QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN Về giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân tại thị trấn và khu vực nông thôn trên địa bàn tỉnh Nghệ An ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN -
Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND (sửa đổi) ngày 21/6/1994;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 14/7/1993; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của-Luật Đất đai ngày 02/12/1998 và Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Đất đai ngày 29/6/2001; -
Căn cứ Nghị định số 04 /2000 /NĐ-CP ngày 14 / 02 /2000 của Chính phủ về việc thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai; Nghị định số 66/2001 /NĐ-CP ngày 28/9/2001 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 04/2000 /NĐ-CP và Nghị định số 38/2000/NĐ-CP ngày 23/8/2000 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất; -
Căn cứ Thông tư số 2074/2001 /TT- TCĐC ngày 14/12/2001 của Tổng cục Địa chính hướng dẫn trình tự lập, xét duyệt hồ sơ xin giao đất, thuê đất đối với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Địa chính Nghệ An, QUYẾT ĐỊNH
Điều 1
Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định về việc giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân tại thị trấn và khu vực nông thôn trên địa bàn tỉnh Nghệ An”.
Điều 2
Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 868/QĐ-UB ngày 09/4/1996 của UBND tỉnh Nghệ An.
Điều 3
Các ông: Chánh Văn phòng HĐND - UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Địa chính, Xây dựng, Tài chính - Vật giá; Cục trưởng Cục thuế Nghệ An; Giám đốc Kho bạc Nhà nước Nghệ An; Chủ tịch UBND các huyện thành phố Vinh, thị xã Cửa Lò; Chủ tịch UBND các xã, thị trấn; Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và hộ gia đình, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Nguyễn Đình Chi
QUY ĐỊNH
Về việc giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân tại thị trấn và khu vực nông thôn trên địa bàn tỉnh Nghệ An
(Ban hành kèm theo Quyết định số 67/2003/ QĐ-UB ngày 31 tháng 7 năm 2003 của UBND tỉnh Nghệ An)
Chương I
Điều 1
Bản quy định này quy định về việc giao đất ở cho hộ gia đình, cá nhân tại thị trấn và khu vực nông thôn (trừ các vùng có quy hoạch để phát triển thành phố, thị xã đã được phê duyệt), áp dụng trong trường hợp Nhà nước giao đất có thu tiền vào Ngân sách theo hình thức định giá đất.
Điều 2.
1.Quỹ đất ở để giao cho các đối tượng được ưu tiên xét duyệt không phải tham gia đấu giá bao gồm các khu đất quy hoạch xen dắm tại các xã, thị trấn. Các khu đất không có giá trị sinh lợi cao, không bám các mặt đường của trục giao thông chính do UBND xã, thị trấn và Phòng Địa chính đề nghị, UBND huyện quyết định.
2. Quỹ đất ở để giao cho các đối tượng không được ưu tiên xét duyệt là các lô đất đã được quy hoạch không thuộc diện đã nêu ở khoản 1 Điều này. UBND xã, thị trấn phải thông báo trên Báo Nghệ An, Đài phát thanh - Truyền hình địa phương và công khai quỹ đất này tại trụ sở UBND xã, thị trấn để nhân dân biết nộp đơn xin giao đất. Trường hợp một lô đất ở có từ hai người nộp đơn trở lên, UBND xã, thị trấn phải báo cáo bằng văn bản với UBND cấp huyện để tổ chức đấu giá. Việc đấu giá đất ở thực hiện theo quy chế đấu giá ban hành kèm theo Quyết định số 62/2003/QĐ-UB ngày 15/7/2003 của UBND tỉnh Nghệ An.
Điều 3
Hộ gia đình, cá nhân được giao đất phải thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ và được hưởng các quyền theo quy định của pháp luật.
Chương II
Điều 4
Căn cứ để giao đất:
1. Quy hoạch sử dụng đất của từng cấp đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
2. Kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện đã được UBND tỉnh phê duyệt.
3. Mặt bằng quy hoạch chia lô đất ở được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
4. Đơn xin giao đất ở của hộ gia đình, cá nhân.
