QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Ban hành đơn giá công tác đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thường xuyên trên địa bàn tỉnh Bình Dương trên. Cụ thể như sau:
STT
Nội dung công việc
ĐVT
Chi phí (đồng)
Chi phí
chung (15%)
Thành tiền
(đồng)
Lao động công nghệ
Dụng cụ
Khấu hao thiết bị
Vật liệu
Tổng
1
Chỉnh lý hình thể thửa đất vào dữ liệu không gian địa chính của cơ sở dữ liệu
Thửa
21.265
183
553
1.718
23.718
3.558
27.276
2
Cập nhật thông tin biến động về thuộc tính địa chính của thửa đất
2.1
Đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất lần đầu
Thửa
14.176
122
369
1.145
15.812
2.372
18.184
2.2
Đăng ký thế chấp, xóa thế chấp
Thửa
10.632
92
276
859
11.859
1.779
13.638
2.3
Chuyển quyền sử dụng toàn bộ thửa đất
Thửa
14.176
122
369
1.145
15.812
2.372
18.184
2.4
Chuyển quyền sử dụng một phần thửa đất
Thửa
21.991
189
572
1.221
23.973
3.596
27.569
2.5
Thay đổi thông tin về thửa đất, tài sản gắn liền với đất
Thửa
17.579
152
457
1.425
19.612
2.942
22.554
2.6
Cấp đổi, cấp lại GCN
Thửa
7.088
61
184
572
7.906
1.186
9.091
2.7
Các thay đổi khác
Thửa
10.632
92
276
859
11.859
1.779
13.638
3
Quét (chụp) giấy tờ pháp lý về quyền sử dụng đất và bản đồ, sơ đồ, bản trích đo địa chính đối với trường hợp đăng ký bổ sung lần đầu, đăng ký biến động (nếu có)
Trang A4
1.812
78
503
601
2.994
449
3.444
Ghi chú:
Đơn giá trên áp dụng cho các trường hợp là một (01) hồ sơ có một (01) thửa đất và một (01) trang quét (chụp) A4. Tùy vào số lượng cụ thể thửa đất, trang quét (chụp) của từng loại hồ sơ để áp dụng theo đơn giá trên;
Trường hợp hồ sơ quét (chụp) giấy tờ pháp lý về quyền sử dụng đất không phải là giấy A4 được tính như sau:
Trường hợp tài liệu quét (chụp) là giấy khổ A3 thì được tính là hai (02) trang A4;
Trường hợp tài liệu quét (chụp) là giấy khổ A2 thì được tính là bốn (04) trang A4;
Trường hợp tài liệu quét (chụp) là giấy khổ A1 thì được tính là tám (08) trang A4;
Trường hợp tài liệu quét (chụp) là giấy khổ A0 thì được tính là mười sáu (16) trang A4.
Điều 2
Về kinh phí
1. Nguồn kinh phí: sự nghiệp kinh tế.
2. Về dự toán: Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất các cấp căn cứ đơn giá đã được phê duyệt lập dự toán kinh phí trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Điều 3
Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này thay thế Quyết định số 62/2012/QĐ-UBND ngày 18/12/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương về việc ban hành đơn giá thực hiện công tác cập nhật, chỉnh lý biến động hồ sơ địa chính ba (03) cấp trên địa bàn tỉnh Bình Dương.
2. Quyết định này có hiệu lực sau mười (10) ngày kể từ ngày ký.
Điều 4
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.