QUYẾT ĐỊNH Về việc kiện toàn chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy của Trung tâm Khuyến nông thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/ 2003
Căn cứ Nghị định số 02/2010/NĐ-CP ngày 08/01/2010 của Chính phủ về khuyến nông;
Căn cứ Quyết định 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020”;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 183/2010/TTLT-BTC-BNN ngày 15/11/2010 của liên bộ: Bộ Tài chính - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước cấp đối với hoạt động khuyến nông;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 61/2008/TTLT-BNN-BNV ngày 15/5/2008 của liên bộ: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện và nhiệm vụ quản lý nhà nước của Uỷ ban nhân cấp xã về nông nghiệp và phát triển nông thôn;
Căn cứ Quyết định số 1159/QĐ-UBND ngày 10/6/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Hưng Yên;
Xét đề nghị của Sở Nội vụ tại Tờ trình số 220/TTr-SNV ngày 23/5/2012,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Vị trí, chức năng
Trung tâm Khuyến nông tỉnh Hưng Yên là đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh có chức năng thực hiện nhiệm vụ khuyến nông trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật. Trung tâm Khuyến nông chịu sự quản lý trực tiếp của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; đồng thời chịu sự hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Trung tâm Khuyến nông quốc gia.
Trung tâm có tư cách pháp nhân, có con dấu và được mở tài khoản riêng hoạt động theo quy định của pháp luật.
Trụ sở: Đường Phạm Bạch Hổ - phường Lam Sơn - thành phố Hưng Yên.
Điều 2
Nhiệm vụ và quyền hạn
1. Giúp Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:
Tham gia xây dựng chính sách chiến lược kế hoạch phát triển dài hạn, 5 năm và hàng năm các chương trình, đề án, các văn bản quy phạm pháp luật về khuyến nông.
Triển khai thực hiện kế hoạch chương trình dự án sau khi được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, UBND tỉnh phê duyệt.
2. Bồi dưỡng, tập huấn cho người sản xuất về chính sách, pháp luật, quản lý sản xuất kinh doanh trong các lĩnh vực khuyến nông theo quy định; tập huấn nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho người hoạt động khuyến nông; phối hợp với các cơ sở đào tạo nghề tham gia dạy nghề nông nghiệp cho lao động nông thôn.
3. Phổ biến chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của nhà nước thông qua hệ thống truyền thông đại chúng và các tổ chức chính trị xã hội; phổ biến tiến bộ khoa học và công nghệ, các điển hình tiên tiến trong sản xuất, kinh doanh thông qua hệ thống truyền thông đại chúng, tạp chí khuyến nông, tài liệu khuyến nông, hội nghị, hội thảo, hội thi, hội chợ, triển lãm, diễn đàn và các hình thức thông tin tuyên truyền khác; xuất bản và phát hành ấn phẩm khuyến nông.
4. Xây dựng và quản lý: Dữ liệu thông tin của hệ thống thông tin khuyến nông; các mô hình trình diễn về tiến bộ khoa học và công nghệ phù hợp với từng địa phương, nhu cầu của người sản xuất và định hướng của ngành, các mô hình thực hành sản xuất tốt gắn với tiêu thụ sản phẩm; các mô hình ứng dụng công nghệ cao trong nông nghiệp; mô hình tổ chức, quản lý sản xuất, kinh doanh nông nghiệp hiệu quả và bền vững.