Điều 5
Định mức đất ở:
1. Tại thị trấn:
a) Vùng đồng bằng:
Không quá 200 m 2 /l lô đất.
b) Vùng trung du, miền núi:
Không quá 250m 2 /1 lô đất.
2. Khu vực nông thôn:
a) Hộ phi sản xuất nông, lâm nghiệp:
Vùng đồng bằng:
Không quá 300m 2 /l lô đất.
Vùng trung du, miền núi:
Không quá 350m 2 /l lô đất.
b) Hộ sản xuất nông, lâm nghiệp:
Vùng đồng bằng:
Không quá 350m 2 /l lô đất.
Vùng trung du, miền núi :
Không quá 400 m 2 /l lô đất.
c) Đất ven đô thị, đầu mối giao thông và các trục đường giao thông chính (tỉnh lộ, quốc lộ).
Vùng đồng bằng:
Không quá 200m 2 /l lô đất.
Vùng trung du, miền núi:
Không quá 250m 2 /l lô đất.
d) Những khu vực nông thôn có tập quán nhiều thế hệ cùng chung sống trong một hộ hoặc có điều kiện tự nhiên đặc biệt, mức đất ở có thể cao hơn nhưng tối đa không quá 2 lần mức quy định đối vói vùng đó.
đ) Căn cứ vào quỹ đất của từng địa phương, UBND huyện, thành phố, thị xã được giao thêm một phần diện tích đất vườn liền với đất ở.
Điều 6
Đối tượng được giao đất:
Chủ hộ gia đình hoặc cá nhân là công dân Việt Nam có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, có đơn xin giao đất lập theo mẫu quy định, bao gồm hai loại đối tượng như sau:
1. Đối tượng thuộc diện được ưu tiên xét duyệt giao đất:
a) Điều kiện được ưu tiên xét duyệt:
Đối tượng xin giao đất thuộc diện ưu tiên như quy định dưới đây phải có hộ khẩu thường trú tại huyện nơi xin giao đất nhưng chưa có đất ở hoặc con của đối tương ưu tiên có nhu cầu tách hộ mới.
b) Thứ tự đối tượng ưu tiên khi xét duyệt:
Vợ hoặc chồng là người hoạt động cách mạng trước Cách mạng tháng 8/1945 chưa nhận tiền hỗ trợ về cải thiện nhà ở, đất ở theo Quyết định số 20/2000/QĐ-TTg ngày 03/02/2000 của Thủ tướng Chính phủ; Cán bộ “tiền khởi nghĩa”; Vợ hoặc chồng là thương binh, người hưởng chế độ như thương binh; Vợ hoặc chồng của liệt sỹ; Bố hoặc mẹ liệt sỹ; Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng lao động; Bà mẹ Việt Nam anh hùng; Người hoạt động Cách mạng hoặc hoạt động kháng chiến bị địch bắt tù, đày, người hoạt động kháng chiến giải phóng dân tộc, bảo vệ Tổ quốc và làm nghĩa vụ quốc tế được tặng thưởng Huân chương kháng chiến hạng I hoặc Huân chương chiến thắng hạng I; Người có công giúp đỡ Cách mạng.
Các đối tượng thuộc diện thu hút nhân tài theo quy định của UBND tỉnh Nghệ An (Giáo sư, Phó Giáo sư, Tiến sỹ, Thạc sỹ, sinh viên tốt nghiệp Đại học loại giỏi đã được tuyển dụng. Các nghệ nhân có trình độ cao được cơ quan có thẩm quyền phong, công nhân kỹ thuật lành nghề bậc cuối cùng của bảng lương tương ứng), Nhà giáo nhân dân; Nghệ sỹ nhân dân; Sinh viên tốt nghiệp đại học loại khá đã được tuyển dụng; Công nhân kỹ thuật lành nghề có bậc kề bậc cuối cùng của bảng lương tương ứng.
