UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH S ố: 14/2001/QĐ-UB CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Đồng Hới, ngày 23 tháng 5 năm 2001 QUYẾT ĐỊNH CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH V/v: Ban hành quy định đối tượng, hình thức, tiêu chuẩn khen thưởng hoàn thành vượt mức nghĩa vụ ngân sách Nhà nước giao hàng năm ------------------- UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH
Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 21/6/1994
Căn cứ Luật ngân sách Nhà nước, ngày 20/5/1998; Nghị định của Chính phủ số 51/NĐ-CP và Thông tư của Bộ tài chính số 103/TT-BTC ngày 18/7/1998 quy định và hướng dẫn thực hiện việc phân cấp quản lý, lập, chấp hành và quyết toán ngân sách Nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 56/CP ngày 30/7/1998 của Chính phủ quy định các hình thức, đối tượng và tiêu chuẩn khen thưởng;
Theo đề nghị của Liên ngành Sở Tài chính - Vật giá, Cục thuế, sự thoả thuận của Liên ngành lao động tỉnh và đề nghị của Hội đồng thi đua khen thưởng tỉnh, tại văn bản ngày 19/02/2001 và văn bản số 417/CV-TCCG ngày 13/4/2001, QUYẾT ĐỊNH
Điều 1
Ban hành quy định về đối tượng, hình thức và tiêu chuẩn khe thưởng thành tích hoàn thành và vượt mức nghĩa vụ nộp ngân sách Nhà nước giao hàng năm.
Điều 2
Quyết định này có hiệu lực thực hiện từ ngày 01/01/2001 và thay thế quyết định số 32/2000/QĐ-UB ngày 24/11/2000 và số 06/2001/QĐ-UB ngày 5/3/2001 của UBND tỉnh.
Điều 3
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Hội đồng thi đua khen thưởng tỉnh, Liên đoàn lao động tỉnh, Giám đốc các Sở, thủ trưởng các ban ngành, Chủ tịch UBND các huyện - thị xã và các đơn vị có liên quan có tên tại điều 1 chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
Nơi nhận:
T.vụ Tỉnh uỷ (Để B/c);
TT HĐND Tỉnh (Để B/c);
Ban KTNS HĐND Tỉnh;
TT UBND Tỉnh;
Như điều 3;
Lưu VT,TM.
T/M UBND TỈNH QUẢNG BÌNH
KT/ CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Phan Lâm Phương
UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG BÌNH
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
QUY ĐỊNH
ĐỐI TƯỢNG, HÌNH THỨC, TIÊU CHUẨN KHEN THƯỞNG THÀNH TÍCH HOÀN THÀNH VÀ VƯỢT MỨC NGHĨA VỤ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC HÀNG NĂM
(Ban hành theo quyết định số 14 /2001 QĐ/UB ngày 23 tháng 9 năm 2001 của UBND Tỉnh)
A. ĐỐI TƯỢNG VÀ HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG:
Các địa phương huyện, thị xã; các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế, các hợp tác xã (được cấp thẩm quyền giao chỉ tiêu nộp thuế), các hộ SXKD đủ tiêu chuẩn quy định tại mục B dưới đây, đều được xét khen thưởng theo các hình thức sau:
1. Cờ thi đua của UBND Tỉnh.
Bằng khen của UBND Tỉnh.
3. Tặng cờ thi đua và các hình thức khen thưởng khác của Liên đoàn Lao động tỉnh; Giấy khen của Cục trưởng Cục Thuế tỉnh (đối với hộ SXKD).
4. Thưởng tiền và cấp bổ sung vốn SXKD (đối với DNNN do địa phương quản lý); cấp lại để xây dựng cơ sở hạ tầng ở địa phương, phát triển kinh tế (đối với các huyện, thị xã); tuỳ theo mức độ hoàn thành, hình thức khen thưởng đạt được, theo quy định ở mục C dưới đây.
B. TIÊU CHUẨN ĐỂ XÉT KHEN THƯỞNG
1. Hoàn thành nhiệm vụ, chỉ tiêu SXKD và nghĩa vụ thuế Nhà nước giao, cụ thể là:
Hoàn thành và vượt kế hoạch nộp ngân sách Nhà nước giao. Không có nợ thuế tồn đọng; nộp đúng, nộp đủ và kịp thời theo luật định và quy định của tỉnh với mức đã nộp phải bằng hoặc cao hơn số kế hoạch Nhà nước giao như sau:
+ Doanh nghiệp Nhà nước từ 50 triệu đồng trở lên.
+ Doanh nghiệp ngoài Nhà nước, HTX từ 30 triệu đồng trở lên.
2. Tổ chức SXKD có lãi, bảo toàn và phát triển nguồn vốn, tình hình tài chính lành mạnh, thực hiện nghiêm chỉnh pháp lệnh kế toán thống kê, báo cáo quyết toán tài chính, thống kế định kỳ và đột xuất kịp thời, đầy đủ.
