QUYẾT ĐỊNH Ban hành Quy chế về việc xét duyệt và quản lý các chương trình, đề tài nghiên cứu khoa học công nghệ cấp tỉnh giai đoạn 2005 – 2010 ----------------- ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK LẮK Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân được Quốc hội thông qua ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật khoa học và Công nghệ số 21/2000/QH10 do Quốc hội nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam, khóa X, kỳ họp thứ 7 ban hành ngày 09/06/2000; Căn cứ Nghị định 81/2002/NĐ-CP ngày 17/10/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Khoa học và Công nghệ; Căn cứ Thông tư Liên tịch số 15/2003/TTLT-BKHCN-BNV ngày 15/07/2003 hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của cơ quan quản lý Khoa học, công nghệ và môi trường ở địa phương; Căn cứ Quyết định số 16/2003/QĐ-BKHCN ngày 18/07/2003 của Bộ trưởng Bộ KH&CN về việc ban hành “Quy định về việc tuyển chọn tổ chức và cá nhân chủ trì thực hiện đề tài khoa học và công nghệ và Dự án sản xuất thử nghiệm cấp nhà nước”; Căn cứ Quyết định số 17/2003/QĐ-BKHCN ngày 18/07/2003 của Bộ trưởng Bộ KH&CN về việc ban hành “Quy định về việc phương thức làm việc của Hội đồng khoa học và công nghệ tư vấn tuyển chọn tổ chức và cá nhân chủ trì thực hiện đề tài khoa học và công nghệ và các dự án sản xuất thử nghiệm cấp nhà nước”; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tại tờ trình số 87/TT-KHCN ngày 19/11/2004, QUYẾT ĐỊNH :
Điều 1
Nay ban hành Quyết định kèm theo “Quy chế về việc
xét duyệt và quản lý các chương trình, đề tài nghiên cứu khoa học công nghệ cấp tỉnh giai đoạn 2005-2010”.
Điều 2
Giao cho Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì phối hợp với các Sở ban, ngành có liên quan và các cơ quan đơn vị khoa học công nghệ trên địa bàn triển khai thực hiện quy chế này.
Điều 3
Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký. Tất cả các quy định trước đây trái với quy chế này đều bị bãi bỏ.
Điều 4
Chánh Văn phòng HĐND vả Ủy ban nhân dân, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ, Thủ trưởng các Sở, ban ngành, các tổ chức và cá nhân có liên quan căn cứ quyết định thi hành.
Nơi nhận:
Như điều 4;
CT, PCT UBND tỉnh
Sở Nội vụ;
Lưu VP, TH
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐẮKLẮK
CHỦ TỊCH
(đã ký)
Nguyễn Văn Lạng
UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH ĐẮK LẮK
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
QUY CHẾ
Về việc xét duyệt và quản lý các chương trình,
đề tài nghiên cứu khoa học công nghệ cấp tỉnh giai đoạn 2005 – 2010
(Kèm theo Quyết định số 77/2004/QĐ-UB
ngày 13/12/2004 của Ủy ban nhân dân tỉnh ĐắkLắk)
Chương 1.
Điều 1
Xét duyệt và quản lý các chương trình, đề tài nghiên cứu khoa học công nghệ (sau đây gọi tắt là đề tài) là quá trình xem xét đánh giá, phê duyệt và tổ chức quản lý đề tài theo những yêu cầu được nêu trong Quy định này và các quy định khác của pháp luật hiện hành có liên quan.
Điều 2
Quy định này áp dụng đối với việc xét duyệt và quản lý tất cả các chương trình, đề tài được phê duyệt trong kế hoạch nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ cấp tỉnh hàng năm, không phân biệt phương thức thực hiện đề tài là chỉ định hay tuyển chọn tổ chức, cá nhân chủ trì thực hiện.
Điều 3
Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh ĐắkLắk có trách nhiệm thông báo đến các tổ chức, cá nhân được tỉnh chỉ định chủ trì thực hiện đề tài và thông báo tóm tắt về việc tuyển chọn tổ chức, cá nhân chủ trì đề tài trên các phương tiện thông tin đại chúng.
Điều 4
Mỗi cá nhân chỉ được phép chủ trì đồng thời 2 đề tài cấp tỉnh. Mỗi tổ chức, cơ quan (gọi tắt là tổ chức) được phép đồng thời chủ trì nhiều đề tài.
Chương 2.
Điều 5
Điều kiện đăng ký Hồ sơ
1. Đối với đề tài thực hiện theo phương thức chỉ định: Các tổ chức, cá nhân được tỉnh chỉ định chủ trì đề tài theo kế hoạch nghiên cứu khoa học được đăng ký Hồ sơ thực hiện đề tài và ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật, công nghệ theo quy định.
