QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG Qui định đơn giá cho thuê nhà thuộc sở hữu Nhà nước trên địa bàn thành phố Đ à N ẵ ng ỦY BAN NHÂN DÂN -
Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân (sửa đổi) ngày 21 tháng 6 năm 1994;
Căn cứ Pháp lệnh giá số 40/2002/PL-UBTVQH10 ngày 26 tháng 4 năm 2002 của Ban Thường vụ Quốc hội; -
Căn cứ Quyết định số 118/TTg ngày 27 tháng 02 năm 1996 của Thủ TUớng Chính phủ về việc hỗ trợ người có công với Cách mạng cải thiện nhà ở; -
Căn cứ Thông tư số 01/LB-TT ngày 19 tháng 01 năm 1993 của liên Bộ Xây dựng - Tài chính hướng dẫn định giá cho thuê nhà ở; -
Theo đề nghị của Sở Tài chính - Vật giá thành phố tại Tờ trình số 3682/TC-VG ngày 16 tháng 11 năm 2002 và Tờ trình số 3893/TC-VG ngày 06 tháng 12 năm 2002 trên cơ sở đã thống nhất ý kiến với Sở Địa chính - Nhà đất, Văn phòng HĐND - UBND thành phố và Công ty Quản lý - Khai thác nhà đất thành phố tại cuộc họp do UBND thành phố chủ trì vào ngày 03 tháng 12 năm 2002, QUYẾT ĐỊNH
Điều 1
Nay Qui định đơn giá cho thuê nhà thuộc sở hữu Nhà nước trên địa bàn thành phố Đà Nẵng, gồm:
1. Đơn giá cho thuê nhà ở (theo bảng giá số 1a và số1b đính kèm).
2. Đơn giá cho thuê nhà làm văn phòng, nhà xưởng, nhà kho, cửa hàng (theo bảng giá sổ 2 đính kèm).
3. Đơn giá chuẩn cho thuê nhà ở tại các chung cư (theo bảng giá sổ 3 đính kèm).
Điều 2.
1.Cấp nhà, hạng biệt thự để xác định đơn giá cho thuê nhà qui định tại
Điều 1 Quyết định này (trừ chung cư) được căn cứ theo Thông tư số 05/BXD-TT ngày 09 tháng 02 năm 1993 của Bộ Xây dựng hướng dẫn phương pháp xác định diện tích sử dụng và phân cấp nhà ở.
2. Diện tích sử dụng (m 2 ) để tính thu tiền cho thuê nhà theo đơn giá qui định tại
Điều 1 Quyết định này là diện tích thông thủy của các diện tích sau:
Diện tích các phòng ở hoặc bộ phận dùng vào mục đích ở (m 2 ).
Diện tích các phòng, các bộ phận phụ (bếp, xí, tắm, giặt, rửa...) (m 2 ).
3. Công ty Quản lý và Khai thác nhà đất thành phố (gọi tắt là đơn vị quản lý và cho thuê nhà) có trách nhiệm căn cứ vào thực trạng từng ngôi nhà đang hợp đồng cho thuê, tiêu chuẩn xác định chất lượng theo qui định của Nhà nước và hướng dẫn phương pháp để xác định lại cấp nhà, hạng biệt thự theo thực tế; đồng thời báo cáo với các ngành chức năng liên quan của thành phố để xét duyệt làm cơ sở áp dụng phù hợp với đơn giá cho thuê nhà qui định tại Quyết định này.
Đối với nhà cấp 4 đến nay chưa được Nhà nước cải tạo, sửa chữa thì xác định lại thời gian đã xây dựng để tính thu tiền cho thuê nhà theo giá qui định tại
Điều 1 và theo tỷ lệ (%) như sau:
Nhà đã xây dựng trên 20 năm, thu bằng 60%.
Nhà đã xây dựng từ 10 năm đến 20 năm, thu bằng 80%.
Nhà đã xây dựng dưới 10 năm, thu bằng 100%.
Điều 3
Trong đơn giá cho thuê nhà qui định tại bảng giá số 1a, số 1b và số 2 chưa tính tiền thuê đất. Đơn vị quản lý và cho thuê nhà phối hợp với cơ quan Thuế để tổ chức thu thuế nhà đất hàng năm trên phần diện tích đất thuộc nhà cho thuê đối với cá nhân, hộ gia đình, cơ quan, đơn vị hợp đồng thuê nhà (gọi tắt là người thuê nhà) theo pháp luật qui định hiện hành.
Điều 4
Giá cho thuê nhà nhiều tầng chỉ có 1 hộ hoặc 1 cơ quan, đơn vị thuê sử dụng được tính theo giá cho thuê tầng 1 đối với toàn bộ diện tích sử dụng của ngôi nhà nhiều tầng đó.
Điều 5
Nhà thuê để ở, nếu có sử dụng một phần diện tích để làm văn phòng, nhà xưởng, nhà kho, cửa hàng thì phần diện tích đó được tính theo đơn giá cho thuê nhà qui định tại bảng giá số 2 đính kèm ở
Điều 1 Quyết định này.
Điều 6
Đơn giá cho thuê nhà ở tại chung cư cụ thể nào được xác định dựa trên giá chuẩn nhân (X) với hệ số qui định cho chung cư đó (tại bảng giá số 3 đính kèm theo Quyết định này. Hệ số của từng chung cư cụ thể được xác định theo các yếu tố vị trí (xa, gần trung tâm), điều kiện (giao thông, sinh hoạt), diện tích và kết cấu căn hộ được xây dựng.
