QUYẾT ĐỊNH Về chính sách hỗ trợ đầu tư phát triển ngành Trồng trọt -
Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND (sửa đổi) ngày 21/6/1994;
Xét đề nghị của ông Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Nghệ An tại Tờ trình số: 2323/NN.CS-TT ngáy 30 tháng 10 năm 2002; Ý kiến của Sở Kế hoạch & Đầu tư và Sở Tài chính - Vật giá. QUYẾT ĐỊNH
Điều 1 . Nay ban hành kèm theo quyết định này "Chính sách đầu tư hỗ trợ phát triển ngành trồng trọt"
Điều 2 . Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số: 76/2002/QĐ-UB ngày 19/8/2002; Quyết định số: 118/2001/QĐ-UB ngày 15/11/2001; Quyết định số: 54/2001/QĐ-UB ngày 27/6/2001; Quyết định số: 4701/2001/QĐ-UB ngày 11/12/2001-Quyết định số: 40/2002/QĐ-UB ngày 23/4/2002; Quyết định số: 39/2001/QĐ-UB ngày 31/5/2001;
Điều 3 . Các ông Chánh Văn phòng HĐND - UBND tỉnh, Giám đốc các sở: Kế hoạch - Đầu tư; Tài chính - Vật giá; Nông nghiệp & PTNT, Khoa học Công nghệ & Môi trường; Trưởng ban Dân tộc và miền núi; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã; Giám đốc Công ty Giống cây trồng Nghệ An, Công ty dịch vụ Bảo vệ thực vật (BVTV), Công ty Mía đường Sông Lam, Công ty cổ phần Mía đường Sông Dinh, Công ty Đầu tư Phát triển (ĐTPT) Chè, Công ty Đầu tư sản xuất & Xuất nhập khẩu (ĐTSX&XNK) Cà phê - Cao su, Công, ty cây ăn quả, Công ty Vật tư Nông nghiệp Nghệ An, Công ty Hóa chất Vinh, Công ty Xuất nhập khẩu Nghệ An và Thủ trưởng các ban ngành, các Đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
TM. UBND TỈNH NGHỆ AN
CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Nguyễn Thế Trung
CHÍNH SÁCH
của UBND tỉnh Nghệ An hỗ trợ đầu tư phát triển ngành trồng trọt
(Ban hành kèm theo Quyết định số 117/2002/QĐ-UB ngày 31/12/2002 của UBND tỉnh)
Chương I
Điều 1 . Đối tượng áp dụng: Các tổ chức kinh tế, các hộ gia đình, cá nhân (sau đây gọi chung là hộ) sản xuất đầu tư thâm canh tăng năng suất các loại cây trồng theo quy định được hưởng các chính sách tại Quy định này.
Điều 2 . Phạm vi áp dụng:
1. Lúa lai, ngô lai, vừng V6, lạc giống mới, đậu tương giống mới, được áp dụng trên địa bàn toàn tỉnh.
2. Giống lúa chất lượng cao được áp dụng tại huyện Diễn Châu, Đô Lương, Yên Thành.
3. Các cây: Chè giống mới năng suất cao, Cà phê Catimor, Cam sạch bệnh, dứa Cayen, Dâu tằm, Sắn giống mới áp dụng cho các dự án vùng nguyên liệu nhà máy chế biến theo quy hoạch ngành.
4. Cây mía: áp dụng cho dự án vùng nguyên liệu của Nhà máy Đường Sông Lam và Sông Dinh.
Điều 3
Trong quy định này những thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau:
Đất khai hoang: Là đất chưa bao giờ được dùng vào sản xuất hoặc đã bị bỏ hoang ít nhất 5 năm tính đến thời điểm khai hoang đưa vào sản xuất. Đất bãi bồi ven sông dùng vào sản xuất được ngay, đất do đốt nương làm rẫy để sản xuất sẽ không được coi là đất khai hoang.
Đất phục hóa: Là đất đã sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp nhưng đã bỏ hoang trên một năm và dưới 5 năm, nay được phục hóa để sản xuất nông nghiệp.
