QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐÀ N Ẵ NG V/v Ban hành quy chế quản lý tài chính của Trung tâm Kỹ thuật và Thông tin lưu trữ địa chính - nhà đất thành phố Đà N ẵ ng ỦY BAN NHÂN DÂN -
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND (sửa đ ổi) ngày 21 tháng 6 năm 1994;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ngân sách Nhà nước và các văn bản hướng dẫn dưới luật hiện hành; -
Căn cứ Quyết định số 278/QĐ-UB ngày 05 tháng 02 năm 1997 của UBND thành phố Đà Nẵng về việc thành lập Trung tâm Kỹ thuật và Thông tin lưu trữ địa chính - nhà đất thuộc Sở Địa chính - Nhà đất thành phố Đà Nẵng; -
Theo đề nghị của Sở Tài chính - Vật giá và Sở Địa chính - Nhà đất thành phố Đà Nẵng tại Tờ trình số 2720/TT-LN ngày 02/10/2001. QUYẾT ĐỊNH
Điều 1
Nay ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý tài chính của Trung tâm Kỹ thuật và Thông tin lưu trữ địa chính - nhà đất thuộc Sở Địa chính - Nhà đất thành phố Đà Nẵng.
Đ i ều 2: Quyết định này có hiệu lực thực hiện kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2001.
Điều 3
Chánh Văn phòng HĐND và UBND thành phố, Giám đốc Sở Tài chính - Vật giá, Giám đốc Sở Địa chính - Nhà đất, Giám đốc Kho bạc Nhà nước Đà Nẵng, Giám đốc Trung tâm Kỹ thuật và Thông tin lưu trữ địa chính - nhà đất và Thủ trưởng các cơ quan có liên quan căn cứ Quyết định này thực hiện.
TM. UBND THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
(Đã ký)
HUỲNH NĂM
QUY CHẾ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH
TRUNG TÂM KỸ THUẬT VÀ THÔNG TIN LƯU TRỮ ĐỊA CHÍNH - NHÀ, ĐẤT
(Kèm theo Quyết định số 156/2001/QĐ-UB ngày 12/10/2001 của UBND thành phố Đà Nẵng)
Trung tâm Kỹ thuật và Thông tin lưu trữ địa chính - nhà đất thành phố Đà Nẵng (gọi tắc là Trung tâm) được thành lập theo Quyết định số 278/QĐ-UB ngày 05 tháng 02 năm 1997. Trung tâm là đơn vị sự nghiệp có thu, có nhiệm vụ giúp Giám đốc Sở Địa chính - Nhà đất trong công tác quản lý Nhà nước về đất đai và thu thập, xử lý thông tin, lưu trữ tài liệu địa chính - nhà đất theo Pháp luật quy định. Ngoài, nhiệm vụ chính được giao, Trung tậm còn được phép thực hiện dịch vụ cho bên ngoài, như: đo vẽ phục vụ cho việc bán nhà công sản, bán nhà theo Nghị định 61/CP, thu hồi đất, giao đất, đền bù giải tỏa, quy hoạch khu dân cư và sử dụng đất... theo nguyên tắc đảm bảo bù đắp đủ chi phí và có thu nhập.
Điều 1
Quản lý thu - chi của Trung tâm.
1. Về thu:
1.1- Nguồn thu, bao gồm:
a/ Ngân sách Nhà nước cấp kinh phí đảm bảo theo định mức chi quản lý hành chính cho số định xuất lao động thực hiện nhiệm vụ chính do Ủy ban nhân dân thành phố giao trong tổng số lao động hiện có của Trung tâm (trên cơ sở xác định của Ban Tổ chức Chính quyền thành phố).
b/ Nguồn thu hoạt động sự nghiệp:
Thu về đo vẽ nhà, đất phục vụ bán nhậ công sản, bán nhà theo Nghị định 61/CP; điều tra đo đạc bản đồ phục vụ công tác đền bù, giải tỏa, thu hồi đất, giao đất, quy hoạch khu dân cư... Mức thu, được thực hiện theo đơn giá do UBND thành phố Đà Nẵng phê duyệt hoặc theo giá thỏa thuận hợp đồng giữa Trung tâm và khách hàng, trên cơ sở phục vụ nhu cầu của khách hàng đảm bảo nguyên tắc bù đắp đủ chi phí và có thu nhập.
c/ Chứng từ thu tiền: Sử dụng theo mẫu biên lai do Sở Tài chính - Vật giá thành phố thống nhất phát hành. Việc nhận, quản lý và thanh quyết toán biên lai thu tiền được thực hiện theo chê độ quy định hiện hành.
2. Về chi:
2.1/ Chi quản lý sự nghiệp:
Chi tiền lương, phụ cấp, các khoản đóng góp theo chế độ quy định.
Chi đảm bảo hoạt động thường xuyên (vật tư văn phòng, thông tin tuyên truyền liên lạc, dịch vụ công cộng, công tác phí, nghiệp vụ phí...).
