Q UYẾ T ĐỊNH Về việc ban hành quy định tạm thời chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức và kinh phí hoạt động của Bảo hiểm xã hội Nông dân Nghệ An UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN -
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND (sửa đ ổ i) ngày 21 / 6 / 1994.
Căn cứ Quyết định số 1113/1998/QĐ-UB ngày 28/4/1998 của UBND t ỉ nh về việc thành lập B ả o hiểm xã hội N ô ng dân Nghệ An và Quyết định số 4370/QĐ-UB ngày 02/12/2002 của UBND t ỉnh s ử a đổi bổ sung Quyết định số1113/1998/QĐ-UB ngày 28/04/1998; -
Căn cứ Điều lệ Bảo hiểm xã hội Nông dân (BHXHND) Nghệ An ban hành kèm theo Quyết định s ố 32 / 2001/QĐ-UB ngày 10/04/2001 c ủ a UBND t ỉ nh Nghệ An; -
Xét đề nghị của Trưởng Ban Tổ chức Chính quyền t ỉ nh Nghệ An tại Công văn số 118/CV-TCCQ ngày 11/3/2003 (sau khi có ý kiến tham gia c ủ a Ban Tổ chức T ỉ nh uỷ , Sở Tài chính - Vật giá, S ở Tư pháp, S ở Lao động Thương binh & Xã hội, Hội Nông dân t ỉ nh, BHXHND Nghệ An). QUYẾT ĐỊNH
Điều 1
Ban hành kèm theo Quyết định này quy định tạm thời về "chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức và kinh phí hoạt động Bảo hiểm xã hội Nông dân Nghệ An".
Điều 2
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế quy định tại Quyết định số 1271/1998 QĐ-UB ngày 3/12/1998 của UBND tỉnh Nghệ An.
Điều 3
Các ông: Chánh Văn phòng HĐND & UBND tỉnh, Trưởng Ban Tổ chức Chính quyền tỉnh, Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Hội đồng quản lý BHXHND Nghệ An, Giám đốc BHXHND Nghệ An, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các Ban, Ngành cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã, các xã, phường, thị trấn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
TM. UBND TỈNH NGHỆ AN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
(Đã ký)
NGUYỄN VĂN HÀNH
QUY ĐỊNH tạm th ờ i về chức năng nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức và k i nh phí hoạt động của Bảo hiểm xã hội Nông dân tỉnh Nghệ An
(Ban hành kèm theo Quyết định số 50/2003/QĐ-UB ngày 23 tháng 5 năm 2003 của UBND tỉnh Nghệ An).
Chương I
Điều 1
Bản quy định này cụ thể hóa Điều lệ Bảo hiểm xã hội Nông dân (BHXHND) tỉnh Nghệ An về chức năng nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức và kinh phí hoạt động của BHXHND Nghệ An.
Điều 2
Bảo hiểm xã hội Nông dân tỉnh Nghệ An là một đơn vị sự nghiệp có thu, có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng, thực hiện hạch toán độc lập theo nguyên tắc quản lý tài chính Nhà nước và các quy định của Điều lệ BHXHND Nghệ An.
Điều 3
Bảo hiểm xã hội Nông dân Nghệ An được tổ chức ở cấp tỉnh; cấp huyện, thành phố, thị xã (gọi tắt là cấp huyện); cấp xã, phường, thị trấn (gọi tắt là cấp xã).
Bảo hiểm xã hội Nông dân tỉnh chịu sự quản lý Nhà nước của Sở Lao động Thương binh & Xã hội, sự hướng dẫn, kiểm tra về chuyên môn của các ngành có liên quan. Đồng thời chịu sự lãnh đạo, chỉ đạo trực tiếp của Hội đồng quản lý BHXHND tỉnh.
Hoạt động của BHXHND ở cấp huyện, cấp xã chịu sự lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy, chính quyền địa phương cùng cấp và chịu sự kiểm tra, giám sát và hướng dẫn nghiệp vụ chuyên môn của BHXHND cấp trên
Chương II
Điều 4
Hệ thống tổ chức BHXHND Nghệ An gồm có:
1. Ở cấp tỉnh:
a) Hội đồng quản lý BHXHND tỉnh
b) Bảo hiểm xã hội Nông dân tỉnh
2. Ở cấp huyện, xã:
a) Ban quản lý BHXHND huyện.
b) Ban quản lý BHXHND xã.