2. Đối với đề tài thực hiện theo phương thức tuyển chọn:
Các tổ chức có tư cách pháp nhân, có chức năng hoạt động phù hợp với lĩnh vực khoa học và công nghệ của đề tài đều có quyền tham gia tuyển chọn chủ trì đề tài.
Cá nhân đăng ký tham gia tuyển chọn chủ trì đề tài (làm chủ nhiệm đề tài) phải có chuyên môn cùng lĩnh vực khoa học và công nghệ với đề tài tuyển chọn tổ chức, cá nhân chủ trì.
Các tổ chức và cá nhân không được tham gia tuyển chọn khi chưa hoàn thành việc quyết toán đề tài nghiên cứu khoa học, hoặc chưa hoàn trả kinh phí thu hồi của các dự án sản xuất thử nghiệm đã được triển khai.
Điều 6
Hồ sơ thủ tục:
1. Các tổ chức, cá nhân được Ủy ban nhân dân tỉnh ĐắkLắk giao chủ trì thực hiện đề tài theo phương thức chỉ định nộp Hồ sơ đăng ký Thuyết minh đề tài nghiên cứu khoa học công nghệ theo mẫu quy định.
2. Các tổ chức, cá nhân đăng ký tham gia tuyển chọn chủ trì đề tài nộp Hồ sơ đăng ký gồm những văn bản theo mẫu quy định sau đây:
+ Đơn đăng ký chủ trì thực hiện đề tài nghiên cứu khoa học
+ Tóm tắt hoạt động khoa học & công nghệ của tổ chức đăng ký chủ trì đề tài.
+ Lý lịch khoa học của cá nhân đăng ký chủ nhiệm đề tài.
+ Thuyết minh đề tài nghiên cứu khoa học
3. Hồ sơ đăng ký được gửi đến Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh ĐắkLắk (Bưu điện hoặc gửi trực tiếp) trong thời gian quy định. Mỗi bộ Hồ sơ gồm 15 bản, được niêm phong và ghi rõ bên ngoài:
+ Tên, địa chỉ của tổ chức đăng ký chủ trì đề tài;
+ Họ và tên, Học hàm, học vị của cá nhân đăng ký làm chủ nhiệm đề tài;
+ Tên đề tài;
+ Liệt kê danh mục tài liệu, văn bản có liên quan trong Hồ sơ.
Hồ sơ phải nộp đúng hạn. Ngày nhận Hồ sơ được tính theo ngày ghi dấu của Bưu điện tỉnh ĐắkLắk (trường hợp gửi qua Bưu điện) hoặc ngày nhận của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh ĐắkLắk (trường hợp gửi trực tiếp).
4. Trong khi chưa hết thời hạn nộp Hồ sơ, tổ chức và cá nhân có quyền rút Hồ sơ thay Hồ sơ mới, bổ sung hoặc sửa đổi Hồ sơ đã gửi đến Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh ĐắkLắk. Mọi bổ sung và sửa đổi phải nộp trong thời hạn quy định và là bộ phận cấu thành của Hồ sơ.
Điều 7
Tổ chức đánh giá Hồ sơ tuyển chọn
1. Mở hồ sơ dự tuyển
Hội đồng mở hồ sơ do Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh ĐắkLắk quyết định thành lập, gồm các đại diện: Hội đồng Khoa học tỉnh và các Sở, Ban, Ngành liên quan. Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì việc mở hồ sơ.
Hội đồng mở tất cả các hồ sơ thuộc các chương trình/ đề tài trong danh mục tuyển chọn. Quá trình mở hồ sơ sẽ được ghi thành biên bản có chữ ký và đóng dấu của Sở Khoa học và Công nghệ, chữ ký của các thành viên Hội đồng mở hồ sơ. Những hồ sơ thỏa mãn các điều kiện ghi điều 5 và 6 của quy định này sẽ được đưa vào xét chọn hồ sơ dự tuyển và xét duyệt hồ sơ trúng tuyển.
2. Xét chọn hồ sơ dự tuyển và xét duyệt hồ sơ trúng tuyển:
Việc đánh giá xét chọn hồ sơ tham gia dự tuyển và xét duyệt hồ sơ trúng tuyển được thực hiện thông qua một Hội đồng Khoa học do Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh ĐắkLắk thành lập.
Việc đánh giá hồ sơ chỉ căn cứ vào hồ sơ đã đăng ký dự tuyển và kết quả của Hội đồng mở Hồ sơ.
