xã hội tỉnh những trường hợp vi phạm về sử dụng thẻ BHYT; phối hợp với Bảo hiểm xã hội tỉnh tạm giữ thẻ BHYT đối với các trường họp vi phạm về sử dụng thẻ BHYT theo Luật Bảo hiểm y tế;
đ) Kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý tổ chức, cá nhân vi phạm pháp luật BHYT.
Điều 8
Lĩnh vực quản lý tài chính
BQL phối hợp với Cục Thuế tỉnh và Cục Hải quan tỉnh Hà Giang:
1. Hướng dẫn doanh nghiệp trong KCN thực hiện các thủ tục hành chính trong việc đăng ký mã số thuế, kê khai nộp thuế, phí và các khoản thu ngân sách theo quy định pháp luật; thực hiện các ưu đãi đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
2. Theo dõi, đôn đốc các doanh nghiệp trong KCN thực hiện các nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật đối với nhà nước;
3. Hỗ trợ giải quyết vướng mắc của doanh nghiệp trong KCN về các chính sách có liên quan đến quyền và nghĩa vụ doanh nghiệp.
Điều 9
Lĩnh vực thống kê
BQL chủ trì, phối hợp với Cục Thống kê tỉnh Hà Giang:
1. Tổ chức tuyên truyền pháp luật về lĩnh vực thống kê cho các doanh nghệp hoạt động trong KCN.
2. Tổ chức triển khai, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra, thanh tra việc thực hiện các chế độ báo cáo thống kê đối với các doanh nghiệp trong KCN.
3. Xây dựng các chỉ tiêu, tiêu chí đánh giá hoạt động của các doanh nghiệp trong KCN.
Điều 10
Công tác đảm bảo an ninh trật tự, phòng cháy chữa cháy
1. Công an tỉnh có trách nhiệm:
a) Chỉ đạo các lực lượng chức năng làm tốt công tác phòng ngừa, phát hiện và đấu tranh với các loại tội phạm xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội, các hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường, sản xuất, tiêu thụ hàng giả, trốn thuế, buôn lậu, gian lận thương mại. Thực hiện công tác quản lý nhà nước về an ninh trật tự;
b) Hướng dẫn, đôn đốc các doanh nghiệp trong KCN xây dựng phương án bảo vệ cơ quan, công tác bảo vệ an ninh chính trị nội bộ, an ninh kinh tế, tài sản và bí mật nhà nước, doanh nghiệp và quyền lợi chính đáng của người lao động trong KCN;
c) Hướng dẫn và kiểm tra các doanh nghiệp trong KCN thực hiện nghiêm túc công tác quản lý hộ khẩu, quản lý vũ khí, công cụ hỗ trợ, vật liệu nổ, quản lý xuất nhập cảnh, quản lý người nước ngoài theo quy định của pháp luật;
d) Theo đề nghị của cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường, chỉ đạo cảnh sát môi trường tham gia phối hợp thanh tra, kiểm tra về bảo vệ môi trường, đồng thời kiến nghị với cơ quan chức năng kiểm tra, xử lý các trường họp có dấu hiệu vi phạm pháp luật trong KCN theo thẩm quyền;
đ) Thẩm định thiết kế, quản lý chất lượng xây dựng các hạng mục phòng cháy chữa cháy (PCCC) của các doanh nghiệp trong KCN, thường xuyên tổ chức kiểm tra an toàn PCCC trong KCN, tổ chức lập và thực tập phương án chữa cháy phối hợp tại các doanh nghiệp trong KCN.
2. BQL có trách nhiệm:
a) Cử cán bộ theo dõi công tác an ninh trật tự phối hợp chặt chẽ với lực lượng chức năng Công an tỉnh, Công an cấp huyện, công an phường, xã, thị trấn, lực lượng bảo vệ của Chủ đầu tư kinh doanh hạ tầng KCN, lực lượng bảo vệ cơ quan doanh nghiệp trong KCN để nắm tình hình, phòng ngừa, phát hiện, đấu tranh với các loại tội phạm, tệ nạn xã hội và giải quyết kịp thời các vụ việc xảy ra trong KCN;
b) Xác nhận nhân sự và đề nghị tạm trú đối với người nước ngoài đến làm việc tại KCN gửi cho cơ quan công an để theo dõi, quản lý theo quy định;
c) Hướng dẫn các doanh nghiệp trong KCN lập hồ sơ thiết kế, xây dựng và giám sát xây dựng các hạng mục PCCC phù hợp thiết kế cơ sở và hồ sơ dự án đăng ký đầu tư.
Điều 11
Công tác thi đua khen thưởng
1. BQL chủ trì, phối hợp với Ban Thi đua khen thưởng thuộc Sở Nội vụ tổ chức, hướng dẫn công tác thi đua khen thưởng cho doanh nghiệp và phát động các phong trào thi đua tới các doanh nghiệp trong KCN.