Đất chuyển đổi: Là đất trồng cây khác nay chuyển sang trồng cây nguyên liệu trong vùng quy hoạch theo Qui định này.
Chương II
Điều 4
Chính sách trợ giá giống.
Hàng năm thực hiện trợ giá giống cho hộ sản xuất lương thực như sau:
1. Đối với sản xuất lúa lai, ngô lai vụ Xuân và vụ Thu mùa:
Trợ giá 80% giá giống cho huyện Kỳ Sơn, Tương Dương và các xã biên giới vùng cao thuộc huyện Quế Phong (Tri Lễ, Nậm Nhoóng, Nậm Giải, Hạnh dịch, Đồng Văn, Thông Thụ) và huyện Con Cuông (Châu Khê, Môn Sơn).
Trợ giá 50% giá giống đối với các xã, bản miền núi thuộc khu vực III và các xã khu vực II thuộc chương trình 135.
Trợ giá 20% giá giống đối với các xã, bản miền núi thuộc khu vực II còn lại.
2. Đối với sản xuất ngô lai vụ Đông:
Trợ giá giống ngô lai:
+ Trợ giá 80% giá giống cho miền núi khu vực III và các xã đặc biệt khó khăn thuộc chương trình 135.
+ Trợ giá 50% giá giống đối với các xã, bản miền núi thuộc khu vực II còn lại.
+ Trợ giá 30% giá giống đối với các xã, bản miền núi thuộc khu vực I.
+ Trợ giá 20% giá giống đối với các xã đồng bằng.
Chính sách khen thưởng: Các huyện thành phố, thị xã có sản lượng ngô vụ Đông năm sau tăng so với vụ Đông năm trước trên 500 tấn thì được xét thưởng 10 triệu đồng và cứ vượt thêm 150 tấn được thưởng 1 triệu đồng.
3. Đối với sản xuất giống lúa mới bằng giống chất lượng cao (CLC): Thực hiện trợ giá 30% giá giống lúa mới chất lượng cao cho hộ gia đình thuộc các huyện Đô Lương, Diễn Châu và Yên Thành.
4. Đối với sản xuất sắn giống mới năng suất cao: Thực hiện trợ giá 50% giá giống sắn mới năng suất cao cho lượng giống nhân kỳ 1 (diện tích nhân giống kỳ I phải được phê duyệt của Sở Nông nghiệp & PTNN) để xây dựng vùng nguyên liệu Nhà máy Chế biến bột sắn Thanh Chương, Nam Đàn, Yên Thành, Đô Lương và Nghi Lộc.
5. Kinh phí thực hiện từ ngân sách tỉnh và các nguồn Trung ương cấp cho tỉnh về trợ giá giống cây trồng.
Điều 5 . Chính sách cấp bù lãi suất.
Hộ nông dân sản xuất lúa lai, ngô lai được vay giống phân bón không phải trả lãi suất tiền vay (vay đầu vụ sản xuất, hoàn trả sau khi thu hoạch); Ngân sách tỉnh chịu lãi suất tiền vay. Mức vay ứng giống, hoặc phân bón và thời gian vay như sau:
1. Đối với vay ứng giống lúa lai:
Định mức vay: 1 ha lúa lai được vay 30kg giống (l,5kg/sào) đối với các hộ đồng bằng và miền núi thấp; 32 kg giống (l,6kg/sào) đối với các hộ miền núi cao.
Thời hạn vay: 6 tháng.
2. Đối với vay ứng giống ngô lai:
Định mức vay: 1 ha ngô lai được vay 15kg giống (0,75 kg/sào).
Thời hạn vay: 6 tháng.
3. Đối với vay ứng phân bón:
Sản xuất ngô lai vụ đông ngoài việc vay giống còn được vay phân bón với mức 600kg/ha phân NPK 8: 10: 3 và 300kg/ha phân hữu
cơ sinh học; Hoặc thay thế bằng 250 kg phân đạm Urê/ha (12,5kg/sào) trong thời gian 6 tháng.
Sản xuất sắn giống mới năng suất cao: Được vay ứng phân bón NPK với định mức 600kg/ha (30kg/sào) và 500kg/ha phân hữu cơ sinh học trong thời gian 12 tháng.
