QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN Về việc ban hành quy chê quản lý kế toán ngân sách xã áp dụng thí điểm trên địa bàn thành phố Vinh và Thị xã Cửa Lò ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN -
Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND (sửa đổi) ngày 21 tháng 6 năm 1994;
Căn cứ Luật ngân sách Nhà nước ngày 20-3-1996, Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Ngân sách Nhà nước số 06/1998/QH10 ngày 20-5-1998; -
Căn cứ Nghị định số 87/CP ngày 19-12-1996 của Chính phủ quy định chi tiết việc phân cấp, lập, chấp hành và quyết toán Ngân sách Nhà nước; Nghị định số 51/1998/NĐ-CP ngày 18-7-1998 của Chính phủ sữa đổi và bố sung một số điều của Nghị định 87/CP; Thông tư số 118/2000/TT- BTC ngày 22-12-2000 của Bộ Tài chính quy định về quản lý ngân sách xã và các hoạt động tài chính khác ở xã, phường, thị trấn; -
Căn cứ Nghị định số 09/1998/NĐ-CP ngày 23-01-1998 của Chính phủ về chế độ sinh hoạt phí đối với cán bộ xã, phường, thị trấn; -
Căn cứ Quyết định số 827/1998/QĐ- BTC ngày 04-7-1998 của Bộ Tài chính về việc ban hành Chế độ kế toán ngân sách xã;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính Vật giá Nghệ An, Giám đốc Sở Tư pháp Nghệ An tại Tờ trình số 265/TTTC - TP ngày 07-3-2001; Công văn của Trưởng ban Tổ chức chính quyền tỉnh số 436/CV-TC ngày 20-9-2000. QUYẾT ĐỊNH
Điều 1
Nay ban hành kèm theo quyết định này Quy chê' quản lý kế toán ngân sách xã áp dụng thí điểm trên địa bàn thành phố Vinh và thị xã Cửa Lò.
Điều 2
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký. Các quy định về quản lý kế toán ngân sách xã của UBND tỉnh trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ.
Điều 3
Các ông: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Trưởng Ban TCQ tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính - Vật giá, Chủ tịch UBND thành phố Vinh, thị xã Cửa Lò, Chủ tịch UBND các xã, phường trên địa bàn thành phố Vinh, thị xã Cửa Lò, các đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN
CHỦ TỊCH
Đã ký
Lê Doãn Hợp
QUY CHẾ
quản lý kế toán ngân sách xã áp dụng thí điểm trên địa bàn thành phố Vinh và thị xã Cửa Lò.
(Ban hành kèm theo Quyết định số 21/2001/ QĐ-UB ngày 15 tháng 3 năm 2001 của UBND tỉnh Nghệ An)
Chương I
Điều 1
Bản quy chế này quy định một số cơ chế quản lý đối với đội ngủ cán bộ kế toán ngân sách xã, phường (gọi chung là xã) trên địa bàn thành phố Vinh và thị xã Cửa Lò nhằm tăng cường việc quản lý, bồi dưỡng, đào tạo cán bộ tài chính kế toán xã, đưa công tác quản lý tài chính ngân sách xã đi vào nề nếp.
Điều 2
Cán bộ kế toán ngân sách xã phải có trình độ chuyên môn về nghiệp vụ tài chính kế toán, được đào tạo cơ bản theo đúng chức danh tiêu chuẩn quy định; được đảm bảo quyền độc lập về chuyên môn nghiệp vụ theo Pháp lệnh kế toán và thống kê quy định .
Điều 3
Cán bộ kế toán ngân sách xã trên địa bàn thành phố Vinh, thị xã Cửa Lò hưởng chế độ theo quy định hiện hành tại Nghị định số 09/1998/NĐ-CP ngày 23/01/1998 của Chính phủ về chế độ sinh hoạt phí dối với cán bộ xã, phường, thị trấn chịu sự quản lý về chuyên môn của phòng Tài chính.
Chương II
Điều 4
Kế toán ngân sách xã có chức năng giúp Chủ tịch UBND xã tổ chức thực hiện công tác tài chính, kế toán thống kê và thông tin kinh tế trong xã, thực hiện kiểm tra, kiểm soát việc tuân thủ các chế độ, chính sách tài chính kế toán, kiểm tra việc thực hiện các tiêu chuẩn định mức chi tiêu hành chính và Nghị quyết của Hội đồng nhân dân xã về tài chính, ngân sách.
