QUYẾT ĐỊNH Ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003
Căn cứ Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 26/11/2006;
Căn cứ Luật Thuế tài nguyên số 45/2009/QH12 ngày 25/11/2009;
Căn cứ Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên;
Căn cứ Thông tư số 105/2010/TT-BTC ngày 23/7/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế tài nguyên và hướng dẫn thi hành Nghị định số 50/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Thuế tài nguyên;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Công văn số 1442/STC-QLGCS ngày 07/9/2010 và ý kiến thẩm định của Sở Tư pháp tại Báo cáo số 62/BC-STP ngày 04/6/2010,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Ban hành kèm theo Quyết định này Bảng giá tính thuế tài nguyên để làm cơ sở tính thu thuế tài nguyên áp dụng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
Điều 2
Cục Thuế tỉnh Quảng Ngãi căn cứ vào những quy định và chính sách hiện hành về thuế tài nguyên và Bảng giá tính thuế tài nguyên ban hành kèm theo Quyết định này để tổ chức thực hiện.
Khi giá bán các loại tài nguyên có biến động tăng hoặc giảm 20% so với mức giá quy định tại Bảng giá ban hành kèm theo Quyết định này, giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Cục Thuế tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường trình UBND tỉnh điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp.
Điều 3
Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 08/2010/QĐ-UBND ngày 30/3/2010 của UBND tỉnh Quảng Ngãi về việc ban hành Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi.
Điều 4 . Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Tư pháp; Giám đốc Kho bạc Nhà nước Quảng Ngãi; Cục trưởng Cục Thuế tỉnh Quảng Ngãi; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các đơn vị, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
TM.UỶ BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
Nguyễn Xuân Huế
Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
(Ban hành kèm theo Quyết định số 22/2010/QĐ-UBND
Ngày 27/9/2010 của UBND tỉnh Quảng Ngãi)
Đơn vị tính: đồng.
TT
Nhóm, loại tài nguyên
ĐV tính
Giá tính thuế
Ghi chú
A
Khoáng sản kim loại
Sa khoáng Titan (Ilmennite)
Tấn
500.000
B
Khoáng sản không kim loại
I
Đất, cát, sạn, than
1
Đất khai thác san lấp
m 3
13.000
2
Đất sét (làm gạch, ngói, đồ gốm...)
m 3
23.000
3
Caolanh
m 3
50.000
4
Cát xây dựng
m 3
25.000
5
Sỏi, sạn bãi hà
m 3
80.000
6
Than bùn các loại
Tấn
50.000
II
Đá xây dựng thông thường
1
Đá hộc
m 3
75.000
2
Đá chẻ xây dựng
m 3
200.000
3
Đá ong
m 3
100.000
4
Đá xây dựng 1cm x 2cm
m 3
160.000
5
Đá xây dựng 2cm x 4cm
m 3
140.000
6
Đá xây dựng 4cm x 6cm
m 3
120.000
7
Đá 0,5cm x 1cm
m 3
110.000
8
Đá cấp phối A
m 3
100.000
9
Đá cấp phối B
m 3
80.000
10
Đá bụi
m 3
30.000
11
Đá nung vôi
m 3
150.000
III
Đá Granit, đá bazan
1
Đá granit dạng khối
m 3
1.600.000
2
Đá granit ốp lát thương phẩm
m 2
50.000
3
Đá granit khối (hình lục giác chế tác hàng mỹ nghệ trong nước và xuất khẩu) có ф =0,5m
m 3
1.400.000
4
Đá bazan làm phụ gia sản xuất xi măng
m 3
40.000
C
Sản phẩm rừng tự nhiên
1
Gỗ tròn các loại:
Nhóm III
m 3
3.000.000
TT
Nhóm, loại tài nguyên
ĐV tính
Giá tính thuế
Ghi
chú
Nhóm IV
m 3
2.500.000
Nhóm V, VI
m 3
2.100.000
Nhóm VII, VIII
m 3
1.600.000
2
Cành, ngọn, củi
Ster
100.000
3
Tre, nứa, lồ ô (8m/cây)
Cây
6.000
4
Mây:
Mây nước, mây đắng
Kg
2.000
Mây bột
Kg
2.500
Mây đá: ф <25 mm
Sợi
1.500
Ф: đường kính
Mây đá: 25 mm≤ ф <30 mm
Sợi
3.000
Mây đá: ф ≥30 mm
Sợi
4.000
Mây lằm: dài < 4m
Lằm
12.000
Mây lằm: dài ≥4 mm
Lằm
20.000
5
Cây sặt
Kg
1.000
6
Đót tươi
Kg
2.000
7
Đót bông khô
8.000
8
Sa nhân tươi
10.000
9
Sa nhân khô
100.000
D
Nước thiên nhiên
1
Nước khoáng
m 3
300.000
2
Nước tinh lọc, đóng chai, đóng hộp
m 3
50.000
3
Nước thiên nhiên khai thác dùng làm nguyên liệu hoặc phụ tạo thành yếu tố vật chất trong sản xuất sản phẩm như: bia, nước ngọt, đường, sữa, nước đá...
m 3
50.000
4
Sử dụng chung phục vụ sản xuất (vệ sinh công nghiệp, làm mát, tạo hơi...)
m 3
5.000