Điều 6
Giao chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã (sau đây gọi tắt là UBND các huyện) là chủ tài khoản và Trưởng Phòng Tài chính huyện là Kế toán Trưởng của nguồn kinh phí tại các điều 4, 5 quy định này và chịu trách nhiệm:
1. Hàng năm, xây dựng kế hoạch sản xuất lúa lai, ngô lai, giống lúa chất lượng cao, giống sắn mới năng suất cao của từng vụ sản xuất và từng khu vực gửi Sở Nông nghiệp & PTNT phê duyệt, làm căn cứ tổ chức chỉ đạo thực hiện kế hoạch và thực hiện tốt nội dung chính sách này để khuyến khích sản xuất.
2. Về giống lúa lai, ngô lai:
Căn cứ kế hoạch sản xuất lúa lai, ngô lai từng vụ trong năm, Chủ tịch UBND các huyện chọn đối tác cung ứng và ký hợp đồng vay ứng giống lúa lai, ngô lai với Công ty Giống cây trồng Nghệ An hoặc những cơ sở kinh doanh giống cây trồng có đủ điều kiện quy định tại khoản 1
Điều 1, quy định 1 về điều kiện kinh doanh giống cây trồng ban hành kèm theo quyết định số 34/2001/QĐ-BNN/VP ngày 30/3/2001 của Bộ Nông nghiệp & PTNT nhưng phải được sự đồng ý của Sở Nông nghiệp & PTNT.
3. Về phân bón:
Trên cơ sở kế hoạch diện tích ngô lai sản xuất vụ Đông và kế hoạch sản xuất sắn giống mới năng suất cao trong năm, Chủ tịch UBND huyện chọn đối tác cung ứng để ký hợp đồng vay ứng phân bón NPK (hoặc phân Urê) và phân hữu cơ sinh học với Công ty Vật tư Nông nghiệp Nghệ An hoặc Công ty Hóa chất Vinh.
4. Về giống lúa chất lượng cao: Chủ tịch UBND các huyện: Đô Lương, Diễn Châu, Yên Thành mua giống lúa chất lượng cao để cung ứng cho hộ nông dân sản xuất thử nghiệm tại các đơn vị cung ứng giống như khoản 3
Điều 4 Quy định này.
5. Chủng loại giống lúa lai, ngô lai, giống lúa CLC, giống sắn mới cho sản xuất chỉ được thực hiện chính sách này khi tuân thủ quy định của phương án sản xuất do Sở Nông nghiệp &PTNT ban hành hàng năm.
6. Về thu hồi vốn và thanh toán vốn vay.
Chủ tịch UBND các huyện phải chịu trách nhiệm thu hồi vốn khi kết thúc vụ sản xuất để hoàn trả cho ngành hàng. Thời gian trả cho ngành hàng không được quá 6 tháng; Riêng đối với cây sắn thời gian vay là 12 tháng. Ngân sách chỉ cấp trả lãi suất tiền vay cho ngành hàng trong thời hạn 6 tháng đối với lúa lai, ngô lai và 12 tháng đối với sắn. Trường hợp các hộ, nhóm hộ và các tổ chức kinh tế vay tiền của Ngân hàng hoặc các đối tượng khác để trả cho đơn vị ngành hàng cung ứng giống lúa lai, ngô lai, phân bón NPK thì Sở Tài chính Vật giá căn cứ vào biên bản kiểm tra nghiệm thu của Sở Nông nghiệp & PTNT về kết quả nghiệm thu lúa lai, ngô lai của huyện; Hợp đồng vay giống, phân bón; Khế ước (hoặc Hợp đồng) vay vốn và thời gian vay ứng để trả lãi suất tiền vay cho UBND huyện để huyện trả cho đối tượng cho vay nhưng tối đa không quá thời gian quy định trên.
II - Chính sách đầu tư hỗ trợ phát triển cây công nghiệp hàng năm.
