QUYẾT ĐỊNH Về việc ban hành quy chế phân cấp quản lý chợ trên địa bàn tỉnh Nghệ An -
Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng Nhân dân và Ủy ban Nhân dân (sửa đổi) ngày 21/6/1994;
Căn cứ Thông tư số 15/TT-BTM ngày 16/10/1996 của Bộ Thương mại về phân cấp quản lý chợ; -
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Thương mại Nghệ An tại Tờ trình số: 694/TM-QLTM ngày 09 tháng 12 năm 2002. QUYẾT ĐỊNH
Điều 1
Ban hành kèm theo Quyết định này bản quy chế phân cấp quản lý chợ trên phạm vi toàn tỉnh.
Điều 2
Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký, các quy định trước đây trái với quy định nảy đều bãi bỏ.
Điều 3
Các ông Chánh Văn phòng Hội đồng Nhân dân và Ủy ban Nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Thương mại, Khoa học Công nghệ và Môi trường, Công an tỉnh, Tài chính Vật giá, Y tế, các sở ban ngành có liên quan, Chủ tịch Ủy ban Nhân dân các huyện, thành phố, thị xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
TM UBND TỈNH NGHỆ AN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Nguyễn Văn Hành
QUY CHẾ
của Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An về phân cấp quản lý chợ.
(Ban hành kèm theo Quyết định số 113/2002/QĐ-UB ngày 23/12/2002
của UBND tỉnh Nghệ An)
I - NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1
Quy chế này nhằm cụ thể hóa quy định của Bộ Thương mại tại Thông tư số 15/BTM ngày 16-10-1996 và quy định thêm một số nội dung nhằm thống nhất quản lý chợ trên địa bàn toàn tỉnh.
Điều 2
Nguyên tắc phát triển chợ và quản lý chợ:
1. Xây dựng và phát triển chợ phải có quy hoạch và kế hoạch phù hợp với sự phát triển của nền kinh tế - xã hội từng địa bàn của tỉnh. Ưu tiên khuyến khích mọi thành phần kinh tế tham gia đầu tư xây dựng chợ theo đúng quy định.
2. Làm tốt công tác tuyên truyền, hướng dẫn đường lối chính sách của Đảng và Nhà nước tới mọi tổ chức, thành phần kinh tế, cá nhân tham gia kinh doanh tại chợ. Duy trì và phát huy các phong tục tập quán lành mạnh, từng bước thực hiện văn minh thương mại; quản lý hoạt động kinh doanh chợ nhằm đảm bảo an toàn giao thông, an ninh trật tự, phòng cháy chữa cháy, an toàn thực phẩm và vệ sinh môi trường...
II-CÁC QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 3
Khái niệm và phân loại chợ
1. Khái niệm về chợ:
Chợ là loại hình thị trường Thương mại hoạt động mang tính truyền thống được tổ chức tại một địa điểm công cộng, theo quy hoạch, tập trung đông người để mua bán, trao đổi hàng hóa, đáp ứng các nhu cầu sản xuất lưu thông và tiêu dùng của khu vực dân cư.
2. Phân loại chợ.
a) Chợ loại I: Là chợ được đặt ở vị trí trung tâm kinh tế thương mại quan trọng của các thành phố, thị xã, huyện lỵ hoặc là chợ đầu mối ngành hàng nông sản thực phẩm của vùng kinh tế, được đầu tư xây dựng kiên cố, hiện đại theo quy hoạch để lưu thông trao đổi hàng hóa và đáp ứng các yêu cầu về vệ sinh môi trường, vệ sinh an toàn thực phẩm, phòng cháy chữa cháy, an ninh trật tự và văn minh thương mại; chợ họp thường xuyên hàng ngày có trên 400 điểm kinh doanh cố định trở lên; bố trí mặt bằng phạm vi chợ phù hợp với quy mô hoạt động của chợ để tổ chức đầy đủ các dịch vụ tại chợ (trông gửi xe, bốc xếp hàng hóa, kho bãi, dịch vụ đo lường, y tế, ăn uống...); có diện tích từ 10.000 m 2 trở lên.
b) Chợ loại II: Là chợ kiên cố hoặc bán kiên cố được xây dựng theo quy hoạch đảm bảo các yêu cầu về vệ sinh môi trường, vệ sinh an toàn thực phẩm, phòng cháy chữa cháy (PCCC), an ninh trật tự và văn minh thương mại; có trên 200 điểm kinh doanh cố định trở lên; bố trí mặt bằng chợ phù hợp với quy mô hoạt động của chợ để tổ chức đầy đủ các dịch vụ như: Trông giữ xe, bốc xếp hàng hóa, kho bãi...; có diện tích từ 7.000 đến dưới 10.000m 2
c) Chợ loại III: Là những chợ còn lại và những chợ tạm, có diện tích tối thiểu 4.000m 2 .