Cá nhân đăng ký chủ nhiệm đề tài và những người tham gia thực hiện chương trình/ đề tài nào, thì không được tham gia Hội đồng xét chọn hồ sơ và xét duyệt hồ sơ thuộc chương trình/đề tài đó.
a. Xét chọn hồ sơ:
Tiến hành bằng phương pháp chấm điểm theo 3 nhóm tiêu chuẩn thống nhất đối với tất cả các hồ sơ dự tuyển thực hiện cùng một chương trình/đề tài. Kèm mẫu phiếu đánh giá Hồ sơ của Hội đồng theo thang điểm chuẩn sau đây:
1. Giá trị khoa học và giá trị thực tiễn
80
Đánh giá tổng quan
5
Xác định nội dung và phương pháp nghiên cứu
45
Khả năng áp dụng kết quả nghiên cứu
30
2. Năng lực của cá nhân và tổ chức đăng ký chủ trì
10
Kinh nghiệm và thành tựu nghiên cứu của cá nhân
5
Năng lực, tiềm lực của tổ chức
5
3. Tính hợp lý của kinh phí đề nghị
10
Dự toán có căn cứ, hợp lý, chi tiết, sát thực
6
Khả năng huy động các nguồn vốn.
4
Tổng cộng
100
Điểm trung bình về kết quả đánh giá xếp hạng hồ sơ của các thành viên Hội đồng là căn cứ để xếp hạng hồ sơ và lựa chọn hồ sơ trúng tuyển (hồ sơ được chọn). Hội đồng xếp hạng từ cao đến thấp cho các Hồ sơ của một chương trình/đề tài theo các nguyên tắc sau đây:
+ Ưu tiên điểm về giá trị khoa học và thực tiễn đối với các hồ sơ có cùng điểm trung bình;
+ Ưu tiên điểm của Chủ tịch Hội đồng đối với các hồ sơ có cùng điểm trung bình và điểm giá trị khoa học và thực tiễn;
+ Trường hợp khác (các hồ sơ có cùng điểm trung bình, cùng điểm giá trị khoa học và thực tiễn, cùng điểm chủ tịch Hội đồng) Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ xem xét lựa chọn.
Hồ sơ được chọn là hồ sơ được xếp hạng cao nhất, nhưng số điểm trung bình phải đạt tối thiểu 60/100 điểm và điểm về giá trị khoa học và thực tiễn tối thiểu phải đạt 50/80. Trường hợp một chương trình/đề tài không có Hồ sơ thỏa mãn thì chương trình/đề tài đó sẽ không đưa vào thực hiện trong năm kế hoạch (trừ khi có danh mục chương trình/đề tài dự tuyển bổ sung).
Trong trường hợp cá nhân trúng tuyển từ chối đề tài mình được chọn thì tổ chức, cá nhân có Hồ sơ đạt tổng số điểm trung bình tiếp theo sẽ được thay thế nhưng vẫn phải bảo đảm đạt từ 60/100 điểm trở lên, trong đó, số điểm về giá trị khoa học và thực tiễn tối thiểu phải đạt 50/80 điểm.
b. Xét duyệt hồ sơ trúng tuyển
Hồ sơ trúng tuyển được Hội đồng sơ tuyển đưa ra xem xét để hoàn thiện nội dung, phương pháp nghiên cứu và khuyến nghị về kinh phí cho việc thực hiện hoặc nêu những điểm cần lưu ý trong quá trình hoàn thiện hồ sơ.
Chủ nhiệm đề tài và cơ quan chủ trì trúng tuyển trình bày thuyết minh, giải trình những ý kiến, quan điểm của mình, trả lời các chất vấn của Hội đồng để thống nhất hoàn thiện thuyết minh đề cương.
Hội đồng kiến nghị Sở Khoa học và Công nghệ xem xét hồ sơ và thống nhất với tổ chức, cá nhân trúng tuyển, hoàn chỉnh thuyết minh đề cương chi tiết để trình cấp có thẩm quyền phê duyệt cho phép triển khai thực hiện.
Trong trường hợp chỉ có một Hồ sơ tham gia dự tuyển chủ trì một đề tài, Hội đồng vẫn tổ chức đánh giá theo các tiêu chuẩn trong quy chế này.
Điều 8
Phê duyệt và ký kết Hợp đồng thực hiện đề tài:
Viêc phê duyệt tổ chức chủ trì thực hiện đề tài, chủ nhiệm đề tài và tổng mức kinh phí cho cả thời gian thực hiện đề tài được phân cấp như sau:
+ Đối với các đề tài có tổng mức kinh phí từ 100 triệu đồng trở xuống: do Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh ĐắkLắk phê duyệt.
+ Đối với các đề tài có tổng mức kinh phí từ 100 triệu đồng trở lên: do Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
Quyết định phê duyệt là căn cứ cho việc ký kết hợp đồng với tổ chức, cá nhân chủ trì đề tài và cấp kinh phí cho việc triển khai thực hiện đề tài.