Điều 7
Hộ sản xuất bằng giống lạc mới, giống đậu tương mới năng suất cao, giống vừng V6, dâu tằm, mía được hưởng các chính sách hỗ trợ như sau:
1. Chính sách đối với sản xuất lạc bằng giống mới:
1.1- Ngân sách trợ giá giống lạc mới với mức 2.000đồng/kg (Định mức giống: vụ xuân 200kg/ha; Vụ thu 180kg/ha). Riêng đối với vùng miền núi thực hiện trợ giá cho lạc vụ thu với mức 3.000 đồng/kg. Chủng loại giống mới do Sở Nông nghiệp & PTNT quy định hàng năm trong đề án sản xuất.
1.2- Hộ trồng lạc bằng phương pháp tủ nilon:
1.2.1- Được cấp không thu tiền thuốc diệt cỏ loại Dual (Thụy sỹ) hoặc Rolsta (của Pháp) với định mức 1.000cc/1ha (50cc/1 sào); hoặc thuốc diệt cỏ Lasso (của Mỹ) với định mức 2.600cc/ha (130cc/sào) để xử lý cỏ trước khi tủ nilon.
1.2.2- Được ngân sách tỉnh trợ giá 20% tiền mua nilon tấm mỏng loại 0,007mm để tủ luống và được vay không phải trả lãi suất trong thời gian 6 tháng theo định mức: 100 kg nilon/ha (5kg/sào); 600 kg NPK/ha (30 kg/sào).
2. Chính sách đối với cây vừng V6 sản xuất nguyên liệu xuất khẩu:
2.1- Được Ngân sách tỉnh cấp 100% tiền mua hạt giống vừng V6 để sản xuất theo mức 4kg/ha (0,20kg/sào).
2.2- Được vay phân bón tổng hợp NPK loại 5: 10: 3 với định mức 400kg/ha (20kg/sào) trong thời gian 3 tháng không phải trả lãi suất.
2.3- Được các doanh nghiệp của tỉnh mua toàn bộ sản phẩm vừng V6 đạt tiêu chuẩn với giá sàn quy định.
3. Chính sách đối với sản xuất bằng giống Đậu tương mới:
3.1- Được ngân sách tỉnh trợ giá 30% giống đậu tương mới năng suất cao; Định mức giống: 50kg/ha, chủng loại giống do Sở Nông nghiệp & PTNT quy định theo đề án sản xuất hàng vụ, hàng năm.
3.2- Được vay phân bón tổng hợp NPK loại 5:10:3 với định mức 400kg/ha (20kg/sào) và 300kg/ha phân hữu cơ sinh học trong thời gian 3 tháng không phải trả lãi suất.
4. Chính sách phát triển nghề trồng dâu nuôi tằm.
Hộ nông dân có điều kiện về đất đai, lao động phát triển nghề trồng dâu nuôi tằm để sản xuất kén bán nguyên liệu hoặc kết hợp với ươm tơ dệt lụa thì được hưởng các chính sách sau đây:
4.1- Được trợ giá 30% giá giống dâu để trồng mới đối với các giống: Dâu Sa Luân (Sa 2 X Luân 109) nhập nội từ Trung Quốc; giống dâu Việt Nam đa bội thể số 7; số 12 và giống dâu lai VH9.
4.2- Được trợ giá 30% giá giống tằm (1 vòng trứng) đối với các giống tiến bộ kỹ thuật nhập từ Trung Quốc như: Giống lai 932 X 7532 và 7532 X 932.
4.3- Được vay phân bón tổng hợp NPK loại 5:10:3 với định mức: 400kg/ha (20kg/sào) và 300kg/ha phân hữu cơ sinh học trong thời gian 12 tháng không phải trả lãi suất.
4.4- Mật độ dâu trồng thuần là 5-5,5 vạn hom/ha; trồng xen là 3-3,5 vạn hom/ha.
5. Chính sách đầu tư hỗ trợ trồng mía nguyên liệu cho nhà máy đường sông Lam và sông Dinh.
Hộ được giao hoặc nhận khoán đất trong vùng quy hoạch trồng mía để bán nguyên liệu cho Nhà máy Đường Sông Lam và sông Dinh được hưởng các chính sách đến hết năm 2003 như sau:
5.1- Hỗ trợ khai hoang, phục hóa mở rộng diện tích.
