QUYẾT ĐỊNH Về việc Ban hành Bảng giá mua tối thiểu tại cửa khẩu để tính thuế nhập khẩu BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH
Căn cứ thẩm quyền và nguyên tắc định giá tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu quy định tại
Điều 7 Nghị định số 54/CP ngày 28/8/1993 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;
Căn cứ
Phần II, Thông tư số 72A/TC-TCT ngày 30/8/1993 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 54/CP ngày 28/8/1993 của Chính phủ;
Điều 5, Quyết định số 752/TTg ngày 28/12/1994 của Thủ tướng Chính phủ về việc điều hành công tác xuất nhập khẩu năm 1995;
Sau khi trao đổi thống nhất với Bộ Thương mại, Tổng cục Hải quan và các Bộ, ngành có liên quan.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Ban hành Danh mục các mặt hàng thuộc diện Nhà nước quản lý giá tính thuế nhập khẩu và Bảng giá mua tối thiểu tại cửa khẩu đối với các mặt hàng thuộc diện Nhà nước quản lý giá tính thuế (ban hành kèm theo Quyết định này) để cơ quan thu thuế làm căn cứ xác định giá tính thuế nhập khẩu đối với hàng hoá nhập khẩu không đủ điều kiện xác định giá tính thuế theo hợp đồng; hoặc đối với hàng hoá nhập khẩu theo phương thức khác không phải là mua bán, không thanh toán qua Ngân hàng.
Đối với những mặt hàng có giá ghi trong hợp đồng cao hơn Bảng giá tính thuế tối thiểu quy định, thì giá tính thuế vẫn phải áp dụng theo giá ghi trên hợp đồng mua bán ngoại thương.
Điều 2
Những trường hợp có đủ điều kiện xác định giá tính thuế theo giá ghi trên hợp đồng ngoại thương quy định cụ thể tại Thông tư số 82/1997/TT/BTC ngày 11 tháng 11 năm 1997 của Bộ Tài chính thì được áp dụng giá tính thuế theo giá ghi trên hợp đồng ngoại thương.
Điều 3
Bộ Tài chính uỷ quyền cho Tổng cục Hải quan xây dựng và ban hành quyết định giá tính thuế nhập khẩu trong các trường hợp sau đây:
1/ Tổng cục Hải quan căn cứ vào sự biến động giá nhập khẩu thực tế so với mức giá tối thiểu được phép điều chỉnh giá tính thuế nhập khẩu trên dưới 10% (mười phần trăm), riêng ô tô trên dưới 5% (năm phần trăm) của từng mặt hàng trong Bảng giá ban hành kèm theo Quyết định này để áp dụng thống nhất. Trường hợp có sự biến động tăng hoặc giảm giá thực tế lớn, vượt quá tỷ lệ quy định nêu trên hoặc trong trường hợp cần thiết phải điều chỉnh mức giá quy định tại Bảng giá ban hành kèm theo Quyết định này thì Cục Hải quan địa phương kịp thời báo cáo Tổng cục Hải quan để Tổng cục Hải quan tập hợp báo cáo Bộ Tài chính để Bộ Tài chính ra quyết định sửa đổi, bổ sung.
2/ Đối với những mặt hàng không thuộc Danh mục nhóm mặt hàng Nhà nước quản lý giá tính thuế, không đủ điều kiện áp dụng giá tính thuế theo giá ghi trên hợp đồng theo
Điều 2 Quyết định này hoặc hàng hoá nhập khẩu theo phương thức khác không phải là mua bán, không thanh toán qua Ngân hàng thì Cục Hải quan tỉnh, thành phố báo cáo về Tổng cục Hải quan để tập hợp xem xét ra quyết định ban hành Bảng giá tính thuế nhập khẩu tối thiểu trên cơ sở thống nhất ý kiến với Bộ Tài chính.
Điều 4
Trường hợp nhập khẩu những mặt hàng thuộc Danh mục các nhóm mặt hàng Nhà nước quản lý giá tính thuế nhưng là loại hàng mới phát sinh chưa được quy định tại Bảng giá ban hành kèm theo Quyết định này hoặc những mặt hàng không thuộc danh mục nhóm mặt hàng Nhà nước quản lý giá tính thuế nhập khẩu tối thiểu chưa được quy định tại Bảng giá tính thuế nhập khẩu tối thiểu do Tổng cục Hải quan ban hành thì doanh nghiệp, đơn vị tự kê khai giá tính thuế. Cơ quan Hải quan tính thuế theo giá tự kê khai của doanh nghiệp, đơn vị; đồng thời Cục Hải quan địa phương tập hợp báo cáo (trong đó có kiến nghị mức giá tối thiểu) gửi Tổng cục Hải quan và Bộ Tài chính; trong vòng 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày nhận được báo cáo, Tổng cục Hải quan có ý kiến chỉ đạo mức giá tính thuế cụ thể để áp dụng thống nhất. Việc áp dụng mức giá tính thuế xây dựng kể từ ngày chỉ đạo và Tổng cục Hải quan tập hợp ban hành Quyết định sửa đổi, bổ sung Bảng giá tối thiểu sau khi thống nhất ý kiến với Bộ Tài chính.
Đối với doanh nghiệp, đơn vị được quyền tự kê khai giá tính thuế nhập khẩu phải cam đoan và hoàn toàn chịu trách nhiệm về bảo đảm tỉnh trung thực, chính xác của giá kê khai; trường hợp nếu phát hiện có hành vi man khai sẽ bị truy thu đủ thuế nhập khẩu và tuỳ theo mức độ vi phạm sẽ bị xử phạt từ 2 đến 5 lần số thuế gian lậu.
Điều 5
Giá tính thuế đối với hàng nhập khẩu đã qua sử dụng được phép nhập khẩu bằng 70% (bảy mươi phần trăm) giá hàng mới cùng chủng loại. Những mặt hàng trên thực tế không có giá hàng mới cùng chủng loại thì căn cứ theo loại hàng mới tương đương để tính.
Điều 6
Trong trường hợp đặc biệt, đối với một số mặt hàng nhạy cảm, thường xuyên biến động về giá mua, giá bán trên thị trường, Bộ Tài chính thống nhất ý kiến với Tổng cục Hải quan để xem xét xử lý kịp thời đối với từng trường hợp cụ thể.
Điều 7
Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 12 năm 1997 và thay thế Quyết định số 975 TC/QĐ/TCT ngày 29/10/1996 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. Những quy định trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ.
DANH
MỤC
CÁC MẶT HÀNG NHÀ NƯỚC QUẢN LÝ GIÁ TÍNH THUẾ NHẬP KHẨU
(Ban hành kèm theo Quyết định số 918 TC/QĐ/TCT ngày 11/11/1997
của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
1- Sữa bột, sữa đặc, sữa tươi
2- Bột mỳ, bột dinh dưỡng chế biến từ ngũ cốc, thức uống bổ dưỡng
3- Dầu thực vật các loại
4- Bột ngọt (mỳ chính)
5- Đường, bánh kẹo
6- Đồ uống các loại
7- Xi măng
8- Sơn các loại
9- Dầu gội đầu, xà phòng
10- Plastic và các sản phẩm bằng Plastic, gồm:
+ Tấm lợp bằng nhựa
+ Bộ cửa ra vào, cửa sổ bằng nhựa
+ Tấm ốp trần bằng nhựa
+ Màng mỏng làm bao bì
11- Săm, lộp, yếm xe
12- Giấy các loại, gồm: Các mặt hàng thuộc các nhóm mã số từ 4801 đến 4816 và 4818 của Biểu thuế suất thuế nhập khẩu hiện hành, có thuế suất thuế nhập khẩu từ 10% trở lên.
13- Đồ vệ sinh (chậu rửa, bồn tắm, bệ xí, bệ tiểu, vòi nước và phụ kiện của chúng), gạch
14- Kính tấm xây dựng
15- Sắt thép các loại, cấu kiện bằng nhôm
16- Bếp gas
17- Đồ điện các loại, gồm:
+ Máy bơm nước
+ Quạt điện
+ Máy điều hoà nhiệt độ và linh kiện
+ Tủ lạnh và bộ linh kiện
+ Máy giặt và linh kiện
+ Bình đun nước nóng
+ Nồi cơm điện
+ Máy hút bụi
+ Loa các loại
+ Ampli
+ Radio, cassette, dàn cassette và bộ linh kiện
+ Đầu đọc đĩa CD và bộ linh kiện
+ Đầu đọc đĩa hình (LD) và bộ linh kiện
+ Ti vi và bộ linh kiện
+ Đầu video và bộ linh kiện
+ Bàn là
18- ắc quy, pin
19- Ô tô và bộ linh kiện
20- Xe máy và bộ linh kiện
21- Bàn, ghế, giường, tủ các loại
BẢNG GIÁ MUA TỐI THIỂU LÀM CĂN CỨ XÁC ĐỊNH GIÁ
TÍNH THUẾ NHẬP KHẨU
(Ban hành kèm theo Quyết định số 918 TC/QĐ/TCT ngày 11/11/1997
của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
Tên hàng
Đơn vị tính
Giá tính thuế (USD)
1
2
3
Nhóm 1: Sữa bột, sữa đặc, sữa tươi
Sữa tươi không đường, không pha hương liệu
lít
0,50
Sữa tươi đã pha thêm đường và hương liệu
0,75
Sữa bột nguyên liệu (instan whole milk powder)
kg
1,60
Sữa đặc có đường các hiệu Nestle, Longvigety...
kg
1,08
Sữa bột đã đóng hộp:
Các nước G7, Hà Lan, úc, Đan Mạch sản xuất
kg
4,50
Các nước Asean, Đài Loan, Hồng Kông, Hàn Quốc sản xuất
kg
4,00
Nhóm 2: Bột mỳ, bột dinh dưỡng chế biến bằng ngũ cốc, thức uống bổ dưỡng
Bột mỳ:
Các nước G7 sản xuất
tấn
252,00
Ú c, Hà Lan, Asean sản xuất
tấn
225,00
Trung Quốc sản xuất
tấn
210,00
Bột dinh dưỡng ngũ cốc (400gr/hộp):
Ấ n Độ, Hồng Kông, Đài Loan, Hàn Quốc, Asean sản xuất
kg
2,80
G7, Bỉ, Hà Lan, Newzealand sản xuất
kg
4,00
Thức uống bổ dưỡng: Milo, ovantine... do G7, Hà Lan, Newzealand sản xuất
kg
4,50
Nhóm 3: Dầu thực vật các loại
Dầu Olein cọ thô (Crude palm Olein)
tấn
495,00
Dầu Stearin cọ (RBD palm stearin)
tấn
400,00
Dầu hướng dương tinh chế
tấn
900,00
Dầu vừng
tấn
1.800,00
Shortening đông đặc
tấn
540,00
Dầu ăn thực vật
lít
1,00
Dầu đậu tương thô đã khử gum
tấn
540,00
Dầu đậu tương đã tinh chế
tấn
750,00
Dầu bơ magarine từ dầu thực vật (gốc thực vật)
tấn
990,00
Nhóm 4: Đường và các loại bánh, kẹo
Đường kính trắng (đường tinh luyện):
Trung Quốc sản xuất
tấn
350,00
Các loại bánh kẹo:
Kẹo hoa quả:
Các nước G7 sản xuất:
+ Loại đóng trong hộp gỗ hoặc sắt
kg
5,00
+ Loại đóng túi PVC
kg
4,00
Asean, Hồng Kông, Hàn Quốc, Đài Loan, Trung Quốc sản xuất tính bằng 70% của G7 sản xuất
Sôcôla (chocolate) các dạng thỏi, thanh, viên... được quy đổi ra kg, đựng trong các loại bao bì:
+ Các nước G7 sản xuất.
kg
10,00
+ Nga, Đông Âu, Hồng Kông, Đài Loan, Hàn Quốc, Asean sản xuất
kg
7,20
+ Trung Quốc sản xuất
kg
5,00
+ Kẹo pha chocolate Asean, Hàn Quốc, Đài Loan, Hồng Kông sản xuất
kg
4,20
Bánh quy mặn, ngọt các loại:
Các nước G7 sản xuất:
+ Loại đựng trong hộp sắt
kg
5,00
+ Loại đựng trong hộp giấy, túi nilon
kg
4,00
Asean, Hồng Kông, Hàn Quốc, Đài Loan, Trung Quốc sản xuất tính bằng 70% của G7 sản xuất
Nhóm 5: Mỳ chính (bột ngọt)
Mỳ chính (bọt ngọt):
Brazil; G7 sản xuất loại thành phẩm đã đóng gói để bán lẻ (gói dưới 1 kg)
tấn 1450,00
Các nước Asean, Hàn Quốc, Trung Quốc, Đài Loan sản xuất, loại thành phẩm, đã đóng gói để bán lẻ (gói dưới 1 kg)
tấn
1300,00
Mì chính (bột ngọt) loại dùng làm nguyên liệu cho công nghiệp thực phẩm tính bằng 90% loại thành phẩm đã đóng gói để bán lẻ.