Điều 5
Kế toán ngân sách xã có nhiệm vụ:
1. Phối hợp với Trưởng ban Tài chính xã tham mưu cho Chủ tịch UBND xã trong việc lập và tổ chức thực hiện dự toán ngân sách đã được HĐND xã phê duyệt.
2. Tổ chức công tác kế toán (mở sổ kế toán, sử dụng các tài khoản kế toán và các loại chứng từ, báo cáo kế toán, quyết toán) theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước, phù hợp với hoạt động ngân sách, tài chính và yêu cầu quản lý của xã.
3. Tổ chức ghi chép chính xác, phản ánh kịp thời đầy đủ tình hình thu, chi ngân sách, thu chi các quỹ xã, các khoản thu, chi của các hoạt động sự nghiệp các hoạt động khác do xã tổ chức, tình hình hiện có và sự biến động về tài sản, vật tư, tiền, quỹ của xã và các khoản đóng góp của nhân dân.
4. Lập các báo cáo thu, chi ngân sách, thu, chi các quỹ, các khoản đóng góp của dân và quyết toán ngân sách theo quy định, gửi phòng Tài chính và trình HĐND xã phê duyệt, thực hiện chế độ công khai tài chính theo quv định.
5. Tổ chức kiểm tra việc thu, chi của các bộ phận trực thuộc như trạm xá, nhà trẻ, trường mầm non dân lập, các hợp tác xã, các tổ dịch vụ kinh tế do xã tổ chức. Kiểm tra việc lập dự toán và việc thực hiện dự toán thu, chi, việc chấp hành các định mức, tiêu chuẩn, chế độ tài chính ở các bộ phận trực thuộc xã.
6. Tổ chức việc bảo quản, lưu trữ tài liệu kế toán và việc sử dụng tài liệu kế toán lưu trữ theo quy định.
7. Phổ biến và hướng dẫn kịp thời các chính sách, chế độ, thể lệ tài chính, kế toán của Nhà nước cho các bộ phận thuộc xã và mọi thành viên có liên quan.
8. Tổ chức phân tích, đánh giá tình hình ngân sách xã và tình hình chấp hành chính sách, thể lệ tài chính xã.
Điều 6
Kế toán ngân sách xã có các quyền hạn sau:
1. Có quyền yêu cầu các bộ phận, các cá nhân có liên quan trong xã cung cấp đầy đủ, kịp thời các chứng từ, tài liệu, số liệu liên quan đến công tác kế toán, kiểm tra kế toán và kiểm kê tài sản của xã.
2. Các chứng từ kế toán, thu tiền, chi tiền, xuất, nhập, chuyển giao tài sản, báo cáo kế toán, quyết toán ngân sách xã và các hợp đồng về mua, bán tài sản, vật tư, giao thầu sửa chữa, xây dựng, hợp đồng, giao khoán giữa xã với các đơn vị, tổ chức cá nhân, ngoài chữ ký của Chủ tài khoản phải có chữ ký của kế toán. Báo cáo kế toán theo quy định của chế độ, nếu thiếu chữ ký của kế toán ngân sách xã đều coi là không có giá trị pháp lý.
3. Có quyền báo cáo với Chủ tịch Hội đồng nhân dân xã và các cơ quan chức năng Nhà nước về những hành vi vi phạm ngân sách và chế độ, thể lệ, quản lý tài chính xã.
4. Có quyền từ chồi không ký, không duyệt những chứng từ, hợp đồng kinh tế và những tài liệu khác, nếu xét thấy không phù hợp hoặc vi phạm các chế độ, thể lệ hiện hành.
5. Trong những trường hợp chủ tài khoản yêu cầu hoặc ra lệnh bằng lời nói hay bằng giấy thực hiện một việc bị pháp luật nghiêm cấm (như giả mạo, sửa chữa chứng từ, sổ kế toán hay phá hủy chứng từ, phản ánh sai lệch tính chất, nội dung của nghiệp vụ kinh tế để tham ô tài sản của Nhà nước, của tập thể và của nhân dân) thì kế toán có quyền từ chối không thực hiện các lệnh đó và báo cáo với Chủ tịch HĐND xã,trưởng phòng Tài chính Kế toán thực hiện các nghiệp vụ kinh tế bị pháp luật nghiêm cấm theo lệnh của người ra lệnh thì phải chịu trách nhiệm như người ra lệnh.