Điều 4
Quy hoạch phát triển chợ.
Việc xây dựng quy hoạch phát triển chợ trong quy hoạch phát triển Thương mại và quy hoạch phát triển tổng thể của nền kinh tế - xã hội của tỉnh phù hợp từng thời kỳ.
UBND huyện, thành phố, thị xã xây dựng quy hoạch phát triển mạng lưới chợ trên địa bàn, trên cơ sở quy hoạch chung của tỉnh và sự hướng dẫn của Sở Thương mại.
Sở Thương mại chủ trì phối hợp với các sở, ngành, huyện có liên quan xây dựng quy hoạch tổng thể hệ thống mạng lưới chợ trên địa bàn toàn tỉnh.
Khi lập qui hoạch phát triển chợ loại một, loại hai phải bố trí mặt bằng, phạm vi chợ trong đó có: khu dịch vụ, giữ xe, kho hàng, khu ăn uống và đường bao quanh chợ...
Điều 5
Nguồn vốn đầu tư xây dựng chợ bao gồm:
Vốn Nhà nước, vốn huy động từ các thành phần kinh tế, các tổ chức kinh tế xã hội, cá nhân...
Điều 6
Bố trí, sắp xếp các công trình thuộc phạm vi chợ phải tuân thủ theo các quy định sau:
Xây dựng hệ thống các công trình cấp thoát nước, PCCC, vệ sinh công cộng, thiết bị chiếu sáng, hệ thống thông gió, hệ thống báo động theo tiêu chuẩn quy định và yêu cầu của các ngành hàng kinh doanh tại chợ.
Bố trí khu vực dịch vụ phù hợp với qui mô từng loại chợ đảm bảo an toàn thuận tiện cho khách. Đối với các chợ loại I, chợ chuyên ngành nông sản thực phẩm phải có khu kho bảo quản, cất giữ hàng hóa và khu tái chế xuất.
Điều 7
Chấp hành pháp luật kinh doanh:
Mọi thương nhân tham gia kinh doanh tại chợ phải có đăng ký kinh doanh phù hợp với ngành nghề kinh doanh và có hợp đồng sử dụng điểm kinh doanh hoặc thuê địa điểm kinh doanh tại chợ với Ban quản lý chợ.
Hàng hóa kinh doanh tại chợ là những mặt hàng được Nhà nước cho phép lưu thông trên thị trường, nghiêm cấm kinh doanh những mặt hàng mà Nhà nước cấm.
Điều 8
Quản lý nguồn thu từ chợ
Hàng năm Ban quản lý chợ phải xây dựng kế hoạch thu chi tại chợ trình cơ quan trực tiếp quản lý phê duyệt và thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính.
Điều 9
Trách nhiệm của các Sở, Ban ngành.
1. Sở Thương mại là cơ quan chu trì tham mưu cho UBND tỉnh về:
a) Lập quy hoạch, kế hoạch phát triển mạng lưới chợ trên địa bàn toàn tỉnh, tham gia định hướng công tác tổ chức quản lý chợ.
b) Tham gia xét duyệt, thẩm định đề án xây dựng quy hoạch phát triển hệ thống mạng lưới chợ của cấp huyện.
c) Chỉ đạo kiểm tra, hướng dẫn về chức năng, nhiệm vụ chuyên môn nghiệp vụ cho Ban quản lý chợ, tổ quản lý chợ.
d) Phối hợp với các sở, ngành có liên quan hướng dẫn các chính sách về quản lý hoạt động của chợ.
đ) Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ nghiệp vụ chuyên môn, cho cán bộ làm công tác quản lý chợ.
e) Tổ chức kiểm tra, xử lý các vi phạm quy định về hoạt động chợ và đề nghị giải thể chợ khi xét thấy đủ điều kiện giải thể.
2. Sở Kế hoạch Đầu tư phối hợp chặt chẽ với Sở Thương mại:
a) Xây dựng quy hoạch kế hoạch phát triển chợ.
b) Lập kế hoạch xây dựng các chợ do Nhà nước đầu tư.
c) Hướng dẫn, chỉ đạo thực hiện các chính sách về ưu đãi đầu tư cho các chợ thuộc các chương trình phát triển kinh tế của Đảng và Nhà nước cho các tổ chức, cá nhân tham gia xây dựng chợ.