Nhóm 6: Đồ uống các loại
1. Nước quả ép đóng trong các loại bao bì để bán lẻ
lít
2,00
2. Nước khoáng tự nhiên và nước tinh khiết (mineral water):
+ Loại đựng trong chai nhựa PET:
lít
0,50
3. Nước cốt Caca-Cola
kg
28,00
Các loại nước ngọt có pha hương liệu khác
lít
1,00
4. Bia các loại:
Bia Trung Quốc sản xuất:
+ Bia chai loại thùng 24 chai x 640ml
thùng
4,50
+ Bia hộp loại thùng 24 lon x 330-350 ml
thùng
4,00
Bia các nước khác sản xuất:
Bia hiệu Heineken:
+ Loại lon (thùng 24 lon x 330ml)
thùng
8,50
+ Loại chai (thùng 24 chai x 350ml)
thùng
9,00
Bia hiệu Tiger:
+ Loại lon (thùng 24 lon x 330ml)
thùng
7,60
+ Loại chai (thùng 24 chai x 350ml)
thùng
8,00
Bia DAB Đức:
+ Loại bình: 5 lít, 2 bình/thùng
thùng
5,00
+ Loại 24 chai x 330ml/thùng
8,50
+ Loại 24 lon x 330ml/thùng
7,30
+ Loại 20 chai x 500ml/thùng
7,30
Bia các nước G7, Hà Lan (đóng hộp, chai)
thùng
7,20
5.Rượu vang đã đóng chai
Rượu vang các hiệu do các nước G7 sản xuất:
+ Loại 12o
lít
2,80
+ Loại trên 12o đến 20o
lít
4,00
Rượu vang các nước Đông Âu, Nga sản xuất:
+ Loại 12o
lít
2,00
+ Loại trên 12o đến 20o
lít
3,00
6. Rượu mạnh đã đóng chai
Rượu Remy Martin:
+ Rượu Remy Martin VSOP
lít
20,00
+ Rượu Remy Martin de Club
lít
30,00
Rượu Remy Martin Napoleon:
+ Loại Regular
lít
41,00
+ Loại Extra Old
lít
43,00
Rượu Remy Martin XO Special
lít
64,00
Rượu Remy Martin Extra
lít
93,00
Rượu Remy Martin Extra Perfection
lít
97,00
Rượu Remy Martin Limoges:
+ Loại Blue lít 95,00
+ Loại Gold
lít
132,00
Rượu Remy Martin Louis XIII
lít
368,00
Rượu Hennessy:
+ Rượu Hennessy VSOP Litter
lít
61,00
+ Rượu Hennessy VSOP
lít
23,00
+ Rượu Hennessy XO
lít
74,00
+ Rượu Hennessy XO Litre
lít
62,00
+ Rượu Hennessy XO Mag
lít
69,00
+ Rượu Hennessy XO Mugnum
lít
62,00
+ Rượu Hennessy Paradis
lít
260,00
Rượu Martell:
+ Rượu Martell VS
lít
13,00
+ Rượu Martell Medaillon VSOP
lít
23,00
+ Rượu Martell Cordon Blue
lít
50,00
+ Rượu Martell Napoleon
lít
50,00
+ Rượu Martell XO Supreme
lít
82,00
+ Rượu Martell Extra
lít
165,00
Rượu Otard:
+ Rượu Otard VSOP
lít
18,00
+ Rượu Otard Napoleon
lít
28,50
+ Rượu Otard XO
lít
49,50
+ Rượu Otard Extra
lít
107,00
Rượu Camus:
+ Rượu Camus VSOP
lít
23,00
+ Rượu Camus Napoleon
lít
53,00
+ Rượu Camus XO
lít
81,00
+ Rượu Camus Extra
lít
103,00
Rượu Scotch Deluxe Whisky:
+ Rượu Ballantine's Gold Seal, Special Reserve, 12 year old
lít
13,00
+ Rượu Ball's 12 year old
lít
12,00
+ Rượu Dimple Scotch 15 year old
13,00
+ Rượu Dunhill Old Master
25,00
+ Rượu Johnnic Walker Black Label
13,00
+ Rượu JW Black Label WB
23,00
+ Rượu Johnnie Walker Premier
41,00
+ Rượu Johnnie Walker Blue Label
61,00
+ Rượu Johnnie Walker Red Label
5,00
+ Rượu Royal Salute 21 years old
51,00
+ Rượu Chivas Regal 12 years
12,00
+ Rượu Whisky Nhật Bản sản xuất:
+ Rượu Old Suntory
lít
7,60
+ Rượu English Gin (rượu gin Anh):
+ Rượu Gondon's Dry Gin
lít
4,60
+ Rượu Beefeater London Dry Gin
lít
4,50
+ Rượu Gilbey's London Dry Gin
lít
3,80
Rượu Vodka:
+ Rượu Absolut Vodka (Thuỵ Điển sản xuất)
lít
3,00
+ Rượu Absolut Citron (citrus) Vodka
lít
4,00
+ Rượu Sminoff Vodka Red (Mỹ sản xuất)
lít
3,00
+ Rượu Sminoff Blue Label
lít
2,80
+ Rượu Vodka Nga sản xuất
lít
1,80
+ Rượu Champagne (Sâm panh):
+ Rượu Krug Grade Cuvee
lít
51,00
+ Rượu Charles Heidsieck Brut
lít
19,00
+ Rượu Charles Heidsieck Rose 1983-1985
lít
30,00
+ Rượu Piper Heidsieck Brut
lít
7,50
+ Rượu Champagne do Nga Sản xuất
lít
2,00
Một số loại rượu khác:
+ Rượu VAT 69
lít
3,00
+ Rượu Raynal VSOP Brandy
lít
4,50
+ Rượu Passport Whisky
lít
6,00
+ Rượu Sequin Napoleon
lít
4,00
+ Whisky Scott Label 5
lít
5,00
Nhóm 7: Xi măng các loại
Xi măng Trung quốc sản xuất:
Xi măng đen/xám:
+ Loại P500 (PC40)
tấn
45,00
+ Loại P400 (PC30)
tấn
40,00
Xi măng trắng:
+ Loại P500 (PC40)
tấn
100,00
+ Loại P400 (PC30)
tấn
80,00
Xi măng do các nước khác sản xuất:
Xi măng trắng:
+ PC40 Asean, Hàn Quốc, Đài Loan sản xuất
tấn
140,00
+ PC30 Hàn Quốc sản xuất
tấn
120,00
+ PC30 do các nước G7 sản xuất
tấn
180,00
+ PC40 do các nước G7 sản xuất
tấn
200,00
Xi măng đen/xám:
+ PC40 Bắc Triều Tiên sản xuất
tấn
50,00
+ PC40 do các nước 7 sản xuất
tấn
60,00
+ PC40 do các nước G7 sản xuất
tấn
80,00
Xi măng rời tính bằng 90% xi măng đóng bao
Nhóm 8: Sơn các loại
Sơn tường:
Sơn tường do G7 sản xuất:
+ Loại sơn trong nhà:
Loại bóng lít 2,00 Loại không bóng
lít
1,00
+ Loại sơn ngoài nhà:
Loại bóng lít 2,20 Loại không bóng
lít
1,80
Sơn tường các hiệu của G7 do các nước Asean, Đài Loan, Hàn Quốc, Hồng Kông sản xuất tính bằng 70% loại do G7 sản xuất
Sơn phản quang Hàn Quốc, Asean, Đài Loan, Hồng Kông sản xuất.
lít
4,80
Sơn bình xịt hiệu ATV Thái Lan sản xuất, loại 400 ml/bình
bình
1,00
Nhóm 9: Dầu gội đầu, xà phòng
Dầu gội đầu:
Dầu gội đầu dạng chưa đóng gói để bán lẻ:
+ Các nước Đài Loan, Asean, Hàn Quốc, Trung Quốc SX
lít
1,70
+ Các nước G7 sản xuất tính bằng 135% do các nước Asean... sản xuất
Dầu gội đầu đã đóng gói để bán lẻ:
+ Do các nước Đài Loan, Asean, Hàn Quốc, Trung Quốc SX
lít
3,00
+ Do G7 sản xuất
lít
4,00
Xà phòng các loại:
Xà phòng bột (bột giặt)
kg
1,00
Xà phòng thơm các hiệu do G7 sản xuất
kg
4,00
Xà phòng thơm các hiệu do các nước khác sản xuất
kg
3,00
Nhóm 10: PLASTIC và các sản phẩm bằng PLASTIC
Tấm lợp bằng nhựa Đài Loan, Hồng Lông, Hàn Quốc Asean sản xuất
kg
2,00
Tấm lợp bằng nhựa Trung Quốc sản xuất
kg
1,40
Màng mỏng làm bao bì, đã in màu do Đài Loan, Hồng Kông, Hàn Quốc, Asean sản xuất:
Cỡ 55mm x 1000 m/cuộn cuộn 16,00 - Cỡ 290 mm x 1000 m/cuộn
cuộn
40,00
Bộ cửa ra vào bằng nhựa loại cánh mở bao gồm cánh cửa, khuôn cửa, tay nắm bằng nhựa và bản lề, không bao gồm khóa cửa do Asean, Hồng Kông, Hàn Quốc, Đài Loan sản xuất
m2
12,00
Bộ cửa sổ gồm 1 cửa chớp và cửa chắn gió Asean, Hồng Kông, Hàn Quốc, Đài Loan sản xuất
m2
12,00
Cửa nhựa loại cánh xếp gấp (không dùng bản lề)
m2
4,00
Tấm ốp trần bằng nhựa Đài Loan, Hồng Kông, Hàn Quốc, Asean sản xuất
m2
4,20
Nhóm 11: Săm, Lốp, yếm các loại
A/ Bộ lốp, săm, yếm xe ôtô:
Bộ lốp, săm, yếm do G7 sản xuất:
145-SR 14
Bộ
28,00
165-SR 14
30,00
185-SR 14
32,00
195/65-R15
37,00
205/60-R15
41,00
205/65R15
42,00
205/70R15
45,00
225/75-R16-8pr
44,00
245/75-R16-10pr
44,00
600-12/4pr
20,00
600-13/8pr
30,00
600-14/8pr
31,00
600-15/8pr
36,00
615-13/6pr
29,00
650-10/10pr
30,00
645-14/6pr
30,00
650-14/8pr
31,00
650-15/10pr
38,00
650-15/8pr
36,00
650-16/10pr
51,00
650-16/8pr
50,00
695-14/6pr
30,00
700-15/10pr
54,00
700-16/10pr
57,00
750-16/12pr
77,00
750-20/12pr
90,00
825-15/14pr
99,00
900-20/14pr
140,00
1100-20/16pr
216,00
1200-20/18pr
257,00
500-12/18pr
23,00
185-65/15pr
36,00
195-70/14pr
36,00
205-70/14pr
45,00
215-55/16pr
48,00
235-60/16pr
48,00
235-75/15pr
48,00
265-70/15pr
48,00
205-16/8pr
57,00
1200-24/18pr
290,00
Bộ lốp, xăm, yếm Trung Quốc sản xuất:
750-20/14pr
50,00
825-20/14pr
59,00
900-20/14pr
70,00
650-14/8pr
25,00
650-16/10pr
37,00
650-16/12pr
43,00
650-20/14pr
53,00
Bộ lốp, xăm, yếm do Nga, Hàn Quốc, Hồng Kông, Đài Loan, ấn Độ, Asean sản xuất:
750-20/12Pr
80,00
850-20/10Pr
92,00
825-20/12Pr
95,00
825-20/14Pr
108,00
900-20/14Pr
120,00
900-20/12Pr
117,00
1000-20/12Pr
120,00
1000-20/14Pr
132,00
900-20/16Pr
130,00
1000-20/16Pr
164,00
1100-20/14Pr
176,00
1100-20/16Pr
188,00
1100-20/18Pr
193,00
1200-20/16Pr
220,00
1200-20/18Pr
224,00
1200-24/16Pr
257,00
1200-24/18Pr
264,00
1200-24/20Pr
270,00
1200-24/24Pr
480,00
1300-21/12Pr
214,00
1300-24/14Pr
228,00
1400-24/12Pr
274,00
1750-25/12Pr
330,00
600-12/8Pr
25,00
600-13/8Pr
27,00
600-13/6Pr
26,00
650-9/8Pr
20,00
650-10/8Pr
23,00
650-13/8Pr
25,00
840-13/6Pr
24,00
840-13/8Pr
25,00
600-14/6Pr
26,00
600-14/8Pr
27,00
650-14/6Pr
27,00
650-14/8Pr
28,00
650-15/8Pr
36,00
700-14/8Pr
29,00
700-14/6Pr
28,00
600-15/8Pr
31,00
700-15/8Pr
42,00
700-15/10Pr
47,00
700-15/12Pr
49,00
700-16/8Pr
42,00
700-16/10Pr
50,00
700-16/12Pr
51,00
750-16/12Pr
65,00
750-16/8Pr
48,00
750-16/10Pr
58,00
750-16/14Pr
66,00
750-18/8Pr
48,00
750-18/10Pr
56,00
750-18/12Pr
57,00
750-15/8Pr
46,00
750-15/10Pr
51,00
750-15/12Pr
54,00
650-16/8Pr
40,00
650-16/10Pr
45,00
620-10/4Pr
12,00
600-12/4Pr
17,00
600-12/6Pr
18,00
615-13/4Pr
16,00
560-13/4Pr
18,00
640-13/6Pr
22,00
640-14/6Pr
26,00
685-14/6Pr
25,00
770-16/6Pr
34,00
760-16/6Pr
38,00
300-10/6Pr
15,00
500-10/8Pr
15,00
500-12/6Pr
17,00
500-12/8Pr
18,00
450-12/4Pr
12,00
500-8/8Pr
17,00
600-8/10Pr
25,00
700-12/12Pr
42,00
825-15/14Pr
81,00
600-16/6Pr
31,00
175/70 R12
23,00
200/70 R14
34,00
175/70 R13
24,00
185/70 R13
26,00
185/70 R14
29,00
195-70/R14
32,00
205-70/R14
34,00
255-80/R13
19,00
165-80/R13
21,00
175-80/R14
26,00
185-80/R14
28,00
155R/12-6Pr
22,00
155R/12-8Pr
