QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẬU GIANG Quy định trình tự, thủ tục thực hiện cơ chế "một cửa" trong việc thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư và công tác đấu thầu trong lĩnh vực đầu tư xây dựng cơ bản trên địa bàn tỉnh Hậu Giang ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HẬU GIANG
Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003
Căn cứ Luật Xây dựng 2003;
Căn cứ Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 08/7/1999 của Chính phủ V/v ban hành Quy chế Quản lý đầu tư và xây dựng; Nghị định số 12/2000/NĐ-CP ngày 05/5/2000 của Chính phủ; Nghị định số 07/2003/NĐ-CP ngày 30/1/2003 của Chính phủ V/v điều chỉnh bổ sung Nghị định số 52/1999/NĐ-CP ngày 08/7/1999 và Nghị định số 12/2000/NĐ-CP ngày 05/5/2000 của Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số 88/1999/NĐ-CP ngày 01/9/1999 của Chính phủ V/v ban hành Quy chế đấu thầu và Nghị định số 14/2000/NĐ-CP ngày 05/5/2000 của Chính phủ; Nghị định số 66/2003/NĐ-CP ngày 12/6/2003 của Chính phủ V/v sửa đổi bổ sung một số điều của Quy chế đấu thầu ban hành kèm theo Nghị định số 88/1999/NĐ-CP ngày 01/9/1999 và Nghị định số 14/2000/NĐ CP ngày 05/5/2000 của Chính phủ;
Căn cứ Quyết định số 181/2003/QĐ-TTg ngày 04/9/2003 của Thủ tướng Chính phủ V/v ban hành Quy chế thực hiện cơ chế "một cửa" tại cơ quan Nhà nước ở địa phương;
Theo đề nghị của Giám đốc sở Kế hoạch và Đầu tư và Giám đốc Sở Tư pháp,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Nay, ban hành kèm theo Quyết định này Quy định trình tự, thủ tục thực hiện cơ chế “một cửa” trong việc thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư, công tác đấu thầu trong lĩnh vực xây dựng cơ bản trên địa bàn tỉnh Hậu Giang.
Điều 2
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Điều 3
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các cơ quan, Ban ngành tỉnh, Chủ tịch UBND thị xã Vị Thanh, các huyện và các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Huỳnh Phong Tranh
QUY ĐỊNH
Trình tự, thủ tục thực hiện cơ chế "một cửa" trong việc thẩm định,
phê duyệt dự án đầu tư và công tác đấu thầu trong lĩnh vực
đầu tư xây dựng cơ bản trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
(Ban hành kèm theo Quyết định số:165/2004/QĐ-UB
ngày 15 tháng 11 năm 2004 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang)
Chương I
Mục 1
Điều 1
Giai đoạn chuẩn bị đầu tư:
1. Nghiên cứu về sự cần thiết phải đầu tư và quy mô đầu tư.
2. Tiếp xúc, thăm dò về nhu cầu tiêu thụ sản phẩm, khả năng cạnh tranh sản phẩm, nguồn cung ứng vật tư thiết bị cho xây dựng, cho sản xuất, xem xét khả năng vốn đầu tư, hình thức đầu tư.
3. Điều tra, khảo sát và chọn địa điểm xây dựng.
4. Lập dự án đầu tư, trình thẩm định và phê duyệt dự án.
5. Xin giao đất hoặc thuê đất.
Điều 2
Giai đoạn thực hiện dự án đầu tư:
1. Xin giấy phép xây dựng (nếu có yêu cầu).
2. Bồi thường giải phóng mặt bằng, thực hiện kế hoạch tái định cư, chuẩn bị mặt bằng xây dựng.
3. Lập hồ sơ khảo sát thiết kế - tổng dự toán.
4. Tổ chức đấu thầu xây lắp, mua sắm thiết bị.
5. Tiến hành thi công xây lắp.
6. Kiểm tra thực hiện các hợp đồng.
7. Quản lý kỹ thuật, chất lượng thiết bị và chất lượng xây dựng.
8. Vận hành thử, nghiệm thu, lập quyết toán vốn đầu tư, bàn giao và thực hiện bảo hành sản phẩm.
Điều 3
Giai đoạn kết thúc xây dựng, đưa dự án vào khai thác sử dụng:
1. Nghiệm thu, bàn giao công trình.
2. Thực hiện kết thúc xây dựng công trình.
3. Vận hành công trình và hướng dẫn sử dụng công trình.
4. Bảo hành công trình.
5. Quyết toán vốn đầu tư và phê duyệt quyết toán.
Mục 2
Điều 4
Nội dung kế hoạch đầu tư:
1. Kế hoạch vốn cho điều tra, khảo sát và lập quy hoạch ngành, lãnh thổ, quy hoạch xây dựng đô thị và nông thôn.
2. Kế hoạch vốn để chuẩn bị đầu tư: gồm vốn để điều tra khảo sát, lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi và khả thi, chi phí thẩm định dự án.