2. Thực hiện công tác khen thưởng theo thẩm quyền cho doanh nghiệp trong KCN.
Điều 12
Mối quan hệ phối hợp giữa BQL với Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố thuộc tỉnh
1. BQL chủ trì, phối hợp với UBND các huyện, thành phố thuộc tỉnh:
a) Khảo sát xây dựng phạm vi ranh giới quy hoạch phát triển KCN, lập quy hoạch chi tiết xây dựng KCN, công bố quy hoạch chi tiết KCN và các công trình kết cấu hạ tầng liên quan; làm các thủ tục thu, giao đất theo quy định hiện hành;
b) Chỉ đạo Công ty phát triển hạ tầng các KCN lập kế hoạch giải phóng mặt bằng để cùng với Hội đồng bồi thường giải phóng mặt bằng, UBND các huyện, thành phố thuộc tỉnh thực hiện công tác giải phóng mặt bằng các KCN theo quyết định phê duyệt của UBND tỉnh;
c) Thông báo kế hoạch tuyển dụng lao động của các doanh nghiệp trong KCN, phối hcrp xây dựng kế hoạch đào tạo lao động tại địa phương đáp ứng yêu câu tuyên dụng lao động của các doanh nghiệp trong KCN;
d) Xác nhận bản cam kết bảo vệ môi trường đối với dự án nằm trong KCN khi chủ đầu tư nộp đủ hồ sơ theo quy định trong thời hạn 5 ngày;
đ) Kiểm tra, phát hiện sự cố về môi trường và việc chấp hành quy định về bảo vệ môi trường để kiến nghị cấp có thẩm quyền xử lý.
2. UBND các huyện, thành phố thuộc tỉnh có trách nhiệm:
a) Tham gia các ý kiến về các dự án đầu tư vào các KCN để làm cơ sở cấp giấy chứng nhận đầu tư;
b) Phối hợp với BQL tổ chức công bố quy hoạch xây dựng KCN, các công trình kết cấu hạ tầng liên quan được duyệt; giải quyết tranh chấp lao động tập thể, ngừng việc tập thể, đình công của người lao động trong KCN;
c) Chỉ đạo lực lượng công an cấp huyện, phường, xã, thị trấn phối hợp với BQL, chủ đầu tư kinh doanh hạ tầng KCN và các doanh nghiệp trong KCN để đảm bảo an toàn trật tự trong các KCN;
d) Thành lập và chỉ đạo Hội đồng bồi thường hỗ trợ và tái định cư (trừ dự án thuộc Hội đông bồi thường cấp tỉnh) xây dựng phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và tổ chức thực hiện công tác giải phóng mặt bằng theo phương án được duyệt.
Điều 13
Mối quan hệ phối hợp giữa BQL vói các nhà đầu tư trong KCN
1. BQL thực hiện công tác quản lý nhà nước đối với các nhà đầu tư trong KCN theo quy định tại Quy chế này, Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngàỵ 14 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế và các văn bản pháp lý có liên quan.
2. Các nhà đầu tư trong KCN có trách nhiệm thực hiện việc đầù tư xây dựng theo quy hoạch chi tiết đã phê duyệt, Giấy phép xây dựng và Giấy chứng nhận đầu tư do BQL cấp; thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính đối với nhà nước theo quy định; tuân thủ mọi quy định của nhà nước và pháp luật trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh.
Điều 14
Lĩnh vực thanh tra, kiểm tra
1. Thanh tra, kiểm tra theo kế hoạch:
a) Thanh tra, kiểm tra theo thẩm quyền tại Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư và Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngàỵ 14 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế: BQL chủ trì xây dựng, đăng ký và tổ chức thực hiện kế hoạch thanh tra, kiểm tra với Thanh tra tỉnh, các cơ quan liên quan có trách nhiệm phối hợp thực hiện;
b) Thanh tra, kiểm tra chuyên ngành: Các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền chủ trì, phối hợp với BQL xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện không được trùng lặp đối với một doanh nghiệp theo quy định.
2. Thanh tra, kiểm tra bất thường khi doanh nghiệp có dấu hiệu vi phạm pháp luật hoặc khi có sự cố xảy ra: Trước khi các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền quyết định thanh tra, kiểm tra bất thường đối với doanh nghiệp trong KCN, phải trao đổi với BQL để xác định các vấn đề liên quan và BQL có trách nhiệm cử cán bộ tham gia phối hợp thực hiện.
3. Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với BQL và các cơ quan hữu quan tổ chức kiểm tra, thanh tra việc thực hiện bảo vệ môi trường và các nội dung trong Quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường, bản cam kết bảo vệ môi trường của các chủ đầu tư trong KCN.
Chương III
Điều 15
Trách nhi ệ m thi hành
1. Định kỳ 6 tháng và 1 năm, BQL tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh tình hình thực hiện Quy chế này và kịp thời cung cấp thông tin về tình hình đầu tư, sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp trong KCN đến các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan và UBND các huyện, thị xã, thành phố có KCN để phối hợp theo dõi, chỉ đạo.
2. Các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan theo chức năng, nhiệm vụ của mình có trách nhiệm hướng dẫn BQL về nghiệp vụ quản lý chuyên ngành theo quy định pháp luật hiện hành và các quy định của quy chế này;
Trong quá trình tổ chức thực hiện, nếu có những nội dung cần sửa đổi, bổ sung, BQL có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh xem xét quyết định./.