2.2/ Chi hoạt động thu sự nghiệp (dịch vụ bên ngoài)
a/ Chi phí trực tiếp:
Chi phí nhân công: Chi trả tiền công, phụ cấp, các khoản đóng góp theo tiền công cho người lao động hợp đồng thêm (ngoài định xuất do Ban Tổ chức Chính quyền xác định) để phục vụ cho hoạt động thu sự nghiệp.
Chi phí vật tư: Chi phí vật liệu chính, vật liệu phụ, công cụ lao động... dùng trực tiếp cho hoạt động thu sự nghiệp.
Chi phí sử dụng máy móc thiết,bị: Chi phí khấu hao máy móc, thiết bị; chi phí nhiên liệu và năng lượng tiêu hao trong quá trình sử dụng máy móc, thiết bị. (Nếu máy móc, thiết bị do đầu tư trang bị cho nhiệm vụ chính bằng nguồn kinh phí ngân sách Nhà nước thì phần khâu hao tài sản phải nộp ngân sách Nhà nước; kể cả chi phí nhiên liệu, năng lượng có sử dụng chung mà do kinh phí ngân sách Nhà nước thanh toán thì phải theo dõi, phân bổ để trích trả cho ngân sách Nhà nước.
b/ Chi phí chung:
Chi tiền lương, phụ cấp và các khoản đóng góp cho bộ phận quản lý.
Chi phí vật tư văn phòng, thông tin tuyên truyền liên lạc.
Chi công tác phí.
Chi phí hội nghị triển khai, tổng kết phục vụ cho hoạt động thu sự nghiệp.
Chi phí kiểm tra nghiệm thu, bàn giao sản phẩm.
Chi phí sửa chữa nhỏ, sửa chữa thường xuyên tài sán, còng cụ.
Chi khác cho hoạt động thu sự nghiệp.
Đối với các khoản chi trực tiếp cho hoạt động dịch vụ: Trung tâm thực hiện theo định mức, đơn giá và các chế độ chi tiêu tài chính hiện hành do các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quy định.
Đối với các khoản chi phí chung cho hoạt động dịch vụ: các nội dung chi đã có định mức chi quy định thì dược phép thực hiện chi tối đa không quá 1,5 lần. Các nội dung chưa có định mức chi quy định thì căn cứ vào hiệu quả công việc để quyêl định mức chi cụ thể cho phù hợp trên tinh than tiết kiệm.
Điều 2
Lập dự toán thu - chi.
Hằng năm trên cơ sở định mức, chế độ chi tiêu và nội dung thu - chi theo quy định hiện hành, Trung tâm lập dự toán thu -, chi để tổng hợp chung vào kế hoạch tài chính của ngành Địa chính - Nhà đất và gửi Sở Tài chính - Vật giá cân đối vào dự toán NSNN theo đúng trình tự và quy định chung, trình UBND thành phố xét duyệt.
Đi ề u 3: Chế đ ộ thu, nộp ngân sách.
Hằng năm, Trung tâm có trách nhiệm nộp ngân sách Nhà nước
1/
Phần khấu hao tài sản cố định (đối với TSCĐ có nguồn gốc từ ngân sách Nhà nước) được xác định mức trích nộp bình quân là 7% trên tổng số thu hoạt động dịch vụ sự nghiệp.
Điều 4
Phân phối kết quả tài chính:
1 . Trích lập quỹ:
Kết quả hoạt động thu sự nghiệp là chênh lệch giữa tổng số thu (không tính phần kinh phí do ngân sách cấp) và tổng số chi của hoạt động này, sau khi hoàn thành các khoản nộp ngân sách Nhà nước theo điều 3 nói trên, phần còn lại Trung tâm được phân phối như sau:
Trích lập 2 quỹ khen thưởng và phúc lợi tối đa không quá 3 tháng lương thực hiện.
Phần còn lại, sau trích lập 2 quỹ khen thưởng và phúc lợi được trích lập quỹ đầu tư phát triển hoạt động sự nghiệp.
Điều 5
Về thực hiện chế độ kế toán.
Toàn bộ các khoản thu - chi phát sinh tại Trung tâm phải được hạch toán vào sổ sách kế toán theo quy định của Nhà nước và thực hiện chế độ hạch toán theo Quyết định số 999-TC-QĐ/CĐKT ngày 02/11/1996 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
Định kỳ, Trung tâm thực hiện báo cáo, quyết toán toàn bộ thu- chi theo quy định hiện hành; chịu sự kiểm tra, kiểm soát của cơ quan chủ quản và các ngành chức năng theo quy định của pháp luật.
Trung tâm tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động sự nghiệp theo quy định của pháp luật. Thực hiện Quy chế công khai tài chính ban hành kèm theo Quyết định số 225/1998/QĐ-TTg ngày 22/12/1998 của Thủ tướng Chính phủ.
Điều 6
Giao cho Giám đốc Sở Tài chính - Vật giá thành phố phối hợp với Sở Địa chính - Nhà đất thành phố hướng dẫn và thường xuyên theo dõi kiểm tra để Trung tâm Kỹ thuật và Thông tin lưu trữ địa chính - nhà đất thành phố tổ chức thực hiện tốt Quy chế này.