23,00
165R/12-6Pr
27,00
165R/13-8Pr
26,00
175R/13-6Pr
32,00
185R/14-8Pr
34,00
175R/14-8Pr
32,00
185R/14-6Pr
34,00
195R/14-6Pr
37,00
195R/14-8Pr
37,00
185/65 R14
29,00
185/65 R15
31,00
195/65 R15
33,00
195/65 R14
32,00
185/60 R14
30,00
195/60 R14
33,00
195/60 R15
34,00
205/60 R15
36,00
B/ Lốp xe máy:
225-17 (G7 sản xuất)
chiếc
7,50
250-17 (G7 sản xuất)
8,50
275-14 (G7 sản xuất)
8,00
275-14 (Các nước khác sản xuất)
5,50
350-8 (G7 sản xuất)
9,00
350-8 (các nước khác)
8,50
100/90-18; 100/80-16 (G7 sản xuất)
32,00
Hiệu Michenlin (Pháp sản xuất):
21/2-17 (2.50-17)
chiếc
5,00
21/4-17 (2.50-17)
4,50
3.00-17
chiếc
11,00
2.75-18
10,00
3.00-18
11,00
C/ Săm xe máy
Asean, Đài Loan, Hàn Quốc, Hồng Kông sản xuất:
Cỡ 225-17
chiếc
1,30
Cỡ 250-17
chiếc
1,50
Các nước G7 sản xuất giá tính thuế tính bằng 135% do Asean, Đài Loan, Hồng Kông, Hàn Quốc sản xuất
D/ Lốp xe đạp:
Các cỡ G7 sản xuất
chiếc
3,50
Các cỡ Asean, Đài Loan, Hàn Quốc, Hồng Kông, Trung Quốc sản xuất
chiếc
2,00
Nhóm 12: Giấy và bìa giấy
Giấy in báo 48.8 (48,8 gr/m2)
tấn
530,00
Giấy trắng, láng hai mặt bằng Cao lanh do Asean, Đài Loan, Hàn Quốc, Hồng Kông sản xuất
Loại định lượng 64 gr/m2
tấn
1.400,00
Loại định lượng từ 70 gr/m2 đến 80 gr/m2
tấn
1.300,00
Loại định lượng trên 80 gr/m2 dưới 120 gr/m2
tấn
1.200,00
Loại định lượng 120 gr/m2 đến 230 gr/m2
tấn
1.000,00
Giấy tráng, láng một mặt tính thấp hơn 50 USD/tấn so với loại tráng, láng hai mặt
Giấy tráng, láng hai mặt (hoặc một mặt) do G7 sản xuất tính bằng 125% loại do Asean sản xuất có cùng định lượng, cùng chủng loại
Giấy photocopy khổ A4 loại 500 tờ/ram
ram
1,50
Giấy tự copy (tự nhân bản) do Asean sản xuất
tấn
2.000,00
Giấy Fax Nhật Bản sản xuất
m2
0,17
Giấy dán tường phủ PVC:
G7 sản xuất
m2
0,90
Đài Loan, Hồng Kông, Hàn Quốc, Asean sản xuất
m2
0,70
Trung Quốc sản xuất
0,50
Nhóm 13: Đồ dùng vệ sinh, gạch
I/ Gạch các loại:
1- Gạch lát nền chống trơn
Trung Quốc sản xuất
m2
2,50
G7 sản xuất
m2
13,00
2- Gạch nung tráng men (ceramic)
Trung Quốc sản xuất
m2
3,50
Asean, Hàn Quốc, Đài Loan, Hồng Kông sản xuất
m2
6,00
Tây Ban Nha sản xuất
m2
7,00
G7 sản xuất
m2
8,50
3- Gạch men kính (glass ceramic):
Trung Quốc sản xuất
m2
4,50
Asean, Hàn Quốc, Đài Loan, Hồng Kông sản xuất
m2
8,00
G7 sản xuất
m2
13,00
4- Gạch bột đá ép:
Asean, Hàn Quốc, Đài Loan, Hồng Kông Trung Quốc SX
m2
8,00
Tây Ban Nha sản xuất
m2
10,00
Loại do G7 sản xuất
m2
14,00
5- Gạch thuỷ tinh dày 9,5 cm do Trung Quốc, Đài Loan, Hàn Quốc, Hồng Kông, Asean sản xuất
m2
27,50
II/ Đồ vệ sinh:
1/ Bệ xí bệt (bàn cầu) bằng sứ tráng men:
G7 sản xuất
bộ
220,00
Các nước Asean, Đài Loan, Hàn Quốc, Hồng Kông SX
70,00
Trung Quốc sản xuất
30,00
2/ Bệ xí xổm bằng sứ tráng men không kể két nước:
G7 sản xuất
chiếc
20,00
Các nước Asean, Đài Loan, Hàn Quốc, Hồng Kông SX
10,00
Trung Quốc sản xuất
7,00
3/ Bệ đi tiểu bằng sứ tráng men:
G7 sản xuất
chiếc
50,00
Asean, Đài Loan, Hàn Quốc, Hồng Kông sản xuất
15,00
Trung Quốc sản xuất
10,00
4/ Bồn rửa mặt (lavabo) bằng sứ tráng men hoặc bằng Plastic không kể vòi nước
G7 sản xuất
chiếc
50,00
Các nước Asean, Đài Loan, Hàn Quốc, Hồng Kông SX
15,00
Trung Quốc sản xuất
10,00
5/ Bồn tắm bằng sứ tráng men, Plastic, sắt tráng men không có bộ xả mô tơ, không tạo sóng dài từ 1,5 m đến 1,7 m:
G7 sản xuất
chiếc
70,00
Các nước Asean, Đài Loan, Hàn Quốc, Hồng Kông SX
50,00
Trung Quốc sản xuất
30,00
6/ Các loại van, vòi nước:
Bộ vòi tắm hoa sen bằng sắt (đồng) mạ Crôm (Xi mạ)
Loại đôi (hai đường nước vào):
+ Điều chỉnh bằng cần gạt:
G7 sản xuất
bộ
50,00
Asean, Đài Loan, Hàn Quốc, Hồng Kông, Trung Quốc SX
30,00
+ Điều chỉnh bằng 2 nút vặn:
G7 sản xuất
bộ
40,00
Asean, Đài Loan, Hàn Quốc, Hồng Kông, Trung Quốc SX
25,00
Loại đơn (một đường nước vào), nút vặn:
G7 sản xuất
bộ
25,00
Asean, Đài Loan, Hàn Quốc, Hồng Kông, Trung Quốc SX
10,00
Bộ vòi chậu rửa bằng sắt (đồng) mạ Crôm (Xi mạ)
Loại đôi (hai đường nước vào):
+ Điều chỉnh bằng cần gạt:
G7 sản xuất
bộ
35,00
Asean, Đài Loan, Hàn Quốc, Hồng Kông, Trung Quốc SX
20,00
+ Điều chỉnh bằng 2 nút vặn:
G7 sản xuất
bộ
25,00
Asean, Đài Loan, Hàn Quốc, Hồng Kông, Trung Quốc SX
15,00
Loại đơn (một đường nước vào), nút vặn:
G7 sản xuất
chiếc
10,00
Asean, Đài Loan, Hàn Quốc, Hồng Kông, Trung Quốc SX
5,00
Nhóm 14: Kính xây dựng
I/ Kính tấm xây dựng do Asean, Hàn Quốc, Đài Loan, Hồng Kông, Trung Quốc sản xuất:
1/ Kính trắng:
Loại 1mm
m2
2,00
Loại 2mm
3,40
Loại 3mm
3,60
Loại 4mm
4,20
Loại 5mm
5,00
Loại 8mm
6,50
Loại 10mm
8,00
Loại 12mm
10,00
2/ Kính mầu:
Loại 3mm
m2
5,00
Loại 5mm
6,00
Loại 7mm
7,40
Loại 8mm
8,50
Loại 10mm
10,00
Loại 12mm
12,50
II/ Kính tấm xây dựng do các nước G7 sản suất:
1/ Kính trắng
1mm
m2
2,50
2mm
4,40
3mm
5,00
4mm
5,30
5mm
6,30
8mm
8,20
10mm
10,00
12mm
12,50
2/ Kính mầu, kính bông:
3mm
m2
6,30
5mm
7,50
7mm
9,40
8mm
10,50
10mm
12,50
12mm
15,50
III/ Kính do các nước khác sản xuất tính bằng 80% giá tính thuế loại do G7 sản xuất
IV/ Kính dạng đặc biệt
Kính phản quang Trung Quốc, Asean, Đài Loan, Hồng Kông, Hàn Quốc sản xuất dày 5 mm
m2
10,00
Kính phản quang G7, Bỉ sản xuất dày 5mm m2 14,00 Kính phản quang G7, Bỉ sản xuất dày 6mm
m2
15,00
Kính hai lớp Trung Quốc, Asean, Đài Loan, Hồng Kông, Hàn Quốc sản xuất:
Dày 6,38 mm
m2
14,00
Dày 10,38 mm
m2
22,00
Nhóm 15: Sắt, thép các loại, cấu kiện bằng nhôm
I- Thép các loại:
1. Thép xây dựng SNG sản xuất:
Loại thép tròn từ phi 6mm đến 6,5mm
tấn
250,00
Loại thép tròn từ phi 8mm đến 32mm
tấn
235,00
Loại thép gân (thép có đốt) từ phi 8mm đến phi 32mm
tấn
235,00
2. Thép góc, thép hình (chữ U, I, H, T) do SNG SX
tấn
235,00
3. Thép tấm (4x1500x600)mm SNG sản xuất
tấn
250,0
4. Thép lá tráng kẽm Nga, Đài Loan, Hàn Quốc, úc SX:
Loại dầy 0,25mm
tấn
630,00
Loại dầy 0,3mm
tấn
600,00
Loại dầy 0,35mm
tấn
575,00
Loại dầy 0,47mm
tấn
540,00
Loại dầy 0,55mm
tấn
495,00
Loại dầy 0,7mm
tấn
450,00
5. Thép lá tráng kẽm Nhật sản xuất:
Loại dầy từ 0,25 mm đến 0,27mm
tấn
675,00
Loại dầy 0,35 mm
630,00
Loại dầy 0,47 mm
585,00
Loại dầy trên 0,47 đến 0,75mm
565,00
Loại dầy trên 0,75 đến 1mm
540,00
6. Thép lá tráng kẽm đã phủ sơn hai mặt Đài Loan, Hàn Quốc, úc, SNG sản xuất
Loại dầy 0,25mm
tấn
880,00
Loại dầy 0,3mm
tấn
780,00
Loại dầy 0,35mm
tấn
740,00
Loại dầy 0,47mm
tấn
675,00
7. Thép lá tráng kẽm đã phủ sơn hai mặt Nhật Bản SX:
Loại dầy từ 0,25 mm đến 0,27mm
tấn
900,00
Loại dầy 0,35 mm
825,00
Loại dầy 0,47 mm
765,00
Loại dầy trên 0,47 đến 0,75mm
720,00
Loại dầy trên 0,75 đến 1mm
695,00
II- Các cấu kiện bằng nhôm:
Thanh nhôm dạng cấu kiện L, V, T và hình vuông, hình chữ nhật chưa gia công thành thành phẩm:
Mầu trắng
tấn
2585,00
Mầu trà
tấn
2665,00
Mầu nâu, xanh, đen
tấn
2835,00
Mầu vàng
tấn
3215,00
Nhóm 16: Bếp gas
I- Bếp gas do G7 sản xuất có các tính năng:
1/ Bếp đơn:
Loại nút vặn
chiếc
30,00
Loại nút bấm
chiếc
37,00
Loại nút bấm, ngắt ga tự động
chiếc
45,00
2/ Bếp đôi:
Loại nút vặn
chiếc
50,00
Loại nút bấm
chiếc
60,00
Nếu có thêm các tính năng:
+ Ngắt gas tự động
+ Chống khét
+ Chống dính
thì tính tăng 10 USD/tính năng
Nếu có thêm lò nướng thì tính thêm 30 USD/lò
3/ Bếp ga du lịch (dùng bình ga nhỏ 350ml)
chiếc
16,00
II- Bếp ga loại nhãn hiệu của G7 do các nước Asean, Đài Loan, Hàn Quốc, Hồng Kông, Trung Quốc sản xuất tính bằng 80% loại do G7 sản xuất
Nhóm 17: Đồ điện các loại
I. Máy bơm:
1. Loại do Asean, Đài Loan, Hàn Quốc sản xuất:
Loại tự động
+ Đến 150 W
chiếc
60,00
+ Trên 150 W đến 250 W
100,00
+ Trên 250 W đến 400 W
125,00
+ Trên 400 W đến 1000 W
200,00
Loại không tự động
+ Đến 100 W
chiếc
40,00
+ Trên 100 W đến 125 W
45,00
+ Trên 125 W đến 250 W
65,00
+ Trên 250 W đến 400 W
100,00
+ Trên 400 W đến 1000 W
150,00
2. Loại do G7 sản xuất tính bằng 125% loại do Asean, Hồng Kông, Đài Loan, Hàn Quốc sản xuất
II. Quạt các loại:
1. Quạt điện do Trung Quốc sản xuất:
Quạt bàn sải cách dưới 300 mm
chiếc
3,50
Quạt bàn sải cách 400 mm
11,00
Quạt cây sải cánh 400 mm
19,00
Quạt trần sải cánh 1,2m - 1,4m
11,50
Quạt treo tường:
Loại sải cánh 400 mm
10,00
Loại sải cánh dưới 400mm
9,00
Quạt gió đảo chiều:
Loại sải cánh 200mm tự tắt khi đổ, Trung Quốc sản xuất
4,50
Loại quạt cây sải cánh 300mm, Trung Quốc sản xuất
16,00
2. Quạt do các nước khác sản xuất:
Quạt bàn sải cánh 400mm do G7 sản xuất
66,00
Quạt bàn sải cánh 400mm các loại nhãn hiệu của G7 do Asean, Hồng Kông, Đài Loan, Hàn Quốc sản xuất
45,00
Quạt bàn sải cánh 400 mm các hiệu khác do Asean, Hồng Kông, Đài Loan, Hàn Quốc sản xuất
chiếc
22,50
Quạt bàn sải cánh từ 200mm đến 300mm nhãn hiệu các nước Hàn Quốc, Đài Loan, Hồng Kông, Asean sản xuất
10,00
Quạt bàn sải cánh từ 200mm đến 300mm do SNG sản xuất như quạt tai voi, quạt Orbita...
