QUYẾT ĐỊNH Ban hành đơn giá bồi thường nhà ở, công trình phục vụ sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân khi Nhà nước tu hồi đât trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003
Căn cứ Nghị định 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ tái định cư khi nhà nước thu hồi đất; Nghị định 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ quy định bổ sung quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường hỗ trợ và tái định cư;
Căn cứ Nghị định số: 103/2012/NĐ-CP ngày 14/12/2012 của Chính phủ Quy định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc ở công ty, doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình, cá nhân và các tổ chức khác của Việt Nam có thuê mướn lao động;
Căn cứ Nghị định số: 31/2012/NĐ-CP ngày 12/4/2012 của Chính phủ quy định mức lương tối thiểu chung;
Căn cứ Nghị định số: 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;
Căn cứ Thông tư số: 14/2009/TT-BTN&MT ngày 01/10/2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và trình tự, thủ tục thu hồi đất, giao đất và cho thuê đất;
Căn cứ Thông tư số: 04/2010/TT-BXD ngày 26/5/2010 của Bộ Xây dựng hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;
Theo đề nghị của Sở Xây dựng tại Tờ trình số: 918/TTr-SXD ngày 24/12/2013 và Báo cáo thẩm định số: 456/BC-STP ngày 20/12/2013 của Sở Tư pháp,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Ban hành kèm theo Quyết định này Đơn giá bồi thường nhà ở, công trình phục vụ sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.
Điều 2
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số: 1336/2011/QĐ-UBND ngày 21/7/2011 của UBND tỉnh về việc Ban hành đơn giá bồi thường nhà ở, công trình phục vụ sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn.
Những loại công trình phục vụ sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân mà chưa có trong đơn giá này, thì giao cho Hội đồng bồi thường các huyện, thị xã hoặc Tổ chức phát triển quỹ đất kết hợp với Sở Xây dựng xác định giá bồi thường cụ thể làm căn cứ để phê duyệt và chi trả cho các đối tượng được bồi thường.
Điều 3
Thực hiện chuyển tiếp khi áp dụng đơn giá.
Những phương án bồi thường đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt trước khi Quyết định này có hiệu lực mà chủ đầu tư đã và đang chi trả tiền bồi thường thì thực hiện theo phương án bồi thường đã được phê duyệt.
Trường hợp đến ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành nhưng chủ đầu tư chưa chi trả tiền bồi thường do kế hoạch vốn của dự án không đáp ứng thì phần khối lượng chưa chi trả do thiếu vốn được lập và phê duyệt lại theo đơn giá ban hành kèm theo Quyết định này.
Điều 4
Các ông (bà) Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các Ban, Ngành của tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn, các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lý Thái Hải
QUY ĐỊNH ÁP DỤNG
Đơn giá bồi thường nhà ở, công trình phục vụ sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân khi Nhà nước tu hồi đât trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn
(Kèm theo Quyết định số: 2488/2013/QĐ-UBND ngày 31/12/2013 của UBND tỉnh)
1. Đơn giá của mỗi loại nhà sẽ được tính cụ thể cho một số mẫu nhà phổ biến đã được phê duyệt (theo thực tế) sau đó sẽ chia bình quân để ban hành đơn giá cho từng loại nhà và cho từng huyện, thị xã.
1.1. Đơn giá nhân công:
Mức lương tối thiểu vùng là 1.650.000 đồng/tháng; Phụ cấp lưu động tính bằng 40% tiền lương tối thiểu chung; Một số khoản lương phụ (nghỉ lễ, tết, phép…) bằng 12% và một số chi phí có thể khoán trực tiếp cho người lao động tính bằng 04% so với tiền lương cấp bậc;
Phụ cấp khu vực được tính cho từng huyện, cụ thể:
+ Huyện Chợ Mới: Hệ số: 0,2.
+ Thị xã Bắc Kạn, huyện Bạch Thông: Hệ số: 0,3.
+ Huyện Ba Bể, Na Rì: Hệ số: 0,5.
+ Huyện Ngân Sơn, Chợ Đồn: Hệ số: 0,5.
+ Huyện Pác Nặm: Hệ số: 0,7.
1.2. Đơn giá vật liệu: Căn cứ thông báo giá vật liệu xây dựng tại thời điểm tháng 10/2013, những loại vật liệu không có trong thông báo của các huyện thì lấy theo giá thị trường tại thời điểm tháng 10/2013 trên địa bàn thị xã Bắc Kạn.
1.3. Các chi phí khác: Tính theo quy định hiện hành của nhà nước, bao gồm:
Trực tiếp phí khác (2,5%).
Chi phí chung (6,5%).
Thu nhập chịu thuế tính trước (5,5%).
Thuế giá trị gia tăng (10%).
2. Hướng dẫn và quy định áp dụng:
2.1. Đối với nhà xây 01 tầng:
2.1.1. Đối với nhà xây 01 tầng mái dốc:
Trong đơn giá đã tính đầy đủ từ móng đến mái và phần điện, thu lôi chống sét trừ các loại công việc sau sẽ tách ra để tính riêng:
+ Lát nền các loại.
+ Ốp tường các loại.
+ Làm trần các loại.
+ Làm cửa các loại
+ Bả ma tít, sơn tường các loại.
+ Bậc tam cấp.
Đối với nhà xây 01 tầng trong đơn giá đã tính bình quân cho các thông số sau:
+ Chiều sâu chôn móng: Hm <= 1,5m (Hm tính từ đáy móng đến cốt ± 000 (mặt nền nhà)).
+ Chiều rộng móng: Bm <= 0,8m.
+ Những nhà có Hm 1,5m và Bm 0,8m sẽ được tính thêm khối lượng tăng thêm.
+ Kết cấu móng xây đá hoặc xây bằng gạch.
+ Chiều cao thông thuỷ bình quân cho các loại nhà: H tt bq = 3 ¸ 4,2m (H tt bq được tính từ cốt ±0.000 (nền nhà) đến mép dưới của kết cấu chịu lực (dầm hoặc trần nhà)).
+ Những nhà có H tt bq từ 2,5 ¸ < 3m thì tính bằng 85% đơn giá của nhà tương đương cùng loại.
+ Những nhà có H tt bq < 2,5m thì tính theo đơn giá của khối lượng riêng biệt.
+ Những nhà có H tt bq 4,2m thì tính thêm khối lượng xây cao hơn.
+ Những nhà có tường xây bằng loại gạch xỉ, gạch bột đá, gạch xi măng cát ... thì tính như sau: Nhà có tường <220 thì tính theo đơn giá loại nhà xây bằng gạch chỉ tường 110 bổ trụ; Nhà có tường =220 thì tính theo đơn giá loại nhà xây bằng gạch chỉ tường 220 mái dốc.
+ Nhà 01 tầng có nhà vệ sinh khép kín trong nhà sẽ được tính thêm phần cấp nước, bể phốt, thiết bị vệ sinh.
2.1.2. Đối với nhà xây 01 tầng mái bằng bê tông cốt thép:
Các khối lượng sẽ tách ra để tính riêng và các thông số kỹ thuật như Khoản 2.1.1
Mục 2 của quy định này.
Phần sàn nhà.
Phần vách ngăn, vách bao che.
Phần trần nhà (nếu có).