3. Kế hoạch chuẩn bị thực hiện dự án: gồm vốn để khảo sát lập thiết kế kỹ thuật - tổng dự toán, chuẩn bị thực hiện xây dựng (bồi thường giải phóng mặt bằng, chuẩn bị mặt bằng thi công).
4. Kế hoạch thực hiện đầu tư: gồm vốn để tổ chức đấu thầu, mua sắm hàng hóa thiết bị, xây lắp công trình, đưa vào khai thác sử dụng.
Điều 5
Điều kiện để ghi kế hoạch đầu tư hàng năm:
1. Các dự án được ghi vào kế hoạch chuẩn bị đầu tư phải phù hợp với quy hoạch phát triển ngành và lãnh thổ được duyệt. Chủ tịch Ủy ban nhân dân thị xã Vị Thanh, các huyện, Giám đốc các Sở, Ban ngành tỉnh, xem xét nhu cầu, lập danh mục chuẩn bị đầu tư gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư (Sở KH&ĐT) tổng hợp trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt vào trung tuần tháng 10 trước năm kế hoạch.
2. Các dự án được ghi vào kế hoạch chuẩn bị đầu tư hoặc kế hoạch thực hiện dự án phải có quyết định đầu tư vào trung tuần tháng 10 trước năm kế hoạch.
3. Những dự án nhóm A, B nếu chưa có thiết kế kỹ thuật, tổng dự toán được duyệt, nếu trong quyết định đầu tư đã quy định mức vốn từng hạng mục và có thiết kế kỹ thuật, tổng dự toán hạng mục thi công trong năm thì được ghi kế hoạch đầu tư. Các dự án nhóm B được thực hiện không quá 4 năm.
4. Các dự án nhóm C phải có thiết kế kỹ thuật, tổng dự toán được duyệt thì mới ghi kế hoạch đầu tư. Cơ quan quyết định đầu tư phải bảo đảm cân đối vốn đầu tư để thực hiện dự án không quá 2 năm.
Chương II
Mục 1
Điều 6
Lập dự án đầu tư:
1. Chủ đầu tư phải thuê Tổ chức tư vấn có tư cách pháp nhân, đủ năng lực đáp ứng các yêu cầu của dự án để lập dự án đầu tư hoặc báo cáo kinh tế kỹ thuật. Nếu Chủ đầu tư có năng lực tự lập dự án thì phải có quyết định của người có thẩm quyền quyết định đầu tư giao nhiệm vụ.
Các dự án nhóm A đã có trong quy hoạch được duyệt hoặc đã có văn bản quyết định chủ trương đầu tư thì không phải lập dự án tiền khả thi mà lập ngay dự án đầu tư.
2. Đối với dự án nhóm B Chủ đầu tư tổ chức lập dự án đầu tư, nếu xét thấy cần thiết phải lập dự án tiền khả thi thì người có thẩm quyền quyết định đầu tư xem xét, quyết định.
3. Các dự án sau đây không phải lập dự án đầu tư mà chỉ lập báo cáo kinh tế kỹ thuật:
Công trình sử dụng cho mục đích tôn giáo.
Các công trình có mức vốn đầu tư nhỏ hơn 3 tỷ đồng, các dự án sửa chữa, bảo trì sử dụng vốn sự nghiệp.
Các dự án hạ tầng xã hội quy mô nhỏ (dự án nhóm C) sử dụng vốn ngân sách không nhằm mục đích kinh doanh.
Các dự án mua sắm máy móc, thiết bị lẻ.
Điều 7
Nội dung dự án đầu tư xây dựng:
1. Nội dung dự án đầu tư: gồm hai phần:
1.1.
Phần thuyết minh:
Chương trình sản xuất và các yếu tố phải đáp ứng (đối với các dự án có sản xuất).