8,00
Quạt trần sải cánh từ 1,2m đến 1,4m SNG sản xuất
13,50
Quạt trần sải cánh 1,32 m Đài Loan, Hồng Kông, Hàn Quốc, Asean sản xuất
22,50
Quạt ắc qui loại lắp trên ôtô do G7 sản xuất
8,00
Quạt ắc qui loại lắp trên ôtô do Trung Quốc SX
3,00
Quạt thông gió gắn tường do các nước G7 sản xuất:
Đường kính dưới 25 cm
chiếc
15,50
Đường kính trên 25 cm đến 35 cm
20,00
Đường kính trên 35 cm
34,00
Quạt chắn gió phòng lạnh do G7 sản xuất
90,00
Quạt hút khói G7 sản xuất:
Loại 1 quạt, 115 W
chiếc
70,00
Loại 2 quạt, 115 W/quạt
80,00
III. Máy điều hoà nhiệt độ (máy lạnh):
1. Máy điều hoà không khí loại gắn tường các nhãn hiệu của G7 do Asean, Đài Loan, Hồng Kông, Trung Quốc, Hàn Quốc sản xuất
Loại 1 cục, 1 chiều lạnh
+ 7.000 BTU ( ± 10%)
chiếc
180,00
+ 9.000 BTU ( ± 10%)
200,00
+ 12.000 BTU ( ± 10%)
250,00
+ 18.000 BTU ( ± 10%)
300,00
+ 24.000 BTU ( ± 10%)
360,00
Loại 1 cục, 2 chiều (nóng, lạnh), tính theo công suất chiều lạnh
+ 7.000 BTU ( ± 10%)
chiếc
225,00
+ 9.000 BTU ( ± 10%)
245,00
+ 12.000 BTU ( ± 10%)
315,00
+ 18.000 BTU ( ± 10%)
360,00
+ 24.000 BTU ( ± 10%)
420,00
Loại 2 cục, 1 chiều lạnh
+ 9.000 BTU ( ± 10%)
bộ
425,00
+ 12.000 BTU ( ± 10%)
530,00
+ 18.000 BTU ( ± 10%)
760,00
+ 24.000 BTU ( ± 10%)
995,00
+ 36.000 BTU ( ± 10%)
1215,00
+ 48.000 BTU ( ± 10%)
1560,00
Loại 2 cục, 2 chiều (nóng, lạnh), tính theo công suất chiều lạnh
+ 9.000 BTU ( ± 10%)
bộ
495,00
+ 12.000 BTU ( ± 10%)
615,00
+ 18.000 BTU ( ± 10%)
875,00
+ 24.000 BTU ( ± 10%)
1090,00
+ 36.000 BTU ( ± 10%)
1470,00
+ 48.000 BTU ( ± 10%)
1850,00
2. Máy điều hoà không khí loại gắn tường do G7, Thuỵ Điển, Tây Ban Nha sản xuất
Loại 1 cục, 1 chiều lạnh
+ 7.000 BTU ( ± 10%)
chiếc
255,00
+ 9.000 BTU ( ± 10%)
285,00
+ 12.000 BTU ( ± 10%)
360,00
+ 18.000 BTU ( ± 10%)
435,00
+ 24.000 BTU ( ± 10%)
510,00
Loại 1 cục, 2 chiều (nóng, lạnh), tính theo công suất chiều lạnh
+ 7.000 BTU ( ± 10%)
chiếc
320,00
+ 9.000 BTU ( ± 10%)
350,00
+ 12.000 BTU ( ± 10%)
440,00
+ 18.000 BTU ( ± 10%)
510,00
+ 24.000 BTU ( ± 10%)
590,00
Loại 2 cục, 1 chiều lạnh
+ 9.000 BTU ( ± 10%)
bộ
610,00
+ 12.000 BTU ( ± 10%)
760,00
+ 18.000 BTU ( ± 10%)
1080,00
+ 24.000 BTU ( ± 10%)
1420,00
+ 36.000 BTU ( ± 10%)
1800,00
+ 48.000 BTU ( ± 10%)
2040,00
Loại 2 cục, 2 chiều (nóng, lạnh), tính theo công suất chiều lạnh
+ 9.000 BTU ( ± 10%)
bộ
700,00
+ 12.000 BTU ( ± 10%)
880,00
+ 18.000 BTU ( ± 10%)
1070,00
+ 24.000 BTU ( ± 10%)
1560,00
+ 36.000 BTU ( ± 10%)
1900,00
+ 48.000 BTU ( ± 10%)
2090,00
3. Máy điều hoà không khí do Hàn Quốc, Đài Loan, Hồng Kông, Asean, Trung Quốc sản xuất (trừ loại nhãn hiệu của G7) tính bằng 90% loại nhãn hiệu của G7 sản xuất tại Asean, Đài Loan, Trung Quốc, Hàn Quốc, Hồng Kông
4. Máy điều hoà nhiệt độ trung tâm do G7 sản xuất:
Loại giải nhiệt bằng nước, 1 chiều lạnh:
+ 168.000 BTU
bộ
4000,00
+ 220.000 BTU
bộ
5410,00
+ 280.000 BTU
bộ
6930,00
+ 338.000 BTU
bộ
7980,00
+ 440.000 BTU
bộ
10.920,00
Giải nhiệt bằng gió, 1 chiều lạnh
+ 200.000 BTU
bộ
6930,00
IV. Tủ lạnh dân dụng:
1/ Tủ lạnh do các nước G7 sản xuất:
Loại một cửa, có dung tích:
Từ 50 lít trở xuống
chiếc
110,00
Trên 50 lít đến 90 lít
120,00
Trên 90 lít đến 120 lít
180,00
Trên 120 lít đến 150 lít
230,00
Trên 150 lít đến 180 lít
270,00
Trên 180 lít đến 220 lít
320,00
Trên 220 lít đến 250 lít
370,00
Trên 250 lít đến 300 lít
410,00
Trên 300 lít đến 350 lít
470,00
Trên 350 lít đến 400 lít
550,00
Loại hai cửa trở lên, có dung tích:
Từ 90 lít trở xuống
chiếc
145,00
Trên 90 lít đến 120 lít
210,00
Trên 120 lít đến 150 lít
250,00
Trên 150 lít đến 180 lít
280,00
Trên 180 lít đến 220 lít
360,00
Trên 220 lít đến 250 lít
430,00
Trên 250 lít đến 300 lít
450,00
Trên 300 lít đến 350 lít
550,00
Trên 350 lít đến 400 lít
640,00
Trên 400 lít đến 450 lít
760,00
2/ Tủ lạnh do Asean, Đài Loan, Hàn Quốc, Hồng Kông, Trung Quốc sản xuất (trừ loại nhãn hiệu của G7) tính bằng 70% của loại do G7 sản xuất
3/ Tủ lạnh do Asean, Đài Loan, Hàn Quốc, Hồng Kông, Trung Quốc sản xuất (loại nhãn hiệu của G7) tính bằng 80% của loại do G7 sản xuất
V. Máy giặt:
Máy giặt 2 hộc loại nhãn hiệu của G7 do Asean, Đài Loan, Hồng Kông, Hàn Quốc, Trung Quốc SX:
+ Loại từ 2,6 kg đến 3,6 kg
chiếc
115,00
+ Lọâ từ 4,0 kg đến 4,2 kg
150,00
+ Loại 4,5 kg
170,00
+ Loại 5,0 kg
190,00
+ Loại 5,5 kg
210,00
Máy giặt 1 hộc không sấy, G7 sản xuất:
+ Loại 2,5 kg
chiếc
200,00
+ Loại 3,6 kg
230,00
+ Loại 4,0 kg đến 4,2 kg
250,00
+ Loại 4,5 kg
270,00
+ Loại 5,0 kg đến 5,2 kg
300,00
+ Loại 5,5 kg
350,00
+ Loại 6 kg
400,00
+ Loại 6,5 kg
450,00
Máy giặt do Hàn Quốc sản xuất các hiệu Sam sung, Daewoo, Golstar:
Loại 2 hộc:
+ 2,5 kg
chiếc
85,00
+ 3,6 kg
100,00
+ 4,2 kg
125,00
Loại 1 hộc không sấy:
+ 4,2 kg
145,00
+ Từ 5 kg đến 5,2 kg
160,00
+ 5,5 kg
180,00
VI. Bình đun nước nóng:
Các nước G7, Thuỷ Điển sản xuất:
Loại 30 lít
chiếc
60,00
Loại 50 lít
65,00
Loại 80 lít
70,00
Loại 100 lít
80,00
Loại 150 lít
90,00
Loại 180 lít
110,00
Loại do Asean, Đài Loan, Hàn Quốc, Hồng Kông sản xuất tính bằng 80% loại do G7 sản xuất.
