QUYẾT ĐỊNH Ban hành
Chương trình hỗ trợ phát triển tài sản trí tuệ giai đoạn 2012-2015 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Tổ chức Hội đồng nhân dân và ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 2204/QĐ-TTg ngày 06 tháng 12 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt
Chương trình hỗ trợ phát triển tài sản trí tuệ giai đoạn 2011-2015;
Chương trình hỗ trợ phát triển tài sản trí tuệ giai đoạn 2011-2015;
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Ban hành kèm theo Quyết định này
Chương trình hỗ trợ phát triển tài sản trí tuệ giai đoạn 2012 -2015 (kèm theo
Chương trình).
Điều 2
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký.
Điều 3
Giao Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các Sở, ngành có liên quan triển khai thực hiện
Chương trình đúng mục tiêu và hướng dẫn doanh nghiệp thanh quyết toán kinh phí hỗ trợ đúng quy định. Định kỳ 6 tháng và hàng năm báo cáo kết quả thực hiện
Chương trình về Uỷ ban nhân dân tỉnh theo dõi, chỉ đạo.
Điều 4
Chánh Văn phòng ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ, Giám đốc Sở Tài chính, Thủ trưởng các Sở, ngành có liên quan và Chủ tịch ủy ban nhân dân các huyện, thị xã căn cứ quyết định thi hành./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Trần Lưu Quang
CHƯƠNG TRÌNH HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN TÀI SẢN TRÍ TUỆ GIAI ĐOẠN 2012-2015
MỤC TIÊU
Mục tiêu chung
Mục tiêụ cụ thể
CHƯƠNG TRÌNH
Chương trình hỗ trợ phát triển tài sản trí tuệ giai đoạn 2012-2015, được đảm bảo từ các nguồn:
Chương trình;
Chương trình hỗ trợ phát triển tài sản ữí tuệ giai đoạn 2011-2015.
Chương trình.
Điều 5
2a Thông tư liên tịch số 112/2011/TTLT/BTC-BKHCN ngày 02/8/2011 của Bộ Tài chính và Bộ Khoa học Công nghệ về Hướng dẫn quản lý tài chính đối với
Chương trình hỗ trợ phát triển tài sản trí tuệ giai đoạn 2011-2015. Riêng các doanh nghiệp có nhu cầu học tập các mô hình quản lý và phát triển thương hiệu mạnh ở trong và ngoài nước, kinh phí doanh nghiệp tự túc.
Điều 5.2
b Thông tư liên tịch số 112/2011/TTLT/BTC-BKHCN ngày 02/8/2011 của Bộ Tài chính và Bộ Khoa học Công nghệ cụ thể như sau:
Đăng ký bảo hộ trong nước:
Đăng ký xác lập quyền bảo hộ các đối tựơng sờ hữu tri tuệ;
Tra cứu các đối tựơng sở hữu trí tuệ;
Thiết kế: Nhãn hiệu, kiểu dáng công nghiệp;
Lập mô tả cho Kiểu dậng công nghiệp, sáng chế và giải pháp hữu ích.
Xây dựng Quy chế quản lý và sử dụng nhãn hiệu tập thể, nhãn hiệu chứng nhận.
Mỗi doanh nghiệp được hỗ trợ tối đa 03 (ba) nhãn hiệu hàng hóa, mỗi nhãn cho một sản phẩm và tối đa 05 (năm) nhóm sản phẩm/nhãn hiệu.
Đăng ký bảo hệ nước ngoài:
Hỗ trợ đăng ký một nhãn hiệu tại một quốc gia. Trong trường họp nhãn hiệu đăng ký theo hệ thông cộng đông (một đơn đăng ký nhiều quốc gia) chỉ hỗ trợ theo sổ lượng đầu đơn (bao gồm: phí nộp cho Cục Sở hữu trí tuệ; phí đăng ký nộp cho Tổ chức sở hữu trí tuệ thế giới (WIPO) và phí qua đại diện.
4.3. Doanh nghiệp đạt giải thưởng khi tham gia Hội chợ quốc té thương hiệu nổi tiêng tại Việt Nam do Bộ, ngành có chức năng phối hợp tổ chức, mức thượng là: 30 triệu đông/doanh nghiệp.
VI. HỒ SƠ THAM GIA
Để được hỗ trợ theo
Chương -trình, doanh nghiệp phải có đầy đủ các hồ sơ sau:
Chương trình.
Chương trình (do Sở Khoa học và Công nghệ ký).
Chương trình, tổ chức cho các doanh nghiệp đăng ký tham gia
Chương trình và quyết định thành lập tổ thư ký (bộ phận giúp việc thực hiện chương trình).
Chương trình hỗ trợ phát triển tài sản trí tuệ giai đoạn 2012-2015.
Chương trình liên hệ với Sở Khoa họe và Công nghệ (Cơ quan chu trì
Chương trình) để được hướng dẫn thủ tục và các thông tin liên quan vê
Chương trình, xây dựng kế hoạch đăng ký tham gia chương trình theo quy định./.