Sau khi có Quyết định phê duyệt đề tài, Sở Khoa học và Công nghệ ký kết Hợp đồng trong nghiên cứu khoa học với tổ chức chủ trì đề tài.
Chương 3.
Điều 9
Tổ chức triển khai đề tài
1. Tổ chức, cá nhân được cấp có thẩm quyền phê duyệt cho phép thực hiện đề tài, căn cứ quyết định phê duyệt tiến hành ký kết hợp đồng với Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh ĐắkLắk và chịu trách nhiệm tổ chức triển khai các nội dung và thực hiện các điều khoản đã được ký kết trong Hợp đồng nghiên cứu khoa học. Thủ trưởng cơ quan chủ trì chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh ĐắkLắk về quá trình triển khai nghiên cứu và kết quả nghiên cứu của đơn vị mình.
2. Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm hướng dẫn các tổ chức, cá nhân chủ trì đề tài thực hiện các nội dung theo kế hoạch và áp dụng các biểu mẫu, văn bản quản lý nhà nước do Sở ban hành.
Điều 10
Kiểm tra tiến độ thực hiện đề tài
1. Sau mỗi giai đoạn nghiên cứu, đơn vị thực hiện đề tài lập báo cáo tiến độ tình hình thực hiện đề tài theo mẫu quy định gởi Phòng Quản lý Khoa học thuộc Sở Khoa học và Công nghệ.
2. Sở Khoa học và Công nghệ phối hợp với Thanh tra Sở, tiến hành kiểm tra đột xuất hoặc định kỳ tiến độ thực hiện, tình hình sử dụng kinh phí và những vấn đề liên quan khác của đề tài. Kết quả kiểm tra được lập thành biên bản theo mẫu quy định và lưu hồ sơ.
Điều 11
Quản lý tài chính
1. Kinh phí thực hiện đề tài được cấp phát theo mẫu giấy đề nghị cấp kinh phí của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh ĐắkLắk ban hành theo các điều khoản ký kết trong Hợp đồng và phê duyệt của giám đốc Sở.
2. Việc quản lý tài chính đối với các đề tài được thực hiện theo Thông tư liên bộ Bộ Tài chính - Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường số 45/TTLT/BTC-BKHCNMT ngày 18 tháng 6 năm 2001 hướng dẫn một số chế độ chi tiêu đối với các nhiệm vụ khoa học và công nghệ và một số quy định hiện hành về quản lý tài chính đối với các hoạt động khoa học và công nghệ.
Điều 12
Nghiệm thu kết quả nghiên cứu và thanh lý Hợp đồng
Khi kết thúc, đề tài được đánh giá, nghiệm thu ở Hội đồng cấp cơ sở và Hội đồng Khoa học cấp tỉnh.
1. Nghiệm thu cấp cơ sở:
Căn cứ các điều khoản ký kết trong Hợp đồng, đơn vị thực hiện đề tài thành lập Hội đồng khoa học - công nghệ đánh giá và nghiệm thu kết quả nghiên cứu đề tài cấp cơ sở theo quy định.
Sau khi nghiệm thu cấp cơ sở, đơn vị thực hiện đề tài hoàn chỉnh báo cáo kết quả nghiên cứu theo mẫu quy định nộp cho Sở Khoa học và Công nghệ kèm theo Biên bản nghiệm thu cấp cơ sở để làm căn cứ cho việc đánh giá và nghiệm thu cấp tỉnh.
2. Nghiệm thu cấp tỉnh
Sở Khoa học và Công nghệ thành lập Hội đồng nghiệm thu cấp tỉnh để nghiệm thu kết quả nghiên cứu của đề tài. Việc đánh giá, nghiệm thu đề tài cấp tỉnh được thực hiện theo quy định thống nhất của Sở Khoa học và Công nghệ.
3. Thanh lý Hợp đồng
Hợp đồng chỉ được thanh lý sau khi đề tài đã được các cấp nghiệm thu, đơn vị thực hiện đề tài thanh quyết toán toàn bộ số kinh phí cấp từ ngân sách sự nghiệp khoa học.
4. Công nhận và công bố kết quả đề tài
Sau thời hạn nghiệm thu 30 ngày, cá nhân và đơn vị chủ trì hoàn thiện báo cáo theo kết luận của Hội đồng khoa học cấp tỉnh nghiệm thu, sẽ được cơ quan quản lý khoa học ban hành quyết định công nhận và công bố kết quả đề tài theo luật khoa học và công nghệ.
Chương 4.
Điều 13
Giao Sở Khoa học và Công nghệ tổ chức thực hiện Quy chế này.
Điều 14
Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, các tổ chức, cá nhân có liên quan phản ánh cho Sở Khoa học và Công nghệ để tổng hợp, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, điều chỉnh.