Phần thiết kế cơ sở: được lập phù hợp với từng dự án đầu tư xây dựng công trình, bao gồm thuyết minh và các bản vẽ thể hiện được các giải pháp về kiến trúc, kích thước, kết cấu chính, mặt bằng, mặt cắt, mặt đứng, các giải pháp kỹ thuật, giải pháp về xây dựng, công nghệ, trang thiết bị công trình, chủng loại vật liệu xây dựng chủ yếu được sử dụng để xây dựng công trình.
Điều 8
Thẩm định dự án đầu tư:
1. Những dự án sử dụng vốn ngân sách Nhà nước, vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước và vốn do doanh nghiệp Nhà nước đầu tư phải được thẩm định (cơ quan Nhà nước hoặc thuê tư vấn thẩm định).
2. Những dự án không thuộc các nguồn vốn trên thì Chủ đầu tư tự tổ chức thẩm định.
3. Người có thẩm quyền đầu tư sử dụng cơ quan chuyên môn trực thuộc đủ năng lực tổ chức thẩm định.
Các dự án sử dụng vốn ngân sách Nhà nước thuộc tỉnh quản lý (gồm cả dự án nhóm A, B, C) thì ủy ban nhân dân tỉnh giao cho Sở KH&ĐT là đầu mối tổ chức thẩm định dự án, có trách nhiệm lấy ý kiến của Sở Tài chính, Sở Xây dựng chuyên ngành và các cơ quan có liên quan đến nội dung thẩm định dự án.
4. Việc thẩm định thiết kế cơ sở của dự án đầu tư xây dựng công trình được thực hiện như sau:
Đối với dự án nhóm A: do Bộ Xây dựng hoặc Bộ có công trình xây dựng chuyên ngành tổ chức thẩm định.
Đối với dự án nhóm B, C: do Sở Xây dựng hoặc Sở có công trình xây dựng chuyên ngành tổ chức thẩm định.
5. Các dự án sản xuất kinh doanh vay vốn đầu tư thì do các tổ chức cho vay thẩm định phương án tài chính, phương án trả nợ và chấp thuận cho vay.
Điều 9
Hồ sơ đề nghị thẩm định dự án đầu tư:
1. Tờ trình của Chủ đầu tư gửi cơ quan có thẩm quyền quyết định đầu tư phù hợp tại thời điểm gửi thẩm định.
2. Ý kiến của cơ quan quản lý trực tiếp về chủ trương đầu tư, sự phù hợp với quy hoạch, nội dung dự án, các nhận xét đánh giá và kiến nghị.
3. Ý kiến thẩm định của tổ chức cho vay vốn đầu tư (nếu dự án có vay vốn).
4. Các văn bản có giá trị pháp lý xác nhận tư cách pháp nhân, năng lực tài chính của Chủ đầu tư.
5. Hồ sơ dự án đầu tư được lập phù hợp với
Điều 7 tại Quy định này.
Điều 10
Quy trình thẩm định và phê duyệt các dự án đầu tư:
1. Các bước thẩm định: Đối với dự án sử dụng nguồn vốn ngân sách, vốn tín dụng ưu đãi, vốn được Nhà nước bảo lãnh thuộc tỉnh quản lý, được tiến hành theo các bước như sau:
a) Bước 1:
Khi lập xong dự án (phải đủ nội dung và do đơn vị tư vấn chức năng lập), Chù đầu tư nộp ít nhất là 4 đến 6 bộ hồ sơ hoàn chỉnh tại Sở KH&ĐT (phòng hành chính). Phòng hành chính kiểm tra tính đầy đủ và hợp lộ của hồ sơ dự án theo quy định, tính toán lệ phí thẩm định theo quy định của Nhà nước để chủ đầu tư nộp lệ phí và lập biên nhận cho đơn vị.
b) Bước 2:
Sở KH&ĐT gửi dự án cho các cơ quan liên quan để lấy ý kiến thẩm định (kèm với chi phí thẩm định), sau 7 ngày làm việc, các Sở, ngành có liên quan phải có ý kiến bằng văn bản gửi Sở KH&ĐT (kể cả đồng ý và không đồng ý). Quá thời hạn quy định nêu trên, các ngành không có văn bản trả lời thì Sở KH&ĐT báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
Sau khi có ý kiến góp ý, Sở KH&ĐT sẽ tổng hợp các ý kiến thẩm định:
+ Nếu các ý kiến phát biểu không trái nhau và không cần thiết chỉnh sửa dự án thì Sở KH&ĐT sẽ làm văn bản trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
+ Nếu có các ý kiến khác nhau cần chỉnh sửa nội dung dự án thì Sở KH&ĐT tổng hợp các ý kiến (hoặc tổ chức họp) và gởi văn bản yêu cầu Chủ đầu tư tu chỉnh lại.