Khai hoang đất mới để trồng mía được hỗ trợ 400.000 đồng/1ha.
Phục hóa đất hoang để trồng mía được hỗ trợ 150.000 đồng/1ha.
Chuyển đổi cơ cấu cây trồng trên đất để trồng mía được hỗ trợ 100.000đ/1ha.
5.2- Hộ trồng mới 1 ha mía được hỗ trợ.
Được ngân sách tỉnh trợ giá giống 300.000 đồng.
Được Nhà máy Đường Sông Lam và UBND huyện Yên Thành cho hộ vay ứng trước gồm: Toàn bộ hom giống và 750 kg phân bón tổng hợp NPK và 500kg phân khoáng hữu cơ sinh học Ngân sách chịu lãi suất tiền vay. Thời gian vay tính từ đầu vụ đến cuối vụ thanh toán là 12 tháng.
Điều 8
Giao trách nhiệm cụ thể cho:
1. Nhiệm vụ các đơn vị cung ứng và các huyện:
1.1 Giao cho Công ty Giống cây trồng Nghệ An hoặc những cơ sở kinh doanh giống cây trồng có đủ điều kiện quy định tại khoản 1
Điều 1, quy định 1 về điều kiện kinh doanh giống cây trồng ban hành kèm theo Quyết định số 34/2001/QĐ-BNN/VP ngày 30/3/2001 của Bộ Nông nghiệp & PTNT thực hiện cung ứng các hạng mục tại khoản 1.1, 2.1, 3.1, 4.1, 4.2
Điều 7 quy định này; Công ty dịch vụ Bảo vệ thực vật thực hiện mục 1.2-1
Điều 7 quy định này; Công ty Vật tư Nông nghiệp Nghệ An và Công ty Hóa chất Vinh thực hiện cho vay phân bón theo quy định tại mục 1.2-2, 2.2, 3.2, 4.3
Điều 7 Quy định này; Công ty Xuất nhập khẩu Nghệ An và Công ty Hóa chất Vinh cung ứng nilon theo quy định tại mục 1.2-2
Điều 7 Qui định này. Ngân sách cấp tiền lãi suất tiền vay cho ngành hàng theo thời gian vay ứng (đối với lạc: 6 tháng; đối với vừng V6, đậu tương: 3 tháng và dâu tằm 12 tháng). Trường hợp các hộ, nhóm hộ và các tổ chức kinh tế vay tiền của ngân hàng hoặc các đối tượng khác để trả cho đơn vị ngành hàng cung ứng giống lạc, vừng V6, đậu tương, dâu tằm, phân bón NPK và phân hữu cơ sinh học thì Sở Tài chính vật giá căn cứ vào biên bản kiểm tra nghiệm thu của Sở Nông nghiệp & PTNT về kết quả nghiệm thu của huyện; Hợp. đồng vay giống, phân bón; Khế ước (hoặc Hợp đồng) vay vốn và thời gian vay ứng để trả lãi suất tiền vay cho UBND huyện để huyện trả cho đối tượng cho vay nhưng tối đa không quá thời gian quy định nêu trên.
1.2- Giao cho Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã là chủ tài khoản của các nguồn trợ giá, các nguồn vay ứng vật tư, phân bón tại khoản 1, 2, 3, 4
Điều 7 quy định này và chịu trách nhiệm:
Xây dựng kế hoạch sản xuất và nhu cầu kinh phí đối với từng loại cây trồng gửi Sở Nông nghiệp & PTNT.
Chọn đối tác cung ứng vật tư, phân bón; Ký hợp đồng vay ứng để cung cấp đến các hộ trồng lạc, vừng, đậu tương, dâu tằm và thu hồi vốn trả cho ngành hàng kịp thời. Ngân sách tỉnh cấp tiền trợ giá và cấp lãi suất tiền vay (nếu có) cho huyện theo các nội dung tại Quy định này.