Loại làm nóng tức thời bằng điện:
Asean, Đài Loan, Hàn Quốc, Hồng Kông sản xuất
chiếc
50,00
G7 sản xuất
75,00
VII. Nồi nấu cơm điện:
1- Nồi nấu cơm điện do các nước G7 sản xuất có ủ, chống dính, nắp liền:
+ Loại dưới 1,5 lít
chiếc
45,00
+ Loại từ 1,5 lít đến dưới 1,8 lít
55,00
+ Loại từ 1,8 lít đến dưới 2,2 lít
65,00
+ Loại từ 2,2 lít đến dưới 3 lít
75,00
Loại không có ủ hoặc không chống dính được tính giảm 10%
2- Nồi nấu cơm điện nhãn hiệu G7 do Asean, Đài Loan, Hồng Kông, Hàn Quốc, Trung Quốc sản xuất, có ủ, chống dính, nắp liền:
+ Loại dưới 1,5 lít
chiếc
30,00
+ Loại từ 1,5 đến dưới 1,8 lít
36,00
+ Loại từ 1,8 đến dưới 2,2 lít
40,00
+ Loại từ 2,2 đến 3 lít
50,00
3- Nồi nấu cơm điện khác tính bằng 70% loại nhãn hiệu của G7
VIII. Loa:
Loa đơn đã lắp vào thùng (bộ 2 thùng), tính theo công suất liên tục hoặc công suất danh định (là công suất của loa làm việc ổn định trong thời gian dài, thường được ghi trên loa):
Loại do Mỹ sản xuất, có công suất:
+ Dưới 5 W/thùng
bộ
20,00
+ Từ 5 W đến dưới 10 W/thùng
40,00
+ Từ 10 W đến dưới 15 W/thùng
60,00
+ Từ 15 W đến dưới 20 W/thùng
80,00
+ Từ 20 W đến dưới 25 W/thùng
100,00
+ Từ 25 W đến dưới 30 W/thùng
120,00
+ Từ 30 W đến dưới 40 W/thùng
140,00
+ Từ 40 W đến dưới 50 W/thùng
160,00
+ Từ 50 W đến dưới 60 W/thùng
180,00
+ Từ 60 W đến dưới 70 W/thùng
200,00
+ Từ 70 W đến dưới 80 W/thùng
220,00
+ Từ 80 W đến dưới 100 W/thùng
240,00
+ Từ 100 W đến dưới 120 W/thùng
260,00
+ Từ 120 W đến dưới 140 W/thùng
280,00
+ Từ 140 W đến dưới 160 W/thùng
300,00
+ Từ 160 W đến dưới 180 W/thùng
320,00
+ Từ 180 W đến dưới 200 W/thùng
340,00
+ Từ 200 W đến dưới 250 W/thùng
400,00
+ Từ 250 W đến dưới 300 W/thùng
500,00
+ Từ 300 W đến dưới 350 W/thùng
600,00
+ Từ 350 W đến dưới 400 W/thùng
700,00
+ Từ 400 W đến dưới 500 W/thùng
800,00
+ Từ 500 W đến dưới 600 W/thùng
900,00
+ Trên 1.200W đến dưới 1.400 W/thùng
1.500,00
+ Trên 1.400W đến dưới 1.600 W/thùng
1.800,00
Loại do Trung Quốc sản xuất (nhãn hiệu của TQ):
+ Dưới 10 W/thùng
bộ
5,00
+ Từ 10 W đến dưới 20 W/thùng
16,00
+ Từ 15 W đến dưới 20 W/thùng
20,00
+ Từ 20 W đến dưới 25 W/thùng
24,00
+ Từ 25 W đến dưới 30 W/thùng
28,00
+ Từ 30 W đến dưới 40 W/thùng
32,00
+ Từ 40 W đến dưới 50 W/thùng
36,00
+ Từ 50 W đến dưới 60 W/thùng
40,00
+ Từ 60 W đến dưới 70 W/thùng
45,00
+ Từ 70 W đến dưới 80 W/thùng
48,00
+ Từ 80 W đến 120 W/thùng
55,00
Loa của các nước G7 (trừ Mỹ) sản xuất tính bằng 90% loại do Mỹ sản xuất.
Loa của các nước Asean, Đài Loan, Hồng Kông, Hàn Quốc, Trung Quốc sản xuất (loại nhãn hiệu của G7) tính bằng 80% giá loa của G7 có cùng công suất.
Loa của các nước Asean, Đài Loan, Hồng Kông, Hàn Quốc sản xuất (loại nhãn hiệu của nước đó) tính bằng 70% giá loa của G7 sản xuất, có cùng công suất.
IX. Máy Radio cassette, dàn cassette
Máy do G7, Hà Lan sản xuất:
Radio cassette mono một cửa băng, loa liền, không có CD Player:
+ Loại công suất máy dưới 5W
chiếc
20,00
+ Loại công suất máy từ 5W đến 10W
27,00
+ Loại công suất máy 11W
34,00
Radio cassette stereo một cửa băng, loa liền, không có CD Player:
+ Loại công suất máy dưới 12W
chiếc
36,00
+ Loại công suất máy từ 12W đến dưới 15W
40,00
+ Loại công suất máy từ 15W đến dưới 24W
48,00
+ Loại công suất máy từ 24W đến dưới 35W
63,00
+ Loại công suất 35W
85,00
Công suất máy được tính theo công suất PMPO
Radio cassette có 2 cửa băng tính tăng 20% máy cùng loại ở trên, loa rời tính tăng 5%, có bộ phận đĩa laser (compact disc) tính tăng 20%. Nếu không có bộ phận radio tính bằng 70%.
Loại do các nước Asean, Đài Loan, Trung Quốc, Hàn Quốc sản xuất nhãn hiệu của G7 được tính bằng 80% loại do G7 sản xuất.
Loại khác được tính bằng 70% loại do G7 sản xuất.
Bộ dàn âm thanh radio cassette hi-fi (dàn cassette):
a) Do các nước G7 sản xuất
Được tính theo từng bộ phận tách rời nhau:
1. Tuner
Cục
70,00
2. Amply (công suất không quá 150 W/kênh)
200,00
3. Equalizer
100,00
4. Tape:
Có 01 cửa băng
70,00
Có 02 cửa băng
80,00
5. CD player:
Có 01 ổ đĩa
120,00
Có 02 ổ đĩa trở lên
180,00
6. VCD/LD:
Có 01 ổ đĩa
180,00
Có 02 ổ đĩa trở lên
250,00
7. Loa rời: tính theo giá loa quy định tại mục VIII nêu trên
8. Loa Surround
Đôi
150,00
9. Loa siêu trầm (Super Bass/Super Woofer)
Cục
250,00
Các bộ phận có số thứ tự từ số 1 đến số 6 nếu được gắn liền từ hai bộ phận trở lên thì được tính từ 10% trên trị giá mỗi bộ phận.
b) Bộ dàn do các nước Asean, Đài Loan, Trung Quốc, Hàn Quốc sản xuất, loại nhãn hiệu của G7 được tính bằng 80% loại do G7 sản xuất.
c) Loại khác được tính bằng 70% loại do G7 sản xuất
X. Đầu máy video cassette:
1. Do các nước G7 sản xuất
Loại Mono:
01; 02 hệ
chiếc
150,00
Từ 03 hệ trở lên
200,00
Loại Stereo (Hi-Fi):
chiếc
01 hệ
250,00
02 hệ
300,00
Từ 03 hệ trở lên
400,00
2. Loại do các nước Asean, Đài Loan, Hồng Kông, Hàn Quốc sản xuất (nhãn hiệu của G7) tính bằng 80% loại do G7.
3. Loại khác được tính bằng 70% loại do G7 sản xuất.
XI. Máy thu hình (Tivi)
1/ Tivi đen trắng Trung Quốc sản xuất:
Loại 14" (inchs)
chiếc
32,00
Loại 17"
45,00
2/ Máy tivi mầu hiệu National, Hitachi, Nec, Panasonic, Sanyo, JVC, Mitsubishi, Philips... do các nước G7, Hà Lan sản xuất:
Loại đa hệ (từ 3 hệ trở lên):
Dưới 14 inchs (14")
chiếc
195,00
Từ 14" đến 16"
240,00
Từ 17" đến 18"
360,00
Từ 19" đến 20"
465,00
Từ 21" đến 23"
530,00
Từ 24" đến 25"
620,00
Từ 26" đến 27"
730,00
Từ 28" đến 29"
1025,00
Từ 30" đến 31"
1140,00
Từ 32" trở lên
1300,00
3/ Máy tivi mầu loại nhãn hiệu của G7 do các nước Asean, Hồng Kông, Đài Loan, Hàn Quốc, Trung Quốc, ấn Độ sản xuất tính bằng 90% loại do G7 sản xuất. 4/ Máy tivi mầu do các nước Asean, Hông Kông, Đài Loan, Hàn Quốc, Trung Quốc, ấn Độ sản xuất (trừ loại nhãn hiệu của G7) tính bằng 70% loại do G7 sản xuất.
5/ Bộ linh kiện CKD tính bằng 80% nguyên chiếc
XII. Bàn là
Bàn là điện do G7 sản xuất:
Loại có phun hơi nước
Cái
25,00
Loại thường
Cái
18,00
Bàn là điện các hiệu của G7 do các nước Asean, Đài Loan, Hồng Kông, Hàn Quốc sản xuất tính bằng 70% loại do G7 sản xuất.
Bàn là điện loại do các nước Asean, Đài Loan, Hồng Kông, Hàn Quốc sản xuất:
Loại có phun hơi nước
Cái
15,00
Loại thường
10,00
Bàn là điện loại thường do SNG sản xuất
4,00
XIII: Máy hút bụi
Máy hút bụi Electrolux do Thuỵ Điển sản xuất:
Loại công suất 1000 W
Cái
90,00
Loại công suất 1300 W
125,00
Loại công suất 1400 W
147,00
Máy hút bụi do G7 sản xuất:
Loại công suất 1000 W
58,00
Loại công suất 1200 W
63,00
Máy hút bụi hiệu G7 do Asean, Đài Loan, Hồng Kông, Trung Quốc, Hàn Quốc sản xuất:
Loại công suất từ 800 W đến 1000 W
45,00
Loại công suất trên 1000 W đến 1300 W
50,00
Nhóm 18: Pin, ắc quy
1. Pin:
Pin 522BP1-9,9v Mỹ sản xuất
viên
1,50
Pin dùng cho máy ảnh:
Duracell PL 123A (CR123), 3V Mỹ sản xuất
2,80
Sony CR-P2S/BAE, 3V, Nhật Bản sản xuất
3,30
Sony 2CR5/BAE, 6V, Nhật Bản sản xuất
3,60
Pin thường không xạc:
Pin đại 1.5V Sony, AM-1B2A, Mỹ sản xuất, 2 viên, vỉ
vỉ
1,40
Pin đại 1.5V Sony, SUM-1 (NU) P2, Indonexia sản xuất 2 viên/vỉ
0,40
Pin đồng hồ Sony CR-2016/BE, 3V, Nhật Bản sản xuất
viên
0,26
Pin do Trung Quốc sản xuất:
Loại pin tiểu các hiệu (loại 1,5V) vỉ 4 viên
vỉ
0,12
Loại pin trung các hiệu (loại 1,5V) vỉ 2 viên
vỉ
0,19
Loại pin đại các hiệu (loại 1.5v)
viên
0,17
Pin do Nhật Bản sản xuất hiệu Toshiba, Maxell, JVC, Casio...
Pin tiểu (loại 1,5V) vỉ 4 viên
vỉ
0,50
Pin trung (loại 1,5V) vỉ 2 viên
vỉ
0,80
Pin các hiệu như trên do Asean sản xuất tính bằng 70% loại do Nhật sản xuất.
Pin sạc các loại do Nhật Bản sản xuất (loại pin tiểu 1,25V) vỉ 2 viên vỉ 1,00 Pin sạc hiệu Panasonic 12V2, 3AH
viên
28,00
(15cmx3cmx4cm) dùng cho máy quay camera, Nhật Bản sản xuất
2. Ắ c quy
Ắ c quy điện dùng cho động cơ xe ôtô, xe máy:
a. Ắ c quy dùng cho xe máy:
Loại do G7 sản xuất:
Loại ắc quy nước:
+ Loại 6V-4A (ampe)
bình
4,00
+ Loại 12V, 4A-6A (ampe)
bình
18,00
Loại ắc quy khô (đổ nước một lần) 12V, 9A
bình
27,00
Ắ c quy các loại như trên do Asean, Đài Loan, Hàn Quốc, Hồng Kông sản xuất tính bằng 70% loại do G7 sản xuất
b. Ắ c quy dùng cho xe ôtô:
Do G7 sản xuất:
Loại 50 AH
bình
31,00
Loại 70 AH
bình
36,00
Loại 100 AH
bình
54,00
Loại 120 AH
bình
64,00
Loại 150 AH
bình
77,00
Loại 200 AH
bình
110,00
Do Hàn Quốc, Đài Loan, Hồng Kông, Asean sản xuất:
Loại 60 AH
bình
18,00
Loại 65 AH
bình
25,00
Loại 70 AH
bình
27,00
Loại 135 AH
bình
43,00
Loại 180 AH
bình
59,00
Nhóm 19: Ôtô và bộ linh kiện
A. Xe ôtô Nhật (kể cả loại do các công ty của Nhật đặt tại nước ngoài sản xuất)
I. Xe ôtô do hãng Toyota sản xuất
1. Loại xe du lịch, mui kín, 4 cửa.
1.1. Toyota Crown:
Toyota Crown Royal saloon, 24 Valve, 6 Cyl, dung tích 3.0 (3000cc), Sedan
Sản xuất 1996
chiếc
26.600,00
Sản xuất 1997
chiếc
27.550,00
Toyota Crown Super saloon, 24 Valve, 6 Cyl, Sedan, dung tích 3.0 (3000cc)
Sản xuất 1996
chiếc
24.700,00
Sản xuất 1997
chiếc
25.650,00
Toyota Crown Standard, Sedan
+ Loại dung tích 2.5, 6 Cyl
Sản xuất 1996
chiếc
19.950,00
Sản xuất
chiếc
20.900,00
+ Loại dung tích 2.4, 4 Cyl
Sản xuất 1996
chiếc
19.000,00
Sản xuất 1997
chiếc
19.950,00
+ Loại dung tích 2.2, 4 Cyl
Sản xuất 1996
chiếc
18.050,00
Sản xuất 1997
chiếc
19.000,00
1.2. Toyota Lexus
Toyota Lexus LS 400, 32 Valve, 8 Cyl, dung tích 4.0 (3969 cc), Sedan
Sản xuất 1996
chiếc
51.300,00
Sản xuất 1997
chiếc
52.250,00
Toyota Lexus GS 300, 24 Valve, 6 Cyl, dung tích 3.0 (2997 cc), Sedan
Sản xuất 1996
chiếc
42.750,00
Sản xuất 1997
chiếc
44.650,00
Toyota Lexus ES 300, 24 Valve, 6 Cyl, dung tích 3.0 (2966 cc), Sedan
Sản xuất 1996
chiếc
31.350,00
Sản xuất 1997
chiếc
33.250,00
1.3. Toyota Camry:
Toyota Camry 24 Valve, 6 Cyl, dung tích 3.0, Sedan
Sản xuất 1996
chiếc
19.000,00
Sản xuất 1997
chiếc
19.950,00
Toyota Camry 16 Valve, 4 Cyl, dung tích 2.2, Sedan
Sản xuất 1996
chiếc
15.250,00
Sản xuất 1997
chiếc
16.150,00
1.4. Toyota Cressida:
Toyota Cressida dung tích 2.2, Sedan
Sản xuất 1996
chiếc
16.150,00
Sản xuất 1997
chiếc
17.100,00
1.5. Toyota Corolla:
Toyota Corolla, 16 Valve, 4 Cyl, dung tích 1.6, Sedan
Sản xuất 1996
chiếc
12.350,00
Sản xuất 1997
chiếc
13.300,00
Toyota Corolla, 12 Valve, 4 Cyl, dung tích 1.3, Sedan
Sản xuất 1996
chiếc
9.500,00
Sản xuất 1997
chiếc
10.450,00
Toyota Corolla, dung tích 1.6, Wagon
Sản xuất 1996
chiếc
13.300,00
Sản xuất 1997
chiếc
14.250,00
1.6. Toyota Corona:
Toyota Corona, 16 Valve, 4 Cyl, dung tích 2.0, Sedan
Sản xuất 1996
chiếc
12.350,00
Sản xuất 1997
chiếc
13.300,00
Toyota Corona, 16 Valve, 4 Cyl, dung tích 1.6, Sedan
Sản xuất 1996
chiếc
9.500,00
Sản xuất 1997
chiếc
10.450,00
1.7. Toyota Carina: tính bằng giá xe Toyota Corona cùng dung tích
1.8. Toyota Sprinter: tính bằng giá xe Toyota Corolla cùng dung tích
1.9. Toyota Celica:
Loại Toyota Celica, dung tích 2.0 (1998 cc), Sedan
Sản xuất 1996
chiếc
16.150,00
Sản xuất 1997
chiếc
17.100,00
2. Loại xe chở khách, xe việt dã gầm cao, xe thể thao...
2.1. Toyota 4 Runner (Hilux surt)
Toyota 4 Runner, 5 chỗ, 4 cửa, 6 Cyl, dung tích 3.0
Sản xuất 1996
chiếc
19.000,00
Sản xuất 1997
chiếc
20.900,00
Toyota 4 Runner, 5 chỗ, 4 cửa, 4 Cyl, dung tích 2.4
Sản xuất 1996
chiếc
17.100,00
Sản xuất 1997
chiếc
18.050,00
Toyota 4 Runner, 5 chỗ, 2 cửa, 4 Cyl, dung tích 2.4
Sản xuất 1996
chiếc
15.250,00
Sản xuất 1997
chiếc
16.150,00
2.2. Toyota Landcruicer:
Toyota Landcruicer Serzi 80
+ Toyota Landcruicer Model HZJ 80L, dung tích 4.2 diezel:
Loại xe thân tiêu chuẩn (standard body) lốp cỡ mỏng:
Sản xuất 1996
chiếc
23.750,00
Sản xuất 1997
24.700,00
Loại xe thân to, lốp cỡ dày:
Sản xuất 1996
chiếc
25.650,00
Sản xuất 1997
26.600,00
+ Toyota Landcruiser Model FZJ 80L, dung tích 4.5 diezel:
Loại xe thân tiêu chuẩn (standard body) lốp xe cỡ mỏng:
Sản xuất 1996
chiếc
24.700,00
Sản xuất 1997
25.650,00
Loại xe thân to, lốp cỡ dầy:
Sản xuất 1996
chiếc
27.550,00
Sản xuất 1997
28.550,00
Toyota Landcruiser Serzi 70
+ Toyota Landcruiser PRADO, 4 cửa:
Sản xuất 1996
chiếc
19.000,00
Sản xuất 1997
19.950,00
+ Toyota LandcruiserII, 4 cửa, dung tích 2,8 diezel:
Sản xuất 1996
chiếc
17.100,00
Sản xuất 1997
18.050,00
+ Toyota LandcruiserII, 4 cửa, dung tích 2.4 diezel:
Sản xuất 1996
chiếc
15.200,00
Sản xuất 1997
16.150,00
2.3. Toyota Previa
Toyota Previa DX:
Sản xuất 1996
chiếc
20.900,00
Sản xuất 1997
22.800,00
Toyota Previa A11 - Trac DX:
Sản xuất 1996
chiếc
23.750,00
Sản xuất 1997
25.650,00
Toyota Previa LE:
Sản xuất 1996
chiếc
22.800,00
Sản xuất 1997
24.700,00
Toyota Previa A11 - Trac LE:
Sản xuất 1996
chiếc
25.650,00
Sản xuất 1997
27.550,00
2.4. Toyota Hiace:
Loại Toyota Hiace Commute dung tích 2000 cc/ 2400cc, 15 chỗ, thân dài, nóc tiêu chuẩn (Long Wheelbase, standard roof):
Sản xuất 1996
chiếc
15.200,00
Sản xuất 1997
16.150,00
Loại Toyota Hiace Commute dung tích 2000 cc/2400cc, 15 chỗ, thân dài, nóc cao (Long Wheelbase, High roof):
Sản xuất 1996
chiếc
17.100,00
Sản xuất 1997
18.050,00
Loại Toyota Hiace Commute dung tích 2000 cc/ 2400cc, 12 chỗ, thân tiêu chuẩn, nóc tiêu chuẩn (Standard Wheelbase, Standard roof):
Sản xuất 1996
chiếc
14.250,00
Sản xuất 1997
15.200,00
2.5. Toyota Coaster:
Loại Toyota Coaster, 26 chỗ ngồi, thân tiêu chuẩn nóc tiêu chuẩn (Standard Wheelbase, Standard roof):
Sản xuất 1996
chiếc
32.300,00
Sản xuất 1997
34.200,00
Loại Toyota Coaster, 26 chỗ ngồi, thân tiêu chuẩn nóc cao (Standard Wheelbase, High roof):
Sản xuất 1996
chiếc
30.400,00
Sản xuất 1997
32.300,00
Loại Toyota Coaster, 30 chỗ ngồi, thân dài, nóc tiêu chuẩn (Long Wheelbase, Standard roof):
Sản xuất 1996
chiếc
37.050,00
Sản xuất 1997
39.900,00
Loại Toyota Coaster, 30 chỗ ngồi, thân dài, nóc cao (Long Wheelbase, High roof):
Sản xuất 1996
chiếc
41.800,00
Sản xuất 1997
43.700,00
II. Xe ôtô do hãng Nissan sản xuất: 1. Loại xe du lịch, mui kín, 4 cửa:
1.1. Nissan Cedric:
Nisan Cedric dung tích 3.0, Sedan:
Sản xuất 1996
chiếc
22.800,00
Sản xuất 1997
23.750,00
Nisan Cedric VIP, dung tích 3.0, Sedan:
Sản xuất 1996
chiếc
24.700,00
Sản xuất 1997
25.650,00
1.2. Nissan Maxima dung tích 3.0, Sedan
Sản xuất 1996
chiếc
21.850,00
Sản xuất 1997
22.800,00
1.3. Nissan Cefiro; Nissan Laurel:
Loại Nissan Cefiro; Nissan Laurel; dung tích 2.0, Sedan:
Sản xuất 1996 chiếc 13.300,00
Sản xuất 1997
14.250,00
Loại Nissan Cefiro; Nissan Laurel; dung tích 2.4, 2.5 Sedan:
Sản xuất 1996
chiếc
15.200,00
Sản xuất 1997
16.150,00
Loại Nissan Cefiro; Nissan Laurel; dung tích 3.0, Sedan:
Sản xuất 1996
chiếc
16.150,00
Sản xuất 1997
17.100,00
1.4. Nissan Infiniti:
Loại Nissan Infiniti, dung tích 2.0 (G20T), Sedan:
Sản xuất 1996
chiếc
19.000,00
Sản xuất 1997
19.950,00
Loại Nissan Infiniti, dung tích 3.0 (J30T), Sedan:
Sản xuất 1996
chiếc
23.750,00
Sản xuất 1997
24.700,00
1.5. Nissan Bluebird:
Loại Nissan Bluebird sedan, dung tích 1.6
Sản xuất 1996
chiếc
11.400,00
Sản xuất 1997
12.350,00
Loại Nissan Bluebird sedan, dung tích 1.8
Sản xuất 1996
chiếc
12.350,00
Sản xuất 1997
13.300,00
Loại Nissan Bluebird sedan, dung tích 2.0
Sản xuất 1996
chiếc
13.300,00
Sản xuất 1997
14.250,00
1.6. Nissan Sunny:
Loại Nissan Sunny, Nissan Sentra, Sedan, dung tích 1.5; 1.6
Sản xuất 1996
chiếc
11.400,00
Sản xuất 1997
12.350,00
Loại Nissan Sunny, Sedan, dung tích 1.4
Sản xuất 1996
chiếc
10.450,00
Sản xuất 1997
11.400,00
Loại Nissan Sunny, Sedan, dung tích 2.0
Sản xuất 1996
chiếc
12.350,00
Sản xuất 1997
13.300,00
2. Loại xe việt dã gầm cao
2.1. Nissan Pathfinder - 4 WD, 2 cầu:
Loại xe Nissan Pathfinder 2 cánh cửa, dung tích 2.4
Sản xuất 1996
chiếc
17.100,00
Sản xuất 1997
19.000,00
Loại xe Nissan Pathfinder 4 cánh cửa, dung tích 2.4
Sản xuất 1996
chiếc
19.000,00
Sản xuất 1997
20.900,00
Loại xe Nissan Pathfinder 4 cánh cửa, dung tích 2.7
Sản xuất 1996
chiếc
19.950,00
Sản xuất 1997
21.850,00
Loại xe Nissan Pathfinder 2 cánh cửa, dung tích 2.7
Sản xuất 1996
chiếc
18.850,00 S
ản xuất 1997
19.950,00
Loại xe Nissan Pathfinder 4 cánh cửa, dung tích 3.0 XE
Sản xuất 1996
chiếc
23.750,00
Sản xuất 1997
24.700,00
Loại xe Nissan Pathfinder - 4WD, 1 cầu tính bằng 90% loại 2 cầu cùng công suất.