3. Sở Tài chính Vật giá:
Hướng dẫn các chính sách về tài chính đối với việc đầu tư vốn xây dựng chợ thuộc chương trình phát triển kinh tế miển núi, các chương trình trọng điểm khác và các chế độ thu chi tài chính áp dụng cho Ban quản lý chợ, Tổ quản lý chợ.
4. Công an tỉnh:
Hướng dẫn PCCC, thẩm định phương án thiết kế PCCC và kết hợp ban quản lý chợ xử lý các vi phạm về PCCC, an ninh trật tự, đồng thời xây dựng kế hoạch bồi dưỡng nâng cao nghiệp vụ PCCC, trật tự an toàn giao thông. Thường xuyên kiểm tra công tác an toàn cháy nổ, an ninh trật tự tại các chợ.
5. Sở Khoa học Công nghệ và Môi trường:
Chỉ đạo việc kiểm tra hướng dẫn về an toàn vệ sinh môi trường tiêu chuẩn chất lượng hàng hóa kinh doanh tại chợ. Chủ trì phối kết hợp với các cơ quan có liên quan kiểm tra việc cân đong đo đếm hàng hóa mua bán trao đổi tại chợ.
6. Sở Y tế:
Thường xuyên hướng dẫn, kiểm tra xử lý vi phạm công tác vệ sinh an toàn thực phẩm.
7. UBND cấp huyện thị:
a) Triển khai các chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước về đầu tư xây dựng, quản lý hoạt động kinh doanh, để mọi tầng lớp nhân dân biết và tự giác thực hiện.
b) Phối hợp chặt chẽ với cơ quan có liên quan triển khai thực hiện công tác quy hoạch xây dựng dự án phát triển mạng lưới, nâng cấp, cải tạo chợ trên địa bàn cấp huyện.
c) Chịu trách nhiệm tổ chức thẩm định và quyết định việc quy hoạch mạng lưới chợ trên địa bàn.
d) Thẩm định và phê duyệt dự án đầu tư các chợ trên địa bàn theo phân cấp đã được Nhà nước quy định.
đ) Trực tiếp phê duyệt, quyết định thành lập các chợ, Ban quản lý chợ, Tổ quản lý chợ thuộc phạm vi quản lý.
e) Phê duyệt kế hoạch thu chi và nộp ngân sách hàng năm của Ban quản lý chợ, Tổ quản lý chợ trên địa bàn huyện quản lý.
g) Báo cáo 6 tháng, năm kịp thời đầy đủ tình hình hoạt động của hệ thống chợ trên địa bàn cho cơ quan Sở Thương mại và các cơ quan có liên quan.
8. UBND xã, phường, thị trấn:
a) Quy hoạch về địa điểm, diện tích đất cho công tác xây dựng chợ tại địa bàn cấp xã, tổ chức quản lý chợ loại 3.
b) Phối kết hợp chặt chẽ với các phòng ban có liên quan ở cấp huyện để qụản lý những chợ đóng trên địa bàn.
Điều 10
Xử lý các vi phạm tại chợ:
Những tập thể, cá nhân vi phạm nội quy chợ thì Ban quản lý chợ, Tổ quản lý chợ xử lý. Ban quản lý chợ, Tổ quản lý chợ vi phạm các quy định của Nhà nước về quản lý chợ thì cơ quan trực tiếp quản lý xử lý tùy thuộc vào mức độ vi phạm, những vấn đề vượt thẩm quyền thì lập hồ sơ trình cơ quan có liên quan xử lý.
IV - TỐ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 11 . Sở Thương mại chủ trì phối hợp với các sở, ngành liên quan tổ chức hướng dẫn, chỉ đạo thực hiện quy chế này trên địa bàn toàn tỉnh.
Điều 12
Nghiêm cấm mọi tổ chức, các thành phần kinh tế, cá nhân tự ý tổ chức thành lập, họp chợ không đúng địa điểm quy định, vi phạm an toàn giao thông, an ninh trật tự, vệ sinh môi trường, vi phạm về hàng hóa ảnh hưởng tới quyền lợi của người tiêu dùng.
Điều 13
Trong quá trình thực hiện quy chế này có gì vướng mắc, hoặc chưa phù hợp cần sửa đổi bổ sung, các sở, ngành phản ánh về Sở Thương mại tổng hợp xử lý, trường hợp vượt thẩm quyền Sở Thương mại trình Ủy ban Nhân dân tỉnh xem xét giải quyết.