UBND các huyện trồng dâu nuôi tằm: Căn cứ kế hoạch sản xuất dâu tằm hàng năm, UBND các huyện chọn đối tác cung ứng giống dâu, giống tằm (trước mắt, cho phép thực hiện qua đường tiểu ngạch) tổ chức cung ứng hoặc nhập nội giống dâu, giống tằm đảm bảo chất lượng theo quy định của Nhà nước về công tác giống để cung ứng cho hộ nông dân theo giá đã được phê duyệt. UBND các huyện chịu trách nhiệm về phẩm cấp chất lượng giống, quản lý nguồn kinh phí trợ giá chi trả cho các đối tượng được thụ hưởng đúng chế độ; Kinh phí trợ giá chỉ thực hiện khi các đơn vị của huyện mua giống dâu, giống tằm của những đơn vị đủ điều kiện kinh doanh giống cây trồng vật nuôi quy định tại khoản 1
Điều 1 Quy định 1 - Quyết định số 34/2001/QĐ-BNN-VP ngày 30/3/2001 của Bộ NN & PTNT.
2. Giao cho Công ty Mía đường Sông Lam và UBND huyện Yên Thành là chủ tài khoản của nguồn kinh phí đầu tư hỗ trợ, cho vay ứng trước tại khoản 5
Điều 7 quy định này và chịu trách nhiệm:
Xây dựng kế hoạch trồng mía và nhu cầu kinh phí từng vụ, hảng năm gửi Sở Nông nghiệp & PTNT.
Công ty Mía đường Sông Lam trực tiếp vay vốn ngân hàng để mua giống, phân bón đúng chất lượng, kịp thời vụ, thực hiện đầu tư ứng trước cho người trồng mía. Căn cứ dư nợ tiền vay Ngân hàng để mua hom giống (trừ phần đã được trợ giá) và phân bón đầu tư ứng trước cho người trồng mía để làm cơ sở cấp lãi suất tiền vay cho Nhà máy, để nhà máy trả cho Ngân hàng.
UBND huyện Yên Thành trực tiếp ký hợp đồng vay ứng giống phân bón với đơn vị ngành hàng cung ứng. Ngân sách cấp bù lãi suất cho UBND huyện để huyện trả cho ngành hàng.
Thanh toán đầy đủ kinh phí đầu tư hỗ trợ cho người trồng mía.
III - Chính sách đầu tư hỗ trợ phát triển cây công nghiệp dài ngày và cây ăn quả
Điều 9
Hộ được giao, thuê đất hoặc nhận khoán đất nông nghiệp để trồng chè công nghiệp, Cà phê Catimor, trồng cam bằng giống sạch bệnh chất lượng cao và dứa quả giống Cayen được hưởng các chính sách như nhau:
1. Chính sách đối với phát triển cây chè.
Hộ trồng chè công nghiệp bằng các giống có năng suất chất lượng cao LDP1, LDP2 và một số giống mới nhập nội đạt tiêu chuẩn đưa vào sản xuất đại trà được trợ giá 30% giá giống được duyệt. Mật độ trồng là 16.000 bầu/ha.
2. Chính sách đối với phát triển cà phê chè Catimor.
Hộ trồng cà phê Catimor được trợ giá 50% giá giống (Riêng năm 2003 trợ giá 100% giá giống) được duyệt. Mật độ trồng là 5.000 bầu/ha.
3. Chính sách phát triển đối với cây cam bằng giống Cam sạch bệnh.
Hộ trồng cam bằng giống cam sạch bệnh chất lượng cao được trợ giá 30% giá giống được duyệt. Mật độ trồng là 600 cây/ha.
4. Chính sách phát triển trồng dứa nguyên liệu.
Hộ trồng dứa bằng giống Cayen để bán nguyên liệu cho Nhà máy Chế biến Nước dứa cô đặc:
Được trợ giá 15% giá giống được duyệt;
Được hỗ trợ 400.000 đồng đối với đất khai hoang để trồng dứa Cayen.