Chương III
Điều 7
Tiêu chuẩn tuyển chọn kệ toán ngân sách xã:
1. Có phẩm chất, đạo đức tốt, liêm khiết, trung thực, có ý thức chấp hành, đấu tranh bảo vệ nguyên tắc, chính sách, chế độ tài chính và pháp luật Nhà nước.
2. Có trình độ chuyên môn về nghiệp vụ tài chính kế toán và có văn bằng tốt nghiệp chuyên ngành tài chính kế toán từ bậc trung học trở lên.
3. Đủ sức khỏe, tuổi đời không quá 35 tuổi đối với nữ, không quá 40 tuổi đối với nam.
4. Tuyệt đối không bố trí những người đã phạm kỷ luật tham ô, xâm phạm tài sản Nhà nước và của công dân, vi phạm chính sách chế độ tài chính kế toán của Nhà nước, đã từng bị kỷ luật từ mức cảnh cáo trở lên.
Điều 8
Quy trình tuyển chọn:
Căn cứ vào tiêu chuẩn quy định, Chủ tịch UBND xã lập danh sách trích ngang và văn bản đề nghị bố trí kế toán, phòng Tổ chức chính quyền phối hợp với phòng tài chính xem xét, thống nhất -trình Chủ tịch UBND thành phố Vinh, thị xã Cửa Lò quyết định giao cho phòng Tổ chức ký hợp đồng lao động dài hạn với từng người.
Điều 9
Cán bộ kế toán xã được điều động, luân chuyển giữa các xã trong phạm vi thành phố Vinh, thị xã Cửa Lò khi cần thiết.
Điều 10.
1.Việc thay thế, thi hành kỷ luật cán bộ kế toán xã do Chủ tịch UBND xã và phòng Tài chính có văn bản nêu rõ lý do trình Chủ tịch UBND thành phố Vinh, thị xã Cửa Lò quyết định.
2. Việc thay thế cán bộ kế toán xã chỉ được thực hiện trong các trường hợp sau:
Vi phạm nguyên tắc chế độ tài chính bị xử lý kỷ luật từ hình thức khiển trách trở lên.
Cán bộ được điều động đi nhận nhiệm vụ khác.
Không đủ tiêu chuẩn, không hoàn thành công tác chuyên môn.
Vi phạm hợp đồng buộc phải thôi việc
Khi thay đổi kế toán, Phòng Tài chính phải phối hợp với phòng Tổ chức chính quyền. Chủ tịch UBND xã, chỉ đạo Ban Tài chính xã tổ chức bàn giao giữa kế toán cũ và. kế toán mới, lập biên bản giao nhận vật tư tài sản, quỹ, tài liệu tài chính kế toán và công việc kế toán, theo quy định về thủ tục và nội dung bàn giao.
Chương IV
Điều 11
Được hưởng sinh hoạt phí theo hệ số của ngạch bậc chuyên môn đào tạo quy định tại Nghị định số 25/CP ngày 23/5/1993 của Chính phủ.
Điều 12
Sau 5 năm công tác được đánh giá,nếu đảm bảo đủ 2 tiêu chuẩn sau đây thì được nâng mức sinh hoạt phí tưcmg ứng với bậc và hệ số mức lương liền kề trong ngạch.
Hoàn thành chức năng, nhiệm vụ được giao.
Không vi phạm kỷ luật lao động, nội quy cơ quan, không vi phạm pháp luật Nhà nưó'c có liên quan đến công việc và tư cách đạo đức cán. bộ từ mức kỷ luật khiển trách trở lên.
Việc xét nâng bậc do Chủ tịch UBND xã đề nghị, phòng Tổ chức Lao động Thương binh và Xã hội phối hợp với Phòng Tài chính tham mưu cho Chủ tịch UBND thành phố Vinh, thị xã Cửa Lò trình Ban Tổ chức Chính quyền tỉnh quyết định.
Điều 13
Cán bộ kế toán ngân sách xã khi nghỉ việc được hưởng chế độ trợ cấp hàng tháng nếu có đủ các điều kiện sau:
1. Thời gian công tác và đóng bảo hiểm xã hội (mức đóng BHXH bằng 15% mức sinh hoạt phí hàng tháng, trong đó kế toán xã đóng 5% mức sinh hoạt phí đang hưởng, ngân sách Nhà nước đóng 10%) liên tục 15 năm trở lên.