5. Chuyển giao kết quả khoa học và công nghệ từ các mô hình trình diễn, điển hình sản xuất tiên tiến ra diện rộng.
6. Tư vấn và dịch vụ trong các lĩnh vực: ngành nghề sản xuất, chế biến, bảo quản, tiêu thụ trong nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, thủy nông, cơ điện nông nghiệp, ngành nghề nông thôn; dịch vụ bảo vệ thực vật, thú y, vật tư nông nghiệp, thiết bị, máy cơ khí, công cụ nông nghiệp, thủy nông, nước sạch, vệ sinh môi trường nông thôn; các hoạt động liên quan đến các chương trình, dự án trong và ngoài nước về: Chính sách và pháp luật liên quan đến phát triển nông nghiệp, nông thôn; ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ, tổ chức, quản lý để nâng cao năng suất, chất lượng, an toàn vệ sinh thực phẩm, giảm giá thành, nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm; khởi nghiệp cho chủ trang trại, doanh nghiệp vừa và nhỏ về lập dự án đầu tư, tìm kiếm mặt bằng sản xuất, huy động vốn, tuyển dụng và đào tạo lao động, lựa chọn công nghệ, tìm kiếm thị trường; hợp đồng tiêu thụ sản phẩm, hợp đồng bảo hiểm sản xuất, kinh doanh; cung ứng vật tư nông nghiệp; tư vấn và dịch vụ khác liên quan đến phát triển nông nghiệp, nông thôn.
7. Tham gia thực hiện hoạt động khuyến nông trong các chương trình hợp tác quốc tế; trao đổi kinh nghiệm khuyến nông với các tổ chức, cá nhân nước ngoài và tổ chức quốc tế theo quy định khi được UBND tỉnh phê duyệt; nâng cao năng lực, trình độ ngoại ngữ cho người làm công tác khuyến nông thông qua các chương trình hợp tác quốc tế và chương trình học tập khảo sát trong và ngoài nước.
8. Quản lý và sử dụng nguồn kinh phí hoạt động khuyến nông theo quy định của pháp luật.
9. Quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, tài sản được giao; thực hiện chế độ tiền lương và các chính sách, chế độ đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật đối với cán bộ, viên chức thuộc Trung tâm theo quy định của pháp luật.
10. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn giao.
Điều 3
Cơ cấu tổ chức bộ máy
1. Lãnh đạo Trung tâm gồm: Giám đốc và không quá 02 Phó Giám đốc; trong đó
Giám đốc chịu trách nhiệm trước Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Trung tâm.
Phó Giám đốc chịu trách nhiệm trước Giám đốc và trước pháp luật về lĩnh vực được phân công.
Việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Giám đốc, Phó Giám đốc thực hiện theo quy định phân cấp công tác quản lý cán bộ của tỉnh.
2. Các phòng chức năng:
+ Phòng Hành chính - Tổng hợp (Gồm; hành chính, tổ chức, kế hoạch, tài vụ, tổng hợp, thông tin tuyên truyền và đào tạo);
+ Phòng Chuyển giao kỹ thuật trồng trọt;
+ Phòng Chuyển giao kỹ thuật chăn nuôi - thủy sản.
3. Trạm Khuyến nông trực thuộc Trung tâm:
Mỗi huyện, thành phố có 01 Trạm Khuyến nông trực thuộc Trung tâm Khuyến nông tỉnh.
Chức năng, nhiệm vụ của Trạm Khuyến nông do Trung tâm Khuyến nông xây dựng trình Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt.
4. Khuyến nông viên cơ sở:
Mỗi xã, phường, thị trấn có sản xuất nông nghiệp bố trí 01 Khuyến nông viên cơ sở; Khuyến nông viên cơ sở là lao động hợp đồng do UBND cấp xã lựa chọn, Trung tâm Khuyến nông thẩm định và ký hợp đồng lao động.
Chức năng, nhiệm vụ của Khuyến nông viên cơ sở do Trung tâm Khuyến nông xây dựng trình Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt.
Điều 4
Về biên chế
Biên chế bố trí làm việc tại Trung tâm và các Trạm là biên chế sự nghiệp được Ủy ban nhân dân tỉnh giao hàng năm theo yêu cầu khối lượng công việc được giao.
Việc tuyển dụng, sử dụng, bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật viên chức thuộc Trung tâm Khuyến nông theo quy định hiện hành.
Về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ phải tốt nghiệp đại học chính quy thuộc các chuyên ngành phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của đơn vị.
Điều 5
Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Các ông (bà): Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở, ngành: Nội vụ, Tài chính, Kho bạc nhà nước tỉnh, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Thủ trưởng các cơ quan liên quan và Giám đốc Trung tâm Khuyến nông căn cứ quyết định thi hành.
Quyết định này thay thế Quyết định số 119/2006/QĐ-UBND ngày 05/9/2006 của UBND tỉnh Hưng Yên./.