Khi chỉnh sửa xong, Chủ đầu tư nộp lại Sở KH&ĐT để đối chiếu với văn bản góp ý của các cơ quan liên quan, nếu dự án đảm bảo nội dung yêu cầu góp ý thì thẩm định và trình ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, phê duyệt.
Trường hợp cần thiết phải tổ chức cuộc họp mời các cơ quan liên quan để thẩm định dự án (do Sở KH&ĐT chủ trì), Thủ trưởng cơ quan được mời họp cần có mặt để phát biểu ý kiến thẩm định.
Nếu có nhiều ý kiến khác nhau thì sẽ được bảo lưu, ghi vào biên bản và trình lên cấp có thẩm quyền quyết định.
c) Bước 3: Sau khi chủ đầu tư và tư vấn chỉnh sửa, dự án hoàn chỉnh, Sở Kế hoạch và Đầu tư sẽ lập tờ trình kèm dự thảo quyết định phê duyệt để trình cấp thẩm quyền quyết định phê duyệt.
Phòng Tổ chức hành chính của Sở KH&ĐT là đầu mối tiếp nhận hồ sơ và gửi hổ sơ đã xử lý xong trình cấp có thẩm quyền (Ủy ban nhân dân tỉnh).
d) Bước 4: Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh là nơi tiếp nhận hồ sơ do Sở KH&ĐT trình; tổ chức xử lý nội bộ theo quy trình của Văn phòng Ủy ban và sẽ là nơi gửi quyết định phê duyệt cho Chủ đầu tư cùng các cơ quan liên quan biết để thực hiện.
2. Thời gian thẩm định: (tính theo ngày làm việc)
a) Xem xét hồ sơ đủ điều kiện thẩm định: 01 ngày làm việc.
b) Thời gian thẩm định:
Dự án nhóm A: 60 ngày
Dự án nhóm B: 20 ngày
Dự án nhóm C: 10 ngày
3. Các dự án đầu tư sử dụng vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp Nhà nước thì do doanh nghiệp tự tổ chức thẩm định và quyết định đầu tư. Đối với các dự án nhóm A, ủy ban nhân dân tỉnh sẽ tổ chức thẩm tra dự án theo quy định.
4. Các dự án do doanh nghiệp đầu tư, không phân biệt thành phần kinh tế thì do doanh nghiệp tự thẩm định dự án, tự quyết định đầu tư. Đối vói các dự án nhóm A, phải được cấp có thẩm quyền cho phép đầu tư.
5. Các dự án đầu tư sử dụng nguồn vốn huy động dân, hoặc có tỷ trọng hơn 50% tổng mức đầu tư (nếu có chủ trương của cấp có thẩm quyền) thì sẽ do địa phương huy động vốn tổ chức thẩm định và thực hiện quản lý theo Nghị định 24/1999/NĐ-CP ngày 16/4/1999 của Chính phủ.
6. Thẩm định đối với các dự án đầu tư bằng nhiều nguồn vốn khác nhau:
Nếu tỷ trọng phần vốn đầu tư sử dụng nguồn vốn ngân sách, hoặc vốn tín dụng ưu đãi, hoặc vốn do Nhà nước bảo lãnh thuộc tỉnh Hậu Giang quản lý chiếm hơn 50% tổng mức đầu tư thì sẽ được tổ chức thẩm định như Khoản 1 Điều này.
Các trường hợp khác, Chủ đầu tư có trách nhiệm tách riêng từng hạng mục hoặc các phần việc của dự án để bố trí riêng cho từng loại nguồn vốn tương ứng và tổ chức thẩm định theo quy định từng nguồn vốn nêu trên.
Mục 2
Điều 11
Quy trình thẩm định kế hoạch đấu thầu và hồ sơ mời thầu.
1. Sở KH&ĐT là đầu mối tổ chức thẩm định kế hoạch đấu thầu, hồ sơ mời thầu đối với các dự án nhóm A, B, c sử dụng nguồn vốn ngân sách Nhà nước thuộc tỉnh quản lý.