2.2. Nissan Patrol:
Loại Nisan Patrol 2.8; 4 cánh cửa
Sản xuất 1996
chiếc
21.850,00
Sản xuất 1997
22.800,00
Loại Nisan Patrol 2.8; 2 cánh cửa, dung tích 2.8
Sản xuất 1996
chiếc
19.000,00
Sản xuất 1997
19.950,00
Loại Nissan Patrol, 4 cánh cửa, dung tích 4.2 thân tiêu chuẩn, nóc tiêu chuẩn, lốp xe cỡ mỏng
Sản xuất 1996
chiếc
23.750,00
Sản xuất 1997
24.700,00
Loại Nissan Patrol, 4 cánh cửa, dung tích 4.2 thân to, nóc tiêu chuẩn, lốp xe cỡ dày
Sản xuất 1996
chiếc
25.650,00
Sản xuất 1997
26.600,00
Loại Nissan Patrol, 4 cánh cửa, dung tích 4.2 thân to, nóc cao, lốp xe cỡ dày
Sản xuất 1996
chiếc
27.550,00
Sản xuất 1997
28.500,00
3. Xe chở khách
3.1. Nissan Urvan
Loại Nissan Urvan 12 chỗ, thân tiêu chuẩn, nóc tiêu chuẩn (standard body, standard roof):
Sản xuất 1996
chiếc
13.300,00
Sản xuất 1997
14.250,00
Loại Nissan Urvan 15 chỗ; thân dài nóc tiêu chuẩn (Long body, standard roof):
Sản xuất 1996
chiếc
15.200,00
Sản xuất 1997
16.150,00
Loại Nissan Urvan 15 chỗ; thân dài, nóc cao (Long body, High roof):
Sản xuất 1996
chiếc
16.150,00
Sản xuất 1997
17.100,00
3.2. Nissan Civilian
Loại xe Nissan Civilian 26 chỗ ngồi
Sản xuất 1996
chiếc
30.400,00
Sản xuất 1997
32.300,00
Loại xe Nissan Civilian 30 chỗ ngồi
Sản xuất 1996
chiếc
41.800,00
Sản xuất 1997
43.700,00
III. Xe ôtô do hãng Honda sản xuất
1. Loại xe du lịch, mui kín, 4 cánh cửa:
1.1. Honda Legend, dung tích 3.2, Sedan
Sản xuất 1996
chiếc
34.200,00
Sản xuất 1997
36.100,00
1.2. Loại xe Honda Accord sedan:
Honda Accord, dung tích 2.0
Sản xuất 1996
chiếc
12.350,00
Sản xuất 1997
13.300,00
Honda Accord DX, dung tích 2.2
Sản xuất 1996
chiếc
13.300,00
Sản xuất 1997
14.250,00
Honda Accord LX, dung tích 2.2
Sản xuất 1996
chiếc
14.250,00
Sản xuất 1997
15.200,00
Honda Accord EX, dung tích 2.2
Sản xuất 1996
chiếc
15.200,00
Sản xuất 1997
16.150,00
Honda Accord LX, dung tích 2.7 (2675cc)
Sản xuất 1996
chiếc
20.900,00
Sản xuất 1997
22.800,00
Honda Accord EX, dung tích 2.7 (2675cc)
Sản xuất 1996
chiếc
21.850,00
Sản xuất 1997
23.750,00
1.3. Loại xe Honda Accord Wagon:
Honda Accord LX
Sản xuất 1996
chiếc
16.150,00
Sản xuất 1997
17.100,00
Honda Accord EX
Sản xuất 1996
chiếc
17.100,00
Sản xuất 1997
18.050,00
1.4. Honda Civic Sedan:
Honda Civic DX, dung tích 1.6
Sản xuất 1996
chiếc
10.450,00
Sản xuất 1997
11.400,00
Honda Civic LX, dung tích 1.6
Sản xuất 1996
chiếc
10.900,00
Sản xuất 1997
11.850,00
Honda Civic EX, dung tích 1.6
Sản xuất 1996
chiếc
11.850,00
Sản xuất 1997
12.350,00
IV. Xe ôtô hãng Mitsubishi sản xuất:
1. Loại xe du lịch, mui kín, sedan, 4 cửa
1.1. Mitsubishi Lancer
Loại Mitsubishi Lancer, dung tích 1.8
Sản xuất 1996
chiếc
11.950,00
Sản xuất 1997
12.350,00
Loại Mitsubishi Lancer, dung tích 1.5; 1.6
Sản xuất 1996
chiếc
9.500,00
Sản xuất 1997
9.950,00
Loại Mitsubishi Fajero, dung tích 2.8, 4 cánh cửa, nóc tiêu chuẩn
Sản xuất 1996
chiếc
21.850,00
Sản xuất 1997
22.800,00
2. Loại xe việt dã, gầm cao
2.1. Mitsubishi Montero
Loại Mitsubishi Montero, dung tích 3.5
Sản xuất 1996
chiếc
26.600,00
Sản xuất 1997
28.500,00
Loại Mitsubishi Montero, dung tích 3.0
Sản xuất 1996
chiếc
24.700,00
Sản xuất 1997
26.600,00
2.2. Mitsubishi Fajero
Loại Mitsubishi Fajero, dung tích 3.0, 4 cánh cửa, nóc cao
Sản xuất 1996
chiếc
22.800,00
Sản xuất 1997
23.750,00
Loại Mitsubishi Fajero, dung tích 2.5, 4 cánh cửa, nóc cao
Sản xuất 1996
chiếc
21.850,00
Sản xuất 1997
22.800,00
Loại Mitsubishi Fajero, dung tích 2.5, 4 cánh cửa, nóc tiêu chuẩn
Sản xuất 1996
chiếc
20.900,00
Sản xuất 1997
21.850,00
Loại Mitsubishi Fajero, dung tích 2.5, 2 cánh cửa, nóc tiêu chuẩn
Sản xuất 1996
chiếc
16.150,00
Sản xuất 1997
17.100,00
3. Loại xe chở khách
3.1. Hiệu Mitsubishi L200, L300, L400
Loại xe Mitsubishi Delica, loại 2 cầu 4WD, 7 (hoặc 8) chỗ ngồi
Sản xuất 1996
chiếc
16.150,00
Sản xuất 1997
17.100,00
V. Xe ôtô do hãng Mazda sản xuất:
1. Loại xe du lịch, mui kín, sedan, 4 cửa:
1.1. Mazda 929; Mazda sentia
Loại có dung tích xilanh 3.0
Sản xuất 1996
chiếc
23.750,00
Sản xuất 1997
24.700,00
Loại có dung tích xilanh 2.4; 2.5
Sản xuất 1996
chiếc
20.900,00
Sản xuất 1997
21.850,00
1.2. Mazda 626
Loại có dung tích xi lanh 2.4; 2.5
Sản xuất 1996
chiếc
16.150,00
Sản xuất 1997
17.100,00
Loại có dung tích xi lanh 2.0
Sản xuất 1996 chiếc 14.250,00
Sản xuất 1997
15.200,00
1.3. Mazda 323
Loại có dung tích xi lanh 1.5; 1.6
Sản xuất 1996
chiếc
12.350,00
Sản xuất 1997
13.350,00
Loại có dung tích xi lanh 1.3
Sản xuất 1996
chiếc
9.500,00
Sản xuất 1997
10.450,00
VI. Xe do hàng Isuzu sản xuất:
1. Loại xe việt dã gầm cao:
1.1. Hiệu Isuzu Trooper
Loại có dung tích xi lanh 2559 cc, máy xăng
Sản xuất 1996
chiếc
13.750,00
Sản xuất 1997
14.250,00
Loại có dung tích xi lanh 3059 cc, máy dầu
Sản xuất 1996
chiếc
13.750,00
Sản xuất 1997
14.250,00
Loại có dung tích xi lanh 3165 cc, máy xăng
Sản xuất 1996
chiếc
14.700,00
Sản xuất 1997
15.200,00
2. Loại xe tải, xe Pickup...:
2.1. Xe tải:
2.1.1. Loại tải thùng:
Trọng tải 5 tấn:
Sản xuất 1996
chiếc
11.400,00
Sản xuất 1997
12.350,00
Trọng tải 8 tấn:
Sản xuất 1996
chiếc
18.050,00
Sản xuất 1997
19.000,00
2.1.2. Loại tải ben tự đổ (Dump truck):
Trọng tải 4 tấn:
Sản xuất 1996
chiếc
11.400,00
Sản xuất 1997
12.350,00
Trọng tải 8 tấn:
Sản xuất 1996
chiếc
20.900,00
Sản xuất 1997
22.800,00
2.2. Xe Pickup trọng tải 1 tấn:
2.2.1. Loại ca bin đơn (Single Cab), có 02 chỗ ngồi, 02 cửa
Loại 01 cầu:
+ Dung tích xi lanh 2254cc, máy xăng
Sản xuất 1996
chiếc
5.200,00
Sản xuất 1997
5.700,00
+ Dung tích xi lanh 2499cc, máy dầu
Sản xuất 1996
chiếc
6.150,00
Sản xuất 1997
6.650,00
Loại 02 cầu:
+ Dung tích xi lanh 2254cc, máy xăng
Sản xuất 1996
chiếc
6.650,00
Sản xuất 1997
7.100,00
+ Dung tích xi lanh 2499cc, máy dầu
Sản xuất 1996
chiếc
7.600,00
Sản xuất 1997
8.050,00
2.2.2. Loại ca bin rộng (Space Cab), 02 chỗ ngồi và khoang trống phía sau ghế, 02 cửa
Loại 01 cầu:
+ Dung tích xi lanh 2254cc, máy xăng
Sản xuất 1996
chiếc
5.700,00
Sản xuất 1997
6.150,00
+ Dung tích xi lanh 2771cc, máy Turbo dầu
Sản xuất 1996
chiếc
7.600,00
Sản xuất 1997
8.050,00
Loại 02 cầu:
+ Dung tích xi lanh 2771cc, máy Turbo dầu
Sản xuất 1996
chiếc
8.550,00
Sản xuất 1997
9.000,00
2.2.3. Loại ca bin đôi (Crew cab), 04 chỗ ngồi, 04 cửa
Loại 01 cầu:
+ Dung tích xi lanh 2254cc, máy xăng
Sản xuất 1996
chiếc
6.650,00
Sản xuất 1997
7.100,00
+ Dung tích xi lanh 2499cc, máy dầu
Sản xuất 1996
chiếc
7.600,00
Sản xuất 1997
8.050,00
Loại 02 cầu:
+ Dung tích xi lanh 2254cc, máy xăng
Sản xuất 1996
chiếc
8.050,00
Sản xuất 1997
8.550,00
+ Dung tích xi lanh 2499cc, máy dầu
Sản xuất 1996
chiếc
9.000,00
Sản xuất 1997
9.500,00
B. Xe do Đức sản xuất
I. Xe ôtô do hãng Mercedes-Benz:
1. Mercedes-Benz 180C-Class sản xuất 1996
chiếc
21.000,00
2. Mercedes-Benz 190 sản xuất 1996:
Mercedes-Benz 190 E, dung tích 1.8 (1796cc)
chiếc
26.500,00
Mercedes-Benz 190 E, dung tích 2.0 (1995cc)
chiếc
32.300,00
Mercedes-Benz 190 E, dung tích 2.3 (2297cc)
chiếc
36.000,00
Mercedes-Benz 190 E, dung tích 2.5 (2497cc)
chiếc
36.100,00
Mercedes-Benz 190 E, dung tích 2.6 (2596cc)
chiếc
38.000,00
Mercedes-Benz 190 D, dung tích 2.0 (1996cc)
chiếc
31.350,00
Mercedes-Benz 190 D, dung tích 2.5 (2496cc)
chiếc
34.200,00
Mercedes-Benz 190 TD, dung tích 2.5 (2496cc)
chiếc
35.150,00
3. Mercedes-Benz 200:
Mercedes-Benz 200 E, dung tích 2.0 (1996cc)
Sản xuất 1996
chiếc
33.250,00
Sản xuất 1997
34.200,00
Mercedes-Benz 200 D, dung tích 2.0 (1996cc)
Sản xuất 1996
chiếc
32.300,00
Sản xuất 1997
33.250,00
Mercedes-Benz 200 TE, dung tích 2.0 (1996cc)
Sản xuất 1996
chiếc
34.200,00
Sản xuất 1997
35.150,00
Mercedes-Benz C 200, dung tích 2.0 (1996cc)
Sản xuất 1996
chiếc
26.600,00
Sản xuất 1997
27.550,00
4. Mercedes-Benz 220:
Mercedes-Benz 200 E, dung tích 2.2 (2190cc)
Sản xuất 1996
chiếc
37.050,00
Sản xuất 1997
38.000,00
Mercedes-Benz 220 TE, dung tích 2.2 (2190cc)
Sản xuất 1996
chiếc
38.000,00
Sản xuất 1997
38.950,00
Mercedes-Benz C 220, dung tích 2.2 (2190cc)
Sản xuất 1996
chiếc
31.350,00
Sản xuất 1997
32.300,00
Mercedes-Benz E 200, dung tích 2.2 (2190cc)
Sản xuất 1996
chiếc
38.000,00
Sản xuất 1997
38.950,00
5. Mercedes-Benz 230:
Mercedes-Benz 230 E
Sản xuất 1996
chiếc
38.950,00
Sản xuất 1997
39.900,00
Mercedes-Benz E 230
Sản xuất 1996
chiếc
39.900,00
Sản xuất 1997
40.850,00
6. Mercedes-Benz 250:
Mercedes-Benz C 250, dung tích 2.5 (2496cc)
Sản xuất 1996
chiếc
38.950,00
Sản xuất 1997
39.900,00
Mercedes-Benz E 250, dung tích 2.5 (2496cc)
Sản xuất 1996
chiếc
40.850,00
