QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG Quy định tạm thời một số vấn đề trong việc phê duyệt dự án và công tác đấu thầu ỦY BAN NHÂN DÂN -
Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND (sửa đổi) ngày 21-6-1994;
Căn cứ Nghị định 52/1999/NĐ-CP ngày 08 tháng 7 năm 1999 của Chính phủ V/v ban hành Quy chế Quản lý đầu tư và xây dựng; -
Căn cứ Nghị định 88/1999/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 1999 của Chính phủ v/v ban hành Quy chế đấu thầu; -
Theo đề nghị của Chánh Văn phòng UBND thành phố Đà Nẵng. QUYẾT ĐỊNH
Điều 1
Quyết định này quy định tạm thời về một số vấn đề trong việc phê duyệt dự án và công tác đấu thầu do UBND thành phố Đà Nẵng quản lý. Khi các văn bản hướng dẫn Nghị định 52/1999/NĐ-CP và 88/1999/NĐ-CP của các Bộ Ngành TW ban hành có nội dung trái với Quyết định này thì ngay lập tức các nội dung đó của Quyết định này không có hiệu lực thi hành.
Điều 2 : Phạm vi áp dụng :
+ Quyết định này được áp dụng đối với các dự án đầu tư và xây dựng nhóm B, C do UBND thành phố Đà Nẵng quản lý và quyết định đầu tư.
+ Quyết định này tạm thời quy định công tác đấu thầu đối với gói thầu có quy mô nhỏ (giá trị dưới 2 tỷ đồng đối với mua sắm hàng hóa và xây lắp); còn các gói thầu mua sắm hàng hóa và xây lắp có giá trị từ 2 tỷ trở lên và tất cả các gói thầu tuyển chọn tư vấn, thực hiện theo đúng Nghị định 88/1999/NĐ-CP.
Điều 3
Trình tự và thời gian thực hiện các bước chuẩn bị đầu tư của dự án có mức vốn dưới 1 tỷ đồng.
1- Báo cáo đầu tư :
Chủ đầu tư có trách nhiệm lập báo cáo đầu tư trình UBND thành phố Đà Nẵng xem xét để quyết định đầu tư gồm các nội dung :
+ Sự cần thiết phải đầu tư.
+ Quy mô đầu tư công trình.
+ Nguồn vốn đầu tư và sơ bộ tính hiệu quả đầu tư.
2- Chọn địa điểm và tổng mặt bằng xây dựng :
a) Chủ đầu tư có trách nhiệm lập đầy đủ các hồ sơ sau :
+ Chọn địa điểm xây dựng phù hợp với quy hoạch.
+ Lập quy hoạch tổng mặt bằng.
b) Cơ quan và thời gian thẩm định :
Sở Xây dựng là cơ quan đầu mối giúp UBND thành phố thẩm định và trình UBND thành phố phê duyệt với thời gian :
+ Không quá 10 ngày đối với chọn địa điểm xây dựng.
+ Không quá 7 ngày đối với duyệt quy hoạch tổng mặt bằng.
Điều 4 : Trình tự và thời gian thực hiện các bước chuẩn bị đầu tư của dự án có mức vốn tư 1 tỷ đồng trở lên.
1- Chủ trương về quy mô đầu tư :
a) Chủ đầu tư có trách nhiệm lập quy mô đầu tư bao gồm các nội dung :
4- Sự cần thiết phải đầu tư.
+ Quy mô đầu tư công trình.
4- Nguồn vốn đầu tư và sơ bộ tính hiệu quả đầu tư.
b) Cơ quan và thời gian thẩm định :
Sở Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan đầu mối giúp UBND thành phố thẩm định và trình UBND thành phố phê duyệt với thời gian :
4- Không quá 7 ngày đối với dự án có giá trị từ 1 đến 2 tỷ đồng.
4- Không quá 10 ngày đối với dự án còn lại của nhóm C.
4- Không quá 15 ngày đối với dự án nhóm B.
2- Chọn địa điểm và tổng mặt bằng xây dựng :
a) Chủ đầu tư có trách nhiệm lập đầy đủ các hồ sơ sau :
4- Chọn địa điểm xây dựng phù hợp với quy hoạch.
4- Lập quy hoạch tổng mặt bằng.
b) Cơ quan và thời gian thẩm định :
Sở Xây dựng là cơ quan đầu mối giúp UBND thành phố thẩm định và trình UBND thành phố phê duyệt với thời gian :
4- Không quá 15 ngày đối với chọn địa điểm xây dựng.
4- Không quá 10 ngày đối với duyệt quy hoạch tổng mặt bằng.