Các hộ thuộc diện nghèo (theo quy định của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội) trên địa bàn thị trấn, xã nơi xin giao đất.
Hộ sản xuất nông - lâm nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, tiểu thương; Cán bộ, công nhân viên chức Nhà nước, Doanh nghiệp Nhà nước, Bộ đội, Công an; Con của liệt sỹ, con của Thương binh; Con của cán bộ công nhân viên chức Nhà nước, con của cán bộ doanh nghiệp Nhà nước hoặc con của hộ xã viên hợp tác xã đã thành lập gia đình, có thu nhập thấp, cố nhu cầu tách hộ (có xác nhận của Thủ trưởng cơ quan, Chủ tịch Công đoàn, Chủ nhiệm Hợp tác xã).
2. Đối tượng không được ưu tiên: Là đối tượng không nêu tại khoản 1 Điều này.
Chương III
Điều 7 . Hồ sơ xin giao đất:
1. Đối với hộ gia đình, cá nhân: Đơn xin giao đất (có mẫu đơn kèm theo).
2. Đối với cơ quan, tổ chức liên quan: Căn cứ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của xã, thị trấn đã được xét duyệt, lập các loại hồ sơ:
a) Kế hoạch sử dụng đất hàng năm (trong đó có kế hoạch sử dụng đất ở) của xã, thị trấn được UBND cấp huyện phê duyệt (trên cơ sở kế- hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện đã được UBND tỉnh phê duyệt).
b) Bản vẽ mặt bằng thiết kế chia lô đất ở được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
c) Phương án bồi thường thiệt hại tại khu đất quy hoạch chia lô đất ở đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
d) Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính khu đất (có mẫu kèm theo).
đ) Quyết định phê duyệt gỉá đất của UBND tỉnh (trường hợp chưa có Bảng giá các loại đất).
e) Tờ trình UBND xã, thị trấn kèm theo Danh sách hộ gia đình, cá nhân đề nghị giao đất.
g) Chứng từ nộp tiền sử dụng đất và lệ phí trước bạ về đất (mẫu chứng từ do Bộ Tài chính phát hành); Quyết định miễn, giảm tiền sử dụng đất theo quy định của cơ quan Thuế (đối với trường hợp được miễn, giảm).
Hồ sơ lập thành 2 bộ, trong đó 1 bộ lưu trữ tại Phòng Địa chính, 1 bộ lưu tại UBND xã, thị trấn.
Điều 8
Trình tự, thủ tục giao đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất:
1. Căn cứ vào quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất hàng năm đã được phê duyệt, UBND xã, thị trấn phối hợp với các Phòng, Ban liên quan của UBND cấp huyện lập các loại hồ sơ sau:
a) Bản vẽ mặt bằng thiết kế chia lô đất ở.
b) Phương án bồi thường giải phóng mặt bằng tại khu đất quy hoạch chia lô đất ở,
c) Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính khu đất,
2. UBND cấp huyện:
a) Phê duyệt quy hoạch chia lô đất ở khu vực nông thôn (trừ những nơi có quy hoạch phát triển thành phố, thị xã đã được phê duyệt) và thị trấn (đối với các thị trấn đã có quy hoạch chi tiết được phê duyệt).
b) Phê duyệt phương án bồi thường giải phóng mặt bằng trên khu đất quy hoạch chia lô.
c) Trình UBND tỉnh phê duyệt bản vẽ mặt bằng quy hoạch chia lô đất ở tại thị trấn (đối với các thị trấn chưa có quy hoạch chi tiết được phê duyệt) và phê duyệt giá đất (đối với các huyện chưa có Bảng giá các loại đất do UBND tỉnh ban hành, hoặc có quy hoạch mới thay đổi kết cấu hạ tầng khu đất).