Được vay vốn mua chồi giống (trừ phần đã được trợ giá) cho trồng mới 1 ha dứa trong thời gian 18 tháng không phải chịu lãi suất. Suất đầu tư cho trổng mới 1 ha dứa bằng giống Cayen được xác định hàng năm. Mật độ trồng dứa Cayen từ 45.000 - 50.000 chồi/ha (Tùy theo chân đất).
5. Chính sách vay ứng phân bón:
Hộ trồng mới cây công nghiệp dài ngày và cây ăn quả được vay ứng phân bón không phải trả lãi suất; Ngân sách cấp bù lãi suất cho ngành hàng cung ứng. Định mức và thời gian vạy đối với từng loại cây trồng như sau:
Đối với cây chè, cà phê, cam: Được vay 600kg NPK và 700kg phân khoáng hữu cơ sinh học; Thời gian vay là 36 tháng.
Đối với cây dứa được vay 400kg NPK và 500kg phân khoáng hữu cơ sinh học; Thời gian vay là 18 tháng.
6. Chính sách đầu tư tín dụng:
Thực hiện cho vay bằng vốn vay ưu đãi đối với trồng mới chè công nghiệp, cà phê Catimor, cam sạch bệnh và dứa Cayen theo Nghị định 43/1999/NĐ.CP ngày 29/6/1999 của Chính phủ. Trường hợp phải vay vốn của các ngân hàng thương mại, được ngân sách cấp bù phần chếnh lệch giữa lãi suất Ngân hàng thương mại với lãi suất ưu đãi thông qua chủ đầu tư thuộc các dự án được duyệt.
7. Chính sách hỗ trợ đầu tư thâm canh;
Ngân sách tỉnh tiếp tục cấp lại cho Công ty ĐTPT chè, Công ty ĐTSX & XNK cà phê-cao su, Công ty cây ăn quả Nghệ An và các doanh nghiệp Nhà nước sản xuất nông nghiệp có đất quy hoạch cho trồng chè, cà phê, cam, dứa Cayen 100% tiền thuế sử dụng đất nông nghiệp trên hạn điền của các đơn vị nói trên nộp vào ngân sách hàng năm để sử dụng cho công tác khuyến nông. Căn cứ vào các nội dung của khuyến nông, các đơn vị xây dựng dự toán trình Sở Nông nghiệp & PTNT và Sở Tài chính - Vật giá thẩm định phê duyệt và tổ chức thực hiện.
Điều 10
Giao cho các đơn vị là chủ tài khoản nguồn kinh phí các khoản tại
Điều 9 của quy định này: Công ty ĐTPT chè, UBND huyện Anh Sơn, Thanh
Chương và Tổng đổi TNXP XDKT Quế Phong - khoản 1; Công ty ĐTSX & XNK cà phê, cao su - khoản 2; Công ty Cây ăn quả Nghệ An - khoản 3; Công ty Cây ăn quả Nghệ An, UBND huyện Quỳnh Lưu, Yên Thành và Nghĩa Đàn - khoản 4; và chịu trách nhiệm:
Điều 11
Giao cho các đơn vị:
1. Công ty Vật tư Nông nghiệp vả Công ty Hóa chất Vinh cung ứng phân bón cho các huyện và các đơn vị tại khoản 5
Điều 9 quy định này.
2. Chi nhánh quỹ hỗ trợ phát triển Nghệ An thẩm định phương án Tài chính, phương án trả nợ vốn vay. Khi các dự án thuộc đối tượng được vay quỹ hỗ trợ phát triển theo văn bản quy định hiện hành thì Sở KH&ĐT chủ trì phối hợp với Chi nhánh quỹ hỗ trợ và các ngành liên quan thẩm định và tham mưu cho UBND tỉnh phê duyệt các dự án được hưởng chính sách tín dụng Đầu tư Phát triển theo Nghị định số 43/1999/NĐ.CP ngày 29/6/1999 của Chính phủ.
Trong trường hợp không được vay vốn theo quy định của Nghị định 43/1999/NĐ.CP mà phải vay vốn của các Ngân hàng thương mại. Nếu dự án được UBND tỉnh chấp thuận thì Ngân sách cấp bù phần chếnh lệch giữa lãi suất vay Ngân hàng thương mại với lãi suất vay ưu đãi.