3- Thẩm định dự án đầu tư :
a) Trong văn bản phê duyệt dự án phải ghi rõ kế hoạch đấu thầu dự án (bao gồm 5 nội dung : tên gói thầu, giá ước tính, hình thức và phương thức lựa chọn nhà thầu, thời gian tổ chức đấu thầu, phương thức và thời gian thực hiện hợp đồng).
b) Sở Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan đầu mối giúp UBND thành phố thẩm định và trình UBND thành phố phê duyệt.
c) Thời gian thẩm định :
+ Không quá 15 ngày đối với dự án có giá trị từ 1 đến 2 tỷ đồng.
+ Không quá 20 ngày đối với dự án còn lại của nhóm C.
+ Không quá 30 ngày đối với dự án nhóm B.
Điều 5 : Đấu thầu rộng rãi đối với các gói thầu có quy mô nhỏ (giá trị dưới 2 tỷ đổng đối với mua sắm hàng hóa và xây lắp).
1- Chỉ những doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế đóng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng tham dự (trừ các doanh nghiệp là Tổng Công ty hoặc thuộc Tổng Công ty).
2- Bên mời thầu phải lập hồ sơ mời thầu trình UBND thành phố phê duyệt gồm các nội dung :
+ Quyết định thành lập tổ chuyên gia có đủ cơ cấu : kỹ thuật- công nghệ, kinh tế - tài chính và pháp lý.
+ Thư mời thầu (lệ phí đấu thầu, mua hồ sơ mời thầu) và mẫu đơn dự thầu.
+ Mẫu bảo lãnh dự thầu (mức 1% gói thầu được nộp trước cho bên mời thầu trước khi nộp hồ sơ dự thầu) và bảo lãnh thực hiện hợp đồng (mức 3% giá trị hợp đồng).
+ Yêu cầu của gói thầu :
Mua sắm hàng hóa : Đặc tính kỹ thuật, chỉ dẫn kỹ thuật và tiến độ thực hiện.
Xây lắp : Hồ sơ thiết kế kỹ thuật kèm theo bản tiên lượng được duyệt, chỉ dẫn kỹ thuật và tiến độ thực hiện.
+ Tiêu chuẩn đánh giá : về mặt kỹ thuật (đạt hoặc không đạt) theo yêu cầu của gói thầu; Nhà thầu đạt yêu cầu về mặt kỹ thuật, có giá dự thầu thấp nhất (sau khi sửa lỗi và hiệu chỉnh) sẽ được kiên nghị trúng thầu.
3- Bên mời thầu phải thông báo công khai về các điều kiện, thời gian dự thầu trên báo Đà Nẵng ít nhất 2 số liên tiếp sau khi UBND thành phố có Thông báo xét duyệt hồ sơ mời thầu.
4- Sau 10 ngày kể từ ngày thông báo, bên mời thầu bán hồ sơ mời thầu.
5- Hồ sơ dự thầu bao gồm :
+ Đơn dự thầu có ghi giá dự thầu; bản sao giấy đăng ký kinh doanh.
+ Bảo lãnh dự thầu (1% giá gói thầu).
+ Các đề xuất về kỹ thuật và tiến độ thực hiện.
+ Bảng tính giá dự thầu.
6- Sau ít nhất 7 ngày kể từ ngày bán hồ sơ mời thầu, bên mời thầu nhận hồ sơ dự thầu. Và mở thầu không quá 48 giờ kể từ khi đóng thầu. Trước khi mở thầu (tốt nhất là sau khi đóng thầu), bên mời thầu phải trình UBND thành phố duyệt tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu.
7- Tổ chuyên gia đánh giá hồ sơ dự thầu và đề nghị đơn vị trúng thầu, bên mời thầu lập tờ trình gửi UBND thành phố phê duyệt kết quả đấu thầu.
8- Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì phối hợp với Văn phòng UBND thành phố (Tổ XDCB) tiến hành thẩm định kết quả đấu thầu (thời gian thẩm định không quá 48 giờ) và trình UBND thành phố phê duyệt.
Điều 6 : Đấu thầu hạn chế đối với các gói thầu có quy mô nhỏ (giá trị dưới 2 tỷ đồng đối với mua sắm hàng hóa và xây lắp).
1- Chỉ những doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế đóng trên địa bàn thành phố Đà Nẵng tham dự (trừ các doanh nghiệp là Tổng công ty hoặc thuộc Tổng công ty).
2- Bên mời thầu phải lập hồ sơ mời thầu trình UBND thành phố phê duyệt gồm các nội dung :
+ Quyết định thành lập tổ chuyên gia có đủ cơ cấu : kỹ thuật- công nghệ, kinh tế - tài chính và pháp lý.
+ Thư mời thầu (lệ phí đấu thầu, mua hồ sơ mời thầu) và mẫu đơn dự thầu.
+ Mẫu bảo lãnh dự thầu (mức 1% gói thầu được nộp trước cho bên mời thầu trước khi nộp hồ sơ dự thầu) và bảo lãnh thực hiện hợp đồng (mức 3% giá trị hợp đồng).