2. Khi nghỉ việc, nam đủ 55 tuổi, nữ đủ 50 tuổi
Trường hợp không đủ điều kiện hưởng trợ cấp hàng tháng thì được hưởng trợ cấp một lần.
Cách tính trợ cấp hàng tháng và trợ cấp một lần thực hiện theo Nghị định 09/1998/NĐ-CP ngày 23/01/1998 của Chính phủ, Thông tư Liên tịch số 99/1998/TT-LTTTCP- BTC-BLĐ và XH ngày 19/5/1998 của Ban tổ chức cán bộ Chính phủ - Bộ Tài chính - Bộ LĐTB và XH.
Điều 14
Kế toán ngân sách xã được hưởng các chế độ đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ, công tác phí, khen thưởng, kỷ luật và chế độ mai táng phí theo quy định của Nhà nước.
Điều 15
Nguồn kinh phí trả sinh hoạt phí và các chế độ kèm theo (BHXH, BHYT) đối với kế toán xã do ngân sách tỉnh cân đốỉ vào ngân sách thành phố Vinh, thị xã Cửa Lò, Vãn phòng UBND thành phố,thị xã trực tiếp quản lý và chi trả sinh hoạt phí cho cán bộ kế toán xã và thực hiện các chế độ trích nộp BHXH và BHYT theo mức sinh hoạt phí.
Chương V
Điều 16
Sở Tài chính Vật giá chịu trách nhiệm hướng dẫn thực hiện các chính sách về tài chính ngân sách xã, phối hợp UBND thành phố Vinh, thị xã Cửa Lò tổ chức tập huấn chế độ tài chính kế toán, cân đối nguồn kinh phí chi trả sinh hoạt phí cho kế toán ngân sách xã.
Điều 17
UBND tỉnh ủy quyền cho Ban Tổ chức Chính quyền tỉnh quyết định việc nâng mức sinh hoạt phí theo ngạch bậc; lập danh sách theo dõi số lượng, chất lượng cán bộ kế toán ngân sách xã, báo cáo Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ để xây dựng kế hoạch hàng năm.
Điều 18
UBND thành phố Vinh, thị xã Cửa Lò chịu trách nhiệm trực tiếp chi trả sinh hoạt phí, quyết định thay thế, thuyên chuyển và thực hiện các chế độ đãi ngộ đối vói kế toán ngân sách xã như quy định ở các
Điều 13, 14 trên đây, trình Ban Tổ chức Chính quyền tỉnh quyết định mức sinh hoạt phí theo ngạch bậc, hướng dẫn, quản lý về chuyên môn nghiệp vụ đối với cán bộ kê toán ngân sách xã, định kỳ tổ chức kiểm tra tài chính kế toán xã.
Điều 19
Chủ tịch UBND xã trực tiếp quản lý thời gian, khối lượng, chất lượng công việc của kế toán xã. Định kỳ 6 tháng, 1 năm, Chủ tịch UBND xã có bản nhận xét, đánh giá ưu khuyết điểm của kế toán ngân sách xã, gửi cho UBND thành phố Vinh, thị xâ Cửa Lò qua phòng Tài chính để theo dõi và quản lý. Chủ tịch UBND xã, kế toán ngân sách xã phải chấp hành lệnh kiểm tra tài chính kế toán của các cơ quan chức năng Nhà nước và có trách nhiệm cung cấp đầy đủ số liệu, tài liệu cần thiết cho công tác kiểm tra tài chính kế toán. Kết thúc kiểm tra phải lập biên bản có chữ ký của đoàn kiểm tra, của kế toán ngân sách xã và Chủ tịch UBND xã, một bản lưu UBND xã để có kế hoạch chấn chinh công tác tài chính kế toán xã, một bản gửi Chủ tịch UBND thành phố Vinh, thị xã Cửa Lò để theo dõi quản lý.
Chương VI
Điều 20.
1.Sở Tài chính Vật giá chủ trì phối hợp với Ban Tổ chức chính quyền tỉnh trong phạm vi chức năng được giao, tổ chức, hướng dản thực hiện quy chế này.
2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, khó khăn đề nghị phản ánh về Sở Tài chính Vật giá, Ban Tổ chức chính quyền tỉnh để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh sửa đổi bổ sung và giải quyết.