Điều 5
Chức năng nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Hội đồng quản lý BHXHND:
1. Chức năng nhiệm vụ:
Hội đồng quản lý BHXHND có chức năng tham mưu cho UBND tỉnh trong một số hoạt động của BHXHND:
a) Xây dựng phương hướng, nhiệm vụ, biện pháp phát triển BHXHND, Sở Lao động Thương binh & Xã hội thẩm định để trình UBND tỉnh quyết định.
b) Chỉ đạo, kiểm tra, giám sát mọi hoạt động của BHXHND.
c) Xét duyệt dự toán, duyệt quyết toán thu - chi quỹ BHXHND.
d) Báo cáo Sở Lao động Thương binh & Xã hội và Ban Tổ chức Chính quyền tỉnh để thẩm định trình UBND tỉnh quyết định bổ nhiệm Giám đốc, Phó Giám đốc và thành lập các phòng, ban chuyên môn, nghiệp vụ của BHXHND tỉnh.
2. Cơ cấu tổ chức, hoạt động: Hội đồng quản lý BHXHND tỉnh gồm Chủ tịch và một số thành viên (kiêm nhiệm) theo quy định tại
Điều 17 Điều lệ BHXHND Nghệ An.
Việc thành lập Hội đồng quản lý BHXHND, việc bố trí Chủ tịch và các thành viên Hội đồng quản lý BHXHND do UBND tỉnh quyết định.
Hội đồng quản lý BHXHND hoạt động theo quy chế của UBND tỉnh quy định.
Điều 6
Quyền hạn, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của BHXHND tỉnh:
1. Quyền hạn, nhiệm vụ:
a) Thống nhất quản lý BHXHND trong toàn tỉnh.
b) Tổ chức tuyên truyền vận động người lao động tham gia BHXHND.
c) Xây dựng kế hoạch phát triển quỹ BHXHND.
d) Phát hành sổ BHXHND, sổ nhận lương hưu và cấp sổ BHXHND, sổ nhận lương hưu cho ngưòi tham gia BHXHND; phát hành phiếu thu - phiếu chi (sau khi được Sở Tài chính - Vật giá thống nhất bằng văn bản); quản lý và sử dụng các ấn chỉ này theo quy định.
đ) Hàng năm xây dựng kế hoạch lao động tiền lương, kế hoạch thu - chi quỹ trình Hội đồng quản lý BHXHND thẩm định phê duyệt và thực hiện kế hoạch được duyệt.
e) Quản lý, sử dụng quỹ BHXHND theo đúng quy định của Điều lệ và pháp luật.
g) Xét duyệt và quyết định chi trả trợ cấp BHXHND.
h) Hướng dẫn nghiệp vụ về quản lý BHXHND.
i) Tổ chức hạch toán, quyết toán về thu - chi quỹ BHXHND.
k) Thực hiện các biện pháp bảo toàn và tăng trưởng quỹ BHXHND.
n) Tổ chức kiểm tra việc thực hiện chế độ BHXHND trên địa bàn toàn tỉnh và xét đề nghị khen thưởng, kỷ luật đối với cá nhân, đơn vị thực hiện tốt hoặc vi phạm Điều lệ BHXHND.
m) Tổ chức quản lý, sử dụng tốt tài sản, lao động được giao cho đơn vị.
2. Cơ cấu tổ chức: Gồm có Giám đốc, 1 Phó giám đốc.
Giám đốc BHXHND tỉnh quản lý, điều hành theo chế độ thủ trưởng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi hoạt động của BHXHND.
Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm Giám đốc, Phó Giám đốc do UBND tỉnh quyết định theo quy trình quản lý cán bộ của tỉnh.
Bảo hiểm xã hội Nông dân tỉnh quyết định bổ nhiệm trưởng, phó các phòng, ban hoặc bộ phận chuyên môn, nghiệp vụ sau khi được Hội đồng quản lý BHXHND phê duyệt.
Điều 7
Nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Ban quản lý BHXHND huyện:
1. Nhiệm vụ:
a) Tham mưu cho cấp ủy, chính quyền địa phương lãnh đạo, chỉ đạo công tác BHXHND trên địa bàn huyện.
b) Tổ chức thực hiện kế hoạch BHXHND hàng quý, 6 tháng, năm.
c) Tổ chức tuyên truyền vận động người lao động tham gia BHXHND.
d) Tổ chức đôn đốc thu BHXHND theo sự phân cấp của BHXHND tỉnh.