2. Đối với dự án nhóm C: kế hoạch đấu thầu được lập cùng với dự án đầu tư, hoặc báo cáo kinh tế - kỹ thuật. Khi phê duyệt dự án đầu tư hoặc báo cáo kinh tế - kỹ thuật; đồng thời, phê duyệt kế hoạch đấu thầu.
3. Đối vớii những gói thầu chưa được quyết định phê duyệt kế hoạch đấu thầu, cho phép lập, thẩm định, phê duyệt kế hoạch đấu thầu và hồ sơ mời thầu cùng 1 lúc.
4. Điều kiện tổ chức đấu thầu:
Bảo đảm có đủ mặt bằng thi công, hoàn thành cơ bản việc giải phóng mặt bằng.
Có bố trí kế hoạch vốn đầu tư.
Trường hợp ngoại lệ phải được cấp có thẩm quyền cho phép tổ chức đấu thầu.
Thời gian thực hiện thẩm định xong kế hoạch đấu thầu và hồ sơ mời thầu để trình Ủy ban nhân dân tỉnh: không quá 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Điều 12
Hồ sơ trình thẩm định kế hoạch đấu thầu và hồ sơ mời thầu:
1. Tờ trình đề nghị phê duyệt kế hoạch đấu thầu, hồ sơ mời thầu của Chủ đầu tư khi bảo đảm điều kiện tổ chức đấu thầu:
1.1. Nội dung chủ yếu của kế hoạch đấu thầu của dự án do Chủ đầu tư trình:
a) Phân chia gói thầu, nguyên tắc phân chia.
b) Giá gói thầu và nguồn tài chính.
c) Hình thức lựa chọn nhà thầu và phương thức đấu thầu áp dụng đối với từng gói thầu.
d) Thời gian tổ chức đấu thầu cho từng gói thầu.
e) Loại hợp đồng cho từng gói thầu.
f) Thời gian thực hiện hợp đồng.
1.2. Hồ sơ mời thầu, thành phần chủ yếu của hồ sơ:
a) Thư mời thầu.
b) Mẫu đơn dự thầu.
c) Chỉ dẫn đối với nhà thầu.
d) Các điều kiện ưu đãi (nếu có).
e) Hồ sơ thiết kế kỹ thuật kèm theo bản tiên lượng và chỉ dẫn kỹ thuật.
f) Tiến độ thi công.
g) Tiêu chuẩn đánh giá (bao gồm cả tiêu chuẩn, thang điểm đánh giá hồ sơ dự thầu, phương pháp và cách thức đánh giá, quy đổi về cùng một mặt bằng để xác định giá đánh giá).
h) Điều kiện chung và điều kiện cụ thể của hợp đổng.
i) Mẫu bảo lãnh dự thầu, giá trị bảo lãnh dự thầu.
j) Mẫu bảo lãnh thực hiện hợp đồng.
k) Các mẫu biểu theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu.
2. Các tài liệu kèm theo tờ trình:
a) Bản sao Quyết định phê duyệt đầu tư dự án.
b) Quyết định phê duyệt thiết kế kỹ thuật thi công và tổng dự toán.
Điều 13
Quy trình thẩm định, phê duyệt kế hoạch đấu thầu và hồ sơ mời thầu:
1. Quy trình thẩm định: như quy trình thẩm định dự án đầu tư tại Khoản 1,
Điều 10 quy định này.
2. Thời gian thẩm định, phê duyệt kế hoạch đấu thầu, hồ sơ mời thầu:
Thời gian thẩm định: không quá 15 ngày làm việc.
Thời gian phê duyệt: không quá 5 ngày làm việc.
Điều 14
Thẩm định, phê duyệt kết quả đấu thầu:
1. Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền cho Giám đốc Sở KH&ĐT là đầu mối tổ chức thẩm định, ữình xét duyệt kết quả đấu thầu.