3. Tổ chức tốt phong trào thi đua và khen thưởng động viên kịp thời.
4. Thực hiện tốt các chính sách chế độ đối với người lao động theo quy định của Bộ luật lao động, trích nộp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thân thể đầy đủ; tạo điều kiện hổ trợ người lao động học tập nâng cao trình độ mọi mặt; đảm bảo 100% người lao động có đủ việc làm, thu nhập ổn định (tiền lương thực tế của người lao động đạt mức tối thiểu theo cấp bậc và hệ số lương); đảm bảo an toàn lao dộng.
5. Chấp hành nghiêm chỉnh chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật Nhà nước. Thực hiện tốt quy chế dân chủ cơ sở và đoàn kết nội bộ. Tổ chức tốt Đại hội công nhân viên chức lao động; Đại hội xã viên trong các HTX theo luật định. Làm tốt công tác bảo vệ tài nguyên, môi trường sinh thái và quốc phòng, an ninh.
C. MỨC TIỀN LƯƠNG:
1. Đối với doanh nghiệp, HTX thuộc các thành phần kinh tế:
a. Các hình thức thưởng và cấp hổ trợ vốn SXKD:
a.1. Thưởng hoàn thành kế hoạch bằng 1% số đã nộp theo kế hoạch giao.
a.2. Thưởng vượt mức kế hoạch bằng 10% số vượt để khen thưởng cho các tập thể, cá nhân có thành tích đóng góp trực tiếp trong việc hoàn thành vượt mức chỉ tiêu của đơn vị.
(Với điều kiện tổng số tiền thưởng a1 + a2 không vượt quá quỹ tiền lương cơ bản 1 tháng của đơn vị).
a.3. Các doanh nghiệp Nhà nước địa phương được cấp lại 60% số vượt để bổ sung vốn SXKD (số vượt tuyệt đối sau khi đã trừ đi tổng số tiền thưởng nêu trên, nếu còn lại từ 20 triệu đồng trở lên thì mới cấp lại 60%).
b. Điều kiện xét thưởng và giảm trừ cụ thể:
b.1. Hoàn thành kế hoạch là hoàn thành dự toán thu được cấp có thẩm quyền giao trong năm xét thưởng (chỉ tiêu dự toán này là căn cứ để xác định hoàn thành và vượt mức nghĩa vụ ngân sách khi xét thưởng).
b.2. Hoàn thành cả 5 tiêu chuẩn ở mục B thì được hưởng 100% số tiền thưởng và cấp lại vốn SXKD theo mục C. Nếu vi phạm 1, 2, 3 hay cả trong 4 tiêu chuẩn ở mục B (từ tiêu chuẩn 2 đến tiêu chuẩn 5) thì tuỳ mức độ vi phạm để giảm trừ tối đa không quá 50% mức tiền thưởng theo quy định; do Hội đồng xét thưởng Tỉnh xem xét quyết định mức cụ thể.
2. Đối với các huyện, thị xã:
Để lại 100% tổng số vượt thuộc phần ngân sách huyện, thị xã, được hưởng theo tỷ lệ điều tiết đã quy định và cấp lại 70% thuộc phần ngân sách tỉnh hưởng để sử dụng vào mục đích xây dựng cơ sở hạ tầng ở địa phương, phát triển kinh tế.
3. Các hộ SXKD: Hộ SXKD hoàn thành vượt mức nghĩa vụ nộp thuế được giao thì hưởng với mức 100.000 đồng/hộ.
D. NGUỒN TIỀN THƯỞNG:
Trích từ ngân sách tỉnh theo luật ngân sách Nhà nước quy định.
Đ. TỔ CHỨC THỰC HIỆN:
1. Kết thúc năm, Sở Tài chính - Vật giá chủ trì cùng Cục thuế có trách nhiệm tổng hợp tình hình thực hiện kế hoạch nộp ngân sách Nhà nước theo các tiêu chuẩn đã được quy định; mời đại điện Thường trực Hội đồng thi đua khen thưởng Tỉnh, Liên đoàn Lao động Tỉnh, các ngành có liên quan họp trao đổi thống nhất trước lúc báo cáo UBND Tỉnh xem xét quyết định váo ngày 25/01 của năm sau.
2. Các cơ quan: Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế, Lao động – Thương binh và xã hội, các Sở, ban ngành và UBND các huyện, thị xã có doanh nghiệp, HTX trực thuộc, có trách nhiệm tổng hợp các chỉ tiêu liên quan đến các tiêu chuẩn của quy định này gửi cho Thường trực Hội đồng thi đua tỉnh và LĐLĐ trước ngày 15/01 năm sau để trình Hội đồng xét thưởng.
3. Hội đồng xét thưởng do UBND Tỉnh chủ trì, mời Liên đoàn lao động tỉnh dự, cùng các Sở, ngành, cơ quan liên quan.
4. Yêu cầu các Sở, ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh; UBND các huyện, thị xã phối hợp các đoàn thể cùng cấp triển khai thực hiện quy định náy có hiệu quả thiết thực, động viên phong trào thi đua lao động SXKD phấn đấu hoàn thành và hoàn thành vượt mức chỉ tiêu, nhiệm vụ kế hoạch SXKD, nộp ngân sách Nhà nước giao hàng năm.
Quy định này được phổ biến tận cơ sở để thực hiện.
T/M UBND TỈNH QUẢNG BÌNH
KT/ CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Phan Lâm Phương