Điều 7
Các đối tượng chính sách và hộ nghèo sau đây, khi thuê nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước để ở thì được miễn, giảm tiền thuê nhà ở hàng tháng, cụ thể:
1. Miễn 100%: Đối với Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân, Bà mẹ Việt Nam anh hùng, Anh hùng Lao động; Thương binh, bệnh binh, người hưởng chính sách như thương binh bị mất sức lao động từ 81% trở lên; Thân nhân của Liệt sĩ đang hưởng tiền tuất nuôi dưỡng hàng tháng.
2. Giảm 90% giá cho thuê nhà: Đối với Thương binh, người được hưởng chính sách như thương binh, bệnh binh bị mất sức lao động từ 61% đến 80%.
3. Giảm 80% giá cho thuê nhà: Đối với Thương binh, người được hưởng chính sách như thương binh, bệnh binh bị mất sức lao động từ 41% đến 60%; cán bộ hoạt động Cách mạng tiền khởi nghĩa (người gia nhập tổ chức Cách mạng trong khoản thời gian từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến trước T ổ ng khỏi nghĩa Tháng 8 năm 1945 đ ược cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận) .
4. Giảm 70% giá cho thuê nhà: Đối với Thân nhân Liệt sĩ, người có công giúp đỡ Cách mạng đang hưởng trợ cấp hàng tháng, thương binh, bệnh binh, người được hưởng chính sách như thương binh bị mất sức lao động từ 21% đến 40%.
5. Giảm 65% giá cho thuê nhà: Đối với Người hoạt động Cách mạng bị địch bắt tù đày được tặng Kỷ niệm chương; Người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc và làm nghĩa vụ Quốc tế được thưởng Huân chương kháng chiến hạng nhất hoặc Huân chương chiến thắng hạng nhất.
6. Giảm 50% giá cho thuê nhà: Đối với hộ nghèo nằm trong chuẩn nghèo theo qui định hiện hành. (cơ sở x ét giảm là có giấy xấc nhận của UBND quận, huyện và xác nhận trong thời hạn từng năm ph ù hợp với theo thời đi ể m Thường trực Ban chí đạo Xóa đói giảm nghèo thành phố họp xác định hộ nghèo).
7. Trường hợp trong cùng 1 hộ gia đình có các đối tượng chính sách nói trên được tính giảm và cộng lại mà tổng số giảm lớn hơn hoặc bằng tiền thuê nhà thì được miễn toàn bộ tiền thuê nhà.
8. Các đối tượng chính sách và hộ nghèo nêu ở khoản 1 đến khoản 6, nếu có sử dụng một phần diện tích nhà ở để làm văn phòng, nhà xưởng, nhà kho, cửa hàng thì đơn vị quản lý và cho thuê nhà không tính miễn, giảm tiên thuê nhà phần diện tích đó, mà tính thu tiền theo
Điều 5 Quyết định này.
Điều 8
Các đối tượng thuộc diện ưu đãi theo Quyết định số 86/2002/QĐ-UB ngày 02 tháng 8 năm 2002 của UBND thành phố Đà Nẵng về thực hiện một số chính sách, chế độ đãi ngộ ban đầu đối với những người tự nguyện đến làm việc lâu dài tại thành phố và chế độ khuyến khích đối với cán bộ, công chức, viên chức đang công tác tại thành phố Đà Nẵng khi được bố trí nhà ở tại chung cư Lê Đình Lý, UBND thành phố sẽ có chế độ xét miễn, giảm cho từng đối tượng cụ thể (Trừ những trường hợp đã được miễn, giảm tiền thuê nhà theo
Điều 7 của Quyết định này).
Điều 9
Các hộ dân cư đã được bố trí nhà ở tại chung cư Thuận Phước, Thanh Lộc Đán thì thực hiện xử lý thu tiền thuê nhà như sau:
1. Đối với hộ dân thuộc diện giải tỏa thì tạm thời miễn thu tiền thuê nhà trong thời hạn 3 năm, kể từ ngày nhận nhà ở.
2. Đối với hộ dân không thuộc diện giải tỏa thì phải trả tiền thuê nhà theo các mức giá qui định tại bảng giá số 3 đính kèm ở
Điều 1 Quyết định này, kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2003.
Điều 10
Việc tổ chức thu, quản lý sử dụng và tính, thu nộp tiền thu về cho thuê nhà thuộc sở hữu Nhà nước, Công ty Quản lý và Khai thác nhà, đất; Cục Thuế; Sở Tài chính - Vật giá thực hiện theo qui định hiện hành của Nhà nước.
Điều 11
Sở Tài chính - Vật giá phối hợp với Sở Địa chính - Nhà đất thành phố chịu trách nhiệm hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện Quyết định này.
Điều 12
Quyết định này có hiệu lực thực hiện kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2003 và bãi bỏ Quyết định số 2920/QĐ-UB ngày 06 tháng 6 năm 2001, Quyết định số 8295/QĐ-UB ngày 26 tháng 12 năm 2001, Quyết định số 85/QĐ-UB ngày 20 tháng 02 năm 2001, Quyết định số 2501/QĐ-UB ngày 11 tháng 4 năm 2002, Quyết định số 2502/QĐ-UB ngày 11 tháng 4 năm 2002 của Chủ tịch UBND thành phố Đà Nẵng.
Điều 13
Chánh Văn phòng HĐND và UBND thành phố, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc UBND thành phố, Chủ tịch UBND các quận, huyện, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và hộ gia đình có liên quan căn cứ Quyết định này thi hành.