+ Yêu cầu của gói thầu :
Mua sắm hàng hóa : Đặc tính kỹ thuật, chỉ dẫn kỹ thuật và tiến độ thực hiện.
Xây lắp : Hồ sơ thiết kê kỹ thuật kèm theo bản tiên lượng được duyệt, chỉ dẫn kỹ thuật và tiến độ thực hiện.
+ Tiêu chuẩn đánh giá : về mặt kỹ thuật (đạt hoặc không đạt) theo yêu cầu của gói thầu; Nhà thầu đạt yêu cầu về mặt kỹ thuật, có giá dự thầu thấp nhất (sau khi sửa lỗi và hiệu chỉnh) sè được kiến nghị trúng thầu.
+ Danh sách ngắn của ít nhất 5 nhà thầu mời tham dự kèm theo bản sao giấy đăng ký kinh doanh.
3- Sau khi có thông báo xét duyệt hồ sơ mời thầu của UBND thành phố, bên mời thầu bán hồ sơ mời thầu.
4- Hồ sơ dự thầu bao gồm :
+ Đơn dự thầu có ghi giá dự thầu; bản sao giấy đăng ký kinh doanh.
+ Bảo lãnh dự thầu (1% giá gói thầu).
+ Các đề xuất về kỹ thuật và tiến độ thực hiện.
+ Bảng tính giá dự thầu.
5- Sau ít nhất 7 ngày kể từ ngày bán hồ sơ mời thầu, bên mời thầu nhận hồ sơ dự thầu. Và mở thầu không quá 48 giờ kể từ khi đóng thầu. Trước khi mở thầu (tốt nhất là sau khi đóng thầu), bên mời thầu phải trình UBND thành phố duyệt tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu.
6- Tổ chuyên gia đánh giá hồ sơ dự thầu và đề nghị đơn vị trúng thầu, bên mời thầu lập tờ trình gửi UBND thành phố phê duyệt kết quả đấu thầu.
7- Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì phối hợp với Văn phòng UBND thành phố (Tổ XDCB) tiến hành thẩm định kết quả đấu thầu (thời gian thẩm định không quá 48 giờ) và trình UBND thành phố phê duyệt.
Điều 7 : Phân cấp trách nhiệm đấu thầu cho UBND các quận, huyện đối với gói thầu mua sắm hàng hóa và xây lắp có giá trị dưới 100 triệu đồng.
Các gói thầu mua sắm hàng hóa và xây lắp (trừ các gói thầu tuyển chọn tư vấn); UBND thành phố ủy quyền cho Chủ tịch UBND quận, huyện phê duyệt kế hoạch đấu thầu và hồ sơ mời thầu, tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu, kết quả đấu thầu đối với những gói thầu thực hiện trên địa bàn có giá trị dưới 100.000.000 đồng (một trăm triệu đồng chẵn); nhưng phải có bộ phận giúp việc thẩm định.
Từ ngày 02 đến ngày 05 hàng tháng, Chủ tịch UBND các quận, huyện phải báo cáo kết quả thực hiện của tháng trước về UBND thành phố để theo dõi (nội dung báo cáo bao gồm : Số thứ tự, tên gói thầu, cơ quan Chủ đầu tư và địa điểm thực hiện gói thầu, giá trị dự toán gói thầu được duyệt, giá trúng thầu, đơn vị trúng thầu).
Điều 8 : Chi phí và lệ phí đấu thầu.
1- Giá bán hồ sơ mời thầu của từng gói thầu được quy định :
Gói thầu dưới 100 triệu đồng là 100.000 đồng.
Gói thầu dưới 1 tỷ đồng là 150.000 đồng.
Gói thầu dưới 2 tỷ đồng là 200.000 đồng.
Gói thầu từ 2 tỷ đồng trơ lên từ 300.000 đồng đến 500. 000 đồng.
Ngoài ra không được thu bất kỳ loại lệ phí nào khác của nhà thầu.
2- Chi phí tổ chức đấu thầu và xét thầu được tính vào chi phí chung của dự án.
3- Lệ phí thẩm định kết quả đấu thầu được tính trong chi phí chung của dự án và bằng 0,01% tổng giá trị gói thầu, nhưng tối đa không quá 30 triệu đồng.
Điều 9 : Hiệu lực thi hành.
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Những nội dung các văn bản trước đây của UBND thành phố Đà Nẵng trái với Quyết định này đều không có giá trị thi hành.
Điều 10 :
Chánh Văn phòng UBND thành phố, Giám đốc các Sở, Ban, Ngành, Chủ tịch UBND các quận, huyện và Thủ trưởng các cơ quan có liên quan căn cứ Quyết định thi hành.