3. Các Ngân hàng thương mại căn cứ diện tích đất và diện tích (hoặc sản phẩm) cây CN dài ngày và cây ăn quả tiếp tục cho các hộ vay vốn để trồng mới và chăm sóc.
Chương III
Điều 12
Trách nhiệm các ngành:
1. Hàng năm căn cứ vào nhiệm vụ sản xuất nông nghiệp được UBND tỉnh giao và chỉ tiêu kế hoạch diện tích sản xuất các loại cây trồng ở từng huyện, từng đơn vị: Sở Nôngnghiệp & PTNT:
Chủ trì phối hợp với Sở Kế hoạch & Đầu tư; Sở Tài chính - Vật giá, Ban Dân tộc & Miền núi lập và phân bổ dự toán kinh phí đầu tư hỗ trợ tại quyết định này trình UBND tỉnh phê duyệt.
Tổ chức chỉ đạo về chuyên môn, kỹ thuật và kiểm tra việc thực hiện chính sách đối với các huyện, các đơn vị thụ hưởng chính sách này.
Kiểm tra nghiệm thu (trước khi thu hoạch đối với cây lương thực và cây CN ngắn ngày, sau trồng mới đối với cây ăn quả) kết quả nghiệm thu của UBND các huyện và các đơn vị.
2. Ngân hàng Nhà nước chịu trách nhiệm hướng dẫn Ngân hàng Nông nghiệp & PTNT và các Ngân hàng thương mại đảm bảo đủ nguồn vốn cho các đơn vị có nhu cầu vay vốn phục vụ sản xuất các loại cây trồng theo các nội dung tại Quy định này.
3. Các đơn vị ngành hàng được Chủ tịch UBND huyện chọn làm đối tác cung cấp giống, vật tư, phân bón phải cung ứng kịp thời, đúng chủng loại, đảm bảo chất lượng theo quy định và chịu trách nhiệm về phẩm cấp chất lượng.
4. Giao cho Sở Tài chính - Vật giá:
Căn cứ chỉ tiêu kế hoạch Ngân sách đã được UBND tỉnh phê duyệt cấp ứng kinh phí cho các huyện và các đơn vị thụ httởng.
Chủ trì phối hợp với Sở Nông nghiệp & PTNT, Sở Kế hoạch & Đầu tư và Ban Dân tộc & Miền núi:
+ Thẩm định phê duyệt giá giống lúa lai Tạp giao, ngô lai, giống lúa CLC, giống sắn, giống lạc, giống vừng V6, giống Đậu tương, giống Dâu, giống tằm, giống chè, cà phê, cam, dứa, vật tư và phân bón trước khi các đơn vị ngành hàng cung ứng, cho vay.
+ Thẩm định số lựợng và giá trị giống, phân bón mà từng huyện đã vay của các đơn vị cung ứng làm căn cứ cấp kinh phí trợ giá và cấp bù lãi suất tiền vay cho các huyện, các đơn vị kịp thời.
+ Thẩm tra, quyết toán kinh phí hàng năm của các huyện và các đơn vị.
Điều 13
Trách nhiệm của các chủ đầu tư:
1. Tổ chức nghiệm thu kết quả sản xuất các loại cây trồng và chịu trách nhiệm về kết quả nghiệm thu đó. Đồng thời quyết toán nguồn kinh phí hỗ trợ theo chế độ tài chính hiện hành.
2. Các huyện, các đơn vị trả nợ tiền vay không đúng thời gian quy định theo hợp đồng ký kết với các đơn vị ngành hàng thì không được hưởng chính sách này.
Điều 14
Hàng năm, Ngân sách tỉnh trích một phần kinh phí hỗ trợ công tác triển khai chỉ đạo thực hiện, kiểm tra nghiệm thu và thanh quyết toán cho các ngành, các đơn vị liên quan và các huyện thực hiện chính sách này.
Trong quá trình thực hiện có gì khó khăn, vướng mắc các ngành, đơn vị báo cáo bằng văn bản về UBND tỉnh để xem xét, sửa đổi, bổ sung.