3. Hộ gia đình, cá nhân nộp đơn xin giao đất tại UBND xã, thị trấn (Kèm theo các hồ sơ ưu tiên - nếu có).
4. UBND xã, thị trấn:
a) Tổ chức bồi thường giải phóng mặt bằng và xây dựng hạ tầng trên đất theo quy hoạch.
b) Công khai các lô đất quy hoạch (đối với các lô đất ở thị trấn hoặc bám các trục đường giao thông chính có giá trị sinh lợi cao).
c) Tiếp nhận đơn xin giao đất.
d) Lập văn bản kèm theo danh sách trích ngang các đối tượng được ưu tiên xét duyệt giao đất và danh sách trích ngang các đối tượng không được ưu tiên xét duyệt giao đất nộp cho Phòng Địa chính (Kèm theo các loại hồ sơ quy định tại
Điều 7 trên đây).
5. Phòng Địa chính cấp huyện:
Thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực địa (lập biên bản kiểm tra) và trình UBND cấp huyện phê duyệt danh sách đối tượng được giao đất, chuyển danh sách đối tượng được giao đất đã được phê duyệt đến. Chi cục Thuế và UBND xã, thị trấn.
Thời gian thực hiện không quá 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.
6. Chi cục Thuế:
a) Căn cứ Bảng giá đất của UBND tỉnh ban hành hoặc quyết định phê duyệt giá đất của UBND tỉnh (đối với các huyện chưa có Bảng giá đất hoặc có quy hoạch mới thay đổi kết cấu hạ tầng khu đất), diện tích đất lô đất ở giao cho hộ gia đình, cá nhân để xác định số tiền đất, lệ phí trước bạ về đất phải thu vào Ngân sách và phối hợp với UBND xã, thị trấn đôn đốc thu đủ số tiền nộp vào Ngân sách Nhà nước tại Kho bạc.
b) Hướng dẫn hộ gia đình, cá nhân lập hồ sơ miễn giảm tiền sử dụng đất; kiểm tra hồ sơ, trình Cục trưởng Cục thuế tỉnh phê duyệt để thực hiện miễn giảm tiền sử dụng đất cho các đối tượng được miễn giảm theo quy định của Pháp luật.
Thời gian thực hiện không quá 5 ngày kể từ ngày nhận được danh sách đối tượng được giao đất được UBND huyện, thành phố, thị xã phê duyệt hoặc hồ sơ đề nghị miễn, giảm tiền sử dụng đất của hộ giạ đình, cá nhân.
7. UBND xã, thị trấn tập hợp các chứng từ nộp tiền vào Kho bạc của hộ gia đình, cá nhân và nộp tại Phòng Địa chính cấp huyện.
Phòng Địa chính cấp huyện trình UBND cấp huyện ký quyết định giao đất cho hộ gia đình, cá nhân và tổ chức giao đất tại hiện trường theo quy định.
8. Hộ gia đình, cá nhân được giao đất đến UBND thị trấn, xã (nơi có đất được giao) đăng ký quyền sử dụng đất để được UBND huyện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định.
Chương IV
Điều 9
1.Các Sở: Địa chính, Xây dựng, Tài chính- Vật giá, Cục thuế và các ngành có liên quan hướng dẫn thực hiện các nội dung có liên quan đến ngành mình.
2. UBND cấp huyện và UBND xã, thị trấn chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện tốt các nội dung quy định tại văn bản này.
3. Nghiêm cấm UBND xã, thị trấn và các cơ quan có liên quan tự đặt ra các khoản thu trái pháp luật khi lập hồ sơ giao đất.
4. Đối với những khu đất đang có nhà ở tập thể của cơ quan, tổ chức không nằm ở các vị trí có giá trị sinh lợi cao nay quy hoạch để chia lô đất ở thì trước hết ưu tiên giải quyết nhu cầu đất ở cho các hộ gia đình, cá nhân là người của cơ quan, tổ chức đang ở trong khu tập thể đó.
Điều 10
Trong quá trình triển khai thực hiện, có gì vướng mắc UBND huyện, thành phố, thị xã phản ảnh kịp thời về Sở Địa chính để Sở Địa chính tổng hợp trình UBND tỉnh xem xét, giải quyết.