đ) Đề nghị BHXHND tỉnh giải quyết chế độ cho đối tượng tham gia.
e) Tổng hợp, báo cáo thu - chi quỹ BHXHND trong huyện theo định kỳ quy định để báo cáo lên BHXHND tỉnh.
g) Việc bổ nhiệm các chức danh BHXHND huyện do BHXHND tỉnh quyết định.
2. Cơ cấu tổ chức: Ban quản lý BHXHND cấp huyện gồm có: Trưởng ban do Trưởng phòng Tổ chức Lao động Thương binh Xã hội kiêm nhiệm; 1 phó ban chuyên trách và 3 ủy viên kiêm nhiệm là đại diện của Hội Nông dân, phòng Tài chính - Kế hoạch, văn phòng HĐND và UBND huyện.
Mọi sinh hoạt của cán bộ chuyên trách BHXHND huyện gắn với Văn phòng HĐND - UBND huyện.
Điều 8
Nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Ban quản lý BHXHND xã:
1. Nhiệm vụ:
a) Tham mưu cho cấp ủy, chính quyền xã chỉ đạo thực hiện tốt công tác BHXHND theo chỉ tiêu, kế hoạch của cấp trên và tổ chức thực hiện tốt chỉ tiêu, kế hoạch đó.
b) Tuyên truyền vận động người lao động tham gia BHXHND.
c) Lập danh sách đề nghị cấp sổ BHXHND và đề nghị giải quyết chế độ BHXHND.
d) Trực tiếp thu BHXHND và kịp thời nộp đủ, đúng thời gian và nơi quy định.
đ) Thực hiện chi trả BHXHND đến tận tay người tham gia theo quyết định và hướng dẫn của cấp có thẩm quyền.
e) Thực hiện báo cáo thu, chi quỹ BHXHND theo định kỳ gửi cơ quan quản lý cấp trên.
2. Cơ cấu tổ chức: Ban quản lý BHXHND xã gồm có: Trưởng ban do Phó Chủ tịch xã kiêm nhiệm, một phó trưởng ban và 3 ủy viên kiêm chức do Chủ tịch UBND xã đề xuất Ban quản lý BHXHND huyện quyết định.
Điều 9
Về lao động:
Số lượng biên chế của BHXHND tỉnh được xác định hàng năm theo kế hoạch được duyệt căn cứ vào khối lượng và quy mô phát triển của BHXHND. Trước mắt biên chế không quá 15 người; Trường hợp do nhu cầu công việc cần tăng lao động thì Giám đốc BHXHND đề nghị Hội đồng quản lý BHXHND xem xét giải quyết;
Đối với BHXHND huyện: Những huyện có từ 7 xã trở lên với số lượng người tham gia BHXHND từ 2500 người trở lên thì được bố trí 1 cán bộ chuyên trách. Sau đó cứ tăng 3.500 người thì được bố trí thêm 1 cán bộ chuyên trách;
Điều 10
Kinh phí hoạt động, chế độ tiền lương và phụ cấp cho cán bộ BHXHND.
Bảo hiểm xã hội Nông dân là đơn vị sự nghiệp có thu, hạch toán độc lập theo nguyên tắc lấy thu bù chi. Các khoản tiền lương, phụ cấp lương và các chế độ khác theo quy đinh hiên hành;
Cán bộ chuyên trách BHXHND tỉnh và huyện được hưởng chế độ tiền lương như công chức Nhà nước do BHXHND tỉnh quản lý và chi trả;
Cán bộ bán chuyên trách BHXHND tỉnh, huyện, xã và cán bộ chuyên trách BHXHND xã được hưởng phụ cấp do quỹ BHXHND đài thọ. Mức phụ cấp cho từng đối tượng này giao cho BHXHND căn cứ vào số lượng người tham gia, số đơn vị xã thực hiện BHXHND xây dựng trình Hội đồng quản lý BHXHND quyết định để quy định cụ thể.
Chương III
Điều 11.
1.Hội đồng quản lý BHXHND tỉnh, Sở lao động Thương binh & Xã hội chỉ đạo, giám sát, hướng dẫn thực hiện quy định này.
2. Bảo hiểm xã hội Nông dân tỉnh chịu trách nhiệm triển khai tổ chức thực hiện bản Quy định này.
3. Trong quá trình thực hiện có gì vướng mắc phản ánh về BHXHND tỉnh để tổng hợp trình Hội đồng quản lý BHXHND xử lý, trường hợp vượt thẩm quyền báo cáo UBND tỉnh xem xét quyết định.