2. Hồ sơ trình thẩm định kết quả đấu thầu:
a) Tờ trình của Chủ đầu tư.
b) Báo cáo đánh giá kết quả đấu thầu của đơn vị tư vấn hoặc tổ chuyên gia của bên mời thầu.
c) Hồ sơ dự thầu của các nhà thầu (bản sao).
d) Bản sao các quyết định: phê duyệt dự án đầu tư, phê duyệt thiết kế kỹ thuật thi công và dự toán, phê duyệt kế hoạch đấu thầu (nếu có); văn bản xét duyệt hồ sơ mời thầu.
e) Biên bản mở thầu, các văn bản liên quan đến việc bên mời thầu yêu cầu và nhà thầu làm rõ hồ sơ dự thầu (nếu có); thư giảm giá, các điều kiện khác (nếu có).
f) Biên bản thương thảo hợp đồng (nếu có).
Điều 15
Quy trình thẩm định, phê duyệt kết quả đấu thầu:
1. Quy trình thẩm định: như quy trình thẩm định dự án đầu tư tại Khoản 1,
Điều 10 quy định này.
2. Thời hạn thẩm định, phê duyệt:
Gói thầu có giá trị lđfn hơn 2 tỷ đồng: thời gian thẩm định không quá 15 ngày.
Gói thầu có giá trị nhỏ hơn 2 tỷ đồng: thời gian thẩm định không quá 10 ngày.
Mục 3
Điều 16
Thẩm quyền chỉ định thầu:
1. Đối với gói thầu xây lắp trên 1 tỷ đồng thì do Thủ tướng Chính phủ quyết định chỉ định thầu.
2. Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang ủy quyền cho các Chủ đầu tư được chỉ định thầu đối với các gói thầu xây lắp có giá trị dưới 01 tỷ đồng.
3. Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang ủy quyền cho Chủ đầu tư chỉ định thầu các gói thầu tư vấn có giá trị dưới 500 triệu đồng.
Điều 17
Đối với các gói thầu tư vấn có giá trị từ 500 triệu đồng trở lên:
1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang quyết định đối với các gói thầu tư vấn có giá trị từ 500 triệu đồng trở lên.
2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ủy quyền cho Giám đốc Sở KH&ĐT là đầu mối tổ chức xem xét thẩm định, trình ủy ban nhân dân tỉnh quyết định cụ thể vấn đề này.
3. Hồ sơ đề nghị xem xét chỉ định thầu:
a) Tờ trình của Chủ đầu tư.
b) Đơn xin dự thầu của nhà thầu.
c) Hồ sơ giới thiệu năng lực của nhà thầu.
d) Các quyết định của cấp có thẩm quyền phê duyệt: quyết định phê duyệt đầu tư, quyết định phê duyệt thiết kế kỹ thuật thi công và tổng dự toán (bản sao).
4. Thời hạn thẩm định, phê duyệt:
a) Thời hạn thẩm định: 7 ngày làm việc.
b) Thời hạn phê duyệt: 5 ngày làm việc.
Mục 4
Điều 18
Thẩm định, phê duyệt khối lượng phát sinh:
Cấp nào phê duyệt dự án đầu tư thì cấp đó xem xét, phê duyệt đầu tư khối lượng bổ sung, phát sinh.
Điều 19
Lệ phí thẩm định:
1. Cơ quan thẩm định thu lệ phí trước khi trả kết quả.
2. Phí, lệ phí do bộ phận tiếp nhận và trả kế quả thu theo mức qui định hiện hành của Bộ Tài Chính.
3. Lệ phí thẩm định đầu tư: thực hiện theo Thông tư số 109/2000/TT- BTC ngày 13 tháng 11 năm 2000 của Bộ Tài chính.
4. Lệ phí thẩm định theo kết qủa đấu thầu: thực hiện theo Thông tư số 17/2001/TT-BTC ngày 21 tháng 3 năm 2001 của Bộ Tài chính.
Chương III
Điều 20
Trách nhiệm giải quyết công việc liên quan đến các cơ quan chuyên môn:
Căn cứ vào nội dung, yêu cầu của từng lĩnh vực đầu tư, Sở KH&ĐT có trách nhiệm tổ chức mời các cơ quan có liên quan thẩm định và trình ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
Điều 21
Ủy ban nhân dân thị xã Vị Thanh và các huyện căn cứ Quy định này xây dựng Quyết định quy định vế trình tự, thủ tục thực hiện cơ chế “một cửa” trong lĩnh vực đầu tư xây dựng cơ bản đối với thị xã, các huyện theo phân cấp cho phù hợp.
Điều 22
Sở KH&ĐT có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan liên quan triển khai thực hiện, đồng thời hướng dẫn thị xã Vị Thanh, các huyện thực hiện Quy định này. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, báo cáo ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.