Sản xuất 1997
41.800,00
7. Mercedes-Benz 280:
Mercedes-Benz 280 E, dung tích 2.8 (2799cc)
Sản xuất 1996
chiếc
43.700,00
Sản xuất 1997
44.650,00
Mercedes-Benz E 280, dung tích 2.8 (2799cc)
Sản xuất 1996
chiếc
44.650,00
Sản xuất 1997
45.600,00
Mercedes-Benz C 280, dung tích 2.8 (2799cc)
Sản xuất 1996
chiếc
39.900,00
Sản xuất 1997
40.850,00
Mercedes-Benz S 280, dung tích 2.8 (2799cc)
Sản xuất 1996
chiếc
48.450,00
Sản xuất 1997
49.400,00
8. Mercedes-Benz 300:
Mercedes-Benz E 300, dung tích 3.0 (2996cc) Diezel:
Sản xuất 1996
chiếc
50.350,00
Sản xuất 1997
51.300,00
Mercedes-Benz E 300, dung tích 3.0 (2996cc)
Turbo Diezel 4 matic:
Sản xuất 1996
chiếc
63.650,00
Sản xuất 1997
64.600,00
Mercedes-Benz 300 E,4 metic, dung tích 3.0 (2959cc)
Sản xuất 1996
chiếc
60.800,00
Sản xuất 1997
61.750,00
Mercedes-Benz 300 SD, Aut, dung tích 3449cc:
Sản xuất 1996
chiếc
66.500,00
Sản xuất 1997
67.450,00
Mercedes-Benz 300 SE, dung tích 2799 cc:
Sản xuất 1996
chiếc
64.600,00
Sản xuất 1997
65.550,00
9. Mercedes-Benz 320:
Mercedes-Benz E 320, dung tích 3199cc
Sản xuất 1996
chiếc
65.550,00
Sản xuất 1997
66.500,00
Mercedes-Benz S 320, dung tích 3199cc
Sản xuất 1996
chiếc
66.500,00
Sản xuất 1997
67.450,00
Mercedes-Benz 320 E, dung tích 3199cc
Sản xuất 1996
chiếc
62.700,00
Sản xuất 1997
63.650,00
10. Mercedes-Benz 420:
Mercedes-Benz S 420, dung tích 4196cc
Sản xuất 1996
chiếc
70.300,00
Sản xuất 1997
71.250,00
Mercedes-Benz E 420, dung tích 4196cc
Sản xuất 1996
chiếc
67.450,00
Sản xuất 1997
68.400,00
11. Mercedes-Benz 500:
Mercedes-Benz 500 SE, Aut, dung tích 4973cc
Sản xuất 1996
chiếc
83.600,00
Sản xuất 1997
85.500,00
Mercedes-Benz 500 SEL, Aut, dung tích 4973cc
Sản xuất 1996
chiếc
93.100,00
Sản xuất 1997
95.000,00
Mercedes-Benz S 500, Aut, dung tích 4973cc
Sản xuất 1996
chiếc
93.100,00
Sản xuất 1997
95.000,00
12. Mercedes-Benz 600:
Mercedes-Benz 600 SE, Aut, dung tích 5984cc
Sản xuất 1996
chiếc
118.750,00
Sản xuất 1997
123.500,00
Mercedes-Benz 600 SEL, Aut, dung tích 5984cc
Sản xuất 1996
chiếc
123.500,00
Sản xuất 1997
128.250,00
Mercedes-Benz S 600, dung tích 5984cc
Sản xuất 1996
chiếc
123.500,00
Sản xuất 1997
128.250,00
II. Xe do hãng BMW sản xuất:
1. Loại Series 3:
1.1. Loại xe BMW 316 i, dung tích 1596cc
Sản xuất 1996
chiếc
19.950,00
Sản xuất 1997
20.900,00
1.2. Loại xe BMW 318 i, dung tích 1796cc
Sản xuất 1996
chiếc
23.750,00
Sản xuất 1997
24.700,00
1.3. Loại xe BMW 320 i, dung tích 1990cc
Sản xuất 1996
chiếc
25.650,00
Sản xuất 1997
26.600,00
1.4. Loại xe BMW 325 i, dung tích 2494cc
Sản xuất 1996
chiếc
31.350,00
Sản xuất 1997
32.300,00
2. Loại Series 5:
2.1. Loại xe BMW 518 i, dung tích 1796cc
Sản xuất 1996
chiếc
25.650,00
Sản xuất 1997
26.600,00
2.2. Loại xe BMW 520 i, dung tích 1990cc
Sản xuất 1996
chiếc
27.550,00
Sản xuất 1997
28.500,00
2.3. Loại xe BMW 525 i, dung tích 2494cc
Sản xuất 1996
chiếc
37.050,00
Sản xuất 1997
38.000,00
2.4. Loại xe BMW 530 i, dung tích 2997cc
Sản xuất 1996
chiếc
41.800,00
Sản xuất 1997
42.750,00
3. Loại Series 6:
Loại xe BMW 540 i, dung tích 3982cc
Sản xuất 1996
chiếc
47.500,00
Sản xuất 1997
48.450,00
4. Loại Series 7:
Loại xe BMW 730 i, dung tích 2997cc
Sản xuất 1996
chiếc
44.650,00
Sản xuất 1997
45.600,00
5. Loại Series 8:
Loại xe BMW 740 i, dung tích 3982cc
Sản xuất 1996
chiếc
57.000,00
Sản xuất 1997
57.950,00
III. Xe do hãng Volks Wagen sản xuất:
1. Xe Volkswagen Golf Gl, dung tích 2.0 (1984cc)
Sản xuất 1996
chiếc
13.300,00
Sản xuất 1997
14.250,00
2. Xe Volkswagen Jetta III GIX, dung tích 3.0
Sản xuất 1996
chiếc
17.100,00
Sản xuất 1997
19.000,00
3. Xe Volkswagen Passat GIX, dung tích 3.0 (2972cc)
Sản xuất 1996
chiếc
18.050,00
Sản xuất 1997
19.950,00
IV. Xe do hãng Audi sản xuất:
1. Audi A6, dung tích 2.8 (2771cc)
Sản xuất 1996
chiếc
30.400,00
Sản xuất 1997
31.350,00
2. Audi S6, dung tích 2.2 (2226cc)
Sản xuất 1996
chiếc
44.650,00
Sản xuất 1997
45.600,00
3. Audi V8, dung tích 4172cc
Sản xuất 1996
chiếc
56.050,00
Sản xuất 1997
57.000,00
C. Xe ôtô do Hàn Quốc sản xuất
I. Loại xe du lịch gầm thấp:
1. Xe ôtô Hyundai:
Xe Hyundai Sonata dung tích 3.0
Sản xuất 1996
chiếc
16.150,00
Sản xuất 1997
17.100,00
Xe Hyundai Sonata dung tích 2.0
Sản xuất 1996
chiếc
13.300,00
Sản xuất 1997
14.250,00
Xe Hyundai Accent dung tích 1.5
Sản xuất 1996
chiếc
9.500,00
Sản xuất 1997
10.450,00
2. Xe ôtô hiệu Daewoo:
Loại Daewoo Tico dung tích 769cc
Sản xuất 1996
chiếc
4.750,00
Sản xuất 1997
5.200,00
Loại Daewoo Racer, dung tích 1.5
Sản xuất 1996
chiếc
6.650,00
Sản xuất 1997
7.100,00
Loại Daewoo Espero dung tích 2.0
Sản xuất 1996
chiếc
8.550,00
Sản xuất 1997
9.500,00
Loại Daewoo Prince dung tích 2.0
Sản xuất 1996
chiếc
10.450,00
Sản xuất 1997
11.400,00
Loại Daewoo Super saloon Brougham
Sản xuất 1996
chiếc
14.250,00
Sản xuất 1997
15.200,00
3. Xe KIA:
Xe KIA Concord, 4 chỗ dung tích 2.0
Sản xuất 1996
chiếc
8.550,00
Sản xuất 1997
9.500,00
II. Xe tải
Xe tải nhẹ hiệu Asia Tower tải 550 Kg, 796cc, sản xuất 1995
chiếc
4.250,00
Xe tải Labo Y7T 51 tải 500 kg sản xuất 1995
chiếc
3.800,00
III. Một số loại xe khác:
1. Hyundai Grace 12 chỗ
Sản xuất 1996
chiếc
11.400,00
Sản xuất 1997
12.350,00
2. Asia Tower 6 chỗ
Sản xuất 1996
chiếc
4.750,00
Sản xuất 1997
5.200,00
3. Xe KIA Besta 12 chỗ
Sản xuất 1996
chiếc
11.400,00
Sản xuất 1997
12.350,00
D. Xe ôtô các loại khác:
I. Xe ôtô tải SNG sản xuất:
Loại xe tải Luaz-969M tải 1.0 tấn Ucraina sản xuất
chiếc
2.050,00
Loại xe Kamaz 55111, tải 12 tấn; 12.000cc
chiếc
20.900,00
Loại xe Kamaz 53212, 10-12 tấn sản xuất
chiếc
19.000,00
Loại xe Kamaz 5320, 10 tấn
chiếc
19.450,00
Loại xe Maz 53371, xe thùng, 10 tấn
chiếc
16.150,00
Loại xe Maz ben 7 tấn
chiếc
15.200,00
Loại xe Kraz ben 12,5 tấn
chiếc
22.800,00
Loại xe Gaz 66-31
chiếc
5.700,00
Loại xe Maz 5337, không thùng, 8,5 tấn
chiếc
14.250,00
Loại xe UAZ 3303 1,5 tấn
chiếc
3.300,00
Loại xe Zin 130-6,5 tấn
chiếc
7.100,00
Loại xe Ural-250B1
chiếc
18.050,00
Loại xe Belaz 75405, 30 tấn
chiếc
67.750,00
II. Ôtô Trung Quốc sản xuất
Ôtô tải nhẹ Trung Quốc sản xuất 1 tấn, dung tích xi lanh 2400cc, BQ 1021S không có ben
chiếc
2.850,00
Xe ôtô tải Trung Quốc sản xuất hiệu Nsigi, 3 tấn, không ben
chiếc
5.200,00
Xe tải Liuzhoung Trung Quốc 1,5 tấn; 1800cc
chiếc
2.850,00
Xe tải Sang xing Trung Quốc 1,5 tấn; 1800cc
chiếc
2.750,00
Nhóm 20: Xe máy và bộ linh kiện
I. Xe máy hiệu Honda:
Loại C50 đời 81 sản xuất năm 1990-1997
chiếc
1.050,00
Loại C50 đời 82 sản xuất năm 1990-1997
chiếc
1.200,00
Loại Chaly 50 sản xuất năm 1989-1997
chiếc
850,00
Loại Chaly 70 sản xuất năm 1989-1997
chiếc
1.000,00
Loại C70 kiểu 1981 sản xuất năm 1989-1997
chiếc
1.250,00
Loại C70 kiểu 1982 sản xuất năm 1991-1997
chiếc
1.400,00
Loại C70 DD, DE, DG chiếc 1.080,00 Loại C70 DM, DN.
chiếc
1.100,00
Loại C90 kiểu 1981 sản xuất năm 1989-1993
chiếc
1.250,00
Loại C90 kiểu 1982 sản xuất năm 1991-1996
chiếc
1.410,00
Loại Dream 100 (II) loại cao, Thái Lan sản xuất
chiếc
1.430,00
Loại Dream II loại thấp, Thái Lan sản xuất
chiếc
1.380,00
Loại Dream 100 (I) và loại không có đề, Thái Lan sản xuất
chiếc
1.400,00
Loại Dealim Citi 100 phuộc hơi, Hàn Quốc sản xuất
chiếc
1.050,00
Loại Dealim Citi 100 phuộc giò gà, Hàn Quốc sản xuất trước năm 1990
chiếc
800,00
Loại Dealim Citi model Advance VC 125cc Custom, Hàn Quốc sản xuất
chiếc
1.250,00
Loại GL Pro 125, Indonesia sản xuất
chiếc
1.550,00
Loại Honda GL Max 125cc, Indonesia sản xuất
chiếc
1.350,00
Loại Honda Tact, DIO 50cc, Nhật Bản sản xuất
chiếc
860,00
Loại Astrea Star, Indonesia sản xuất
chiếc
1.200,00
Loại Astrea Grand 100 Indonesia sản xuất
chiếc
1.320,00
Loại Astrea Prima 100 Indonesia sản xuất
chiếc
1.200,00
Loại Win 100, Indonesia sản xuất
chiếc
1.160,00
Loại Nova 125 N, không đề
chiếc
1.785,00
Honda Spacy 125cc, Nhật Bản sản xuất
chiếc
2.400,00
II. Xe máy hiệu Yamaha
XC 125 T
chiếc
1.050,00
YA 90 SA
chiếc
850,00
YA 90 S
chiếc
850,00
SR 150, 147cc
chiếc
1.800,00
CT 50S
chiếc
550,00
Forcel, 110 cc
chiếc
1.100,00
Model 100 Cosmo (100 cc)
chiếc
1.100,00
Model Y 110SS, 110 cc
chiếc
1.250,00
Model V 100 (Alfa II), 100 cc
chiếc
1.000,00
Model DT 125 cc
chiếc
1.300,00
Model F1-Z, 110 cc
chiếc
2.900,00
Model TZ M150, 147 cc
chiếc
2.900,00
Model Y 100, 100 cc
chiếc
1.050,00
Model DT 175, 171 cc
chiếc
1.350,00
Model RX 115, 115 cc
chiếc
1.200,00
Model RX 100, 100 cc
chiếc
1.050,00
Model RX-Z135, 133cc
chiếc
1.500,00
III. Xe máy hiệu SUZUKI
Do Nhật sản xuất:
+ RC - 110
chiếc
1.200,00
+ BN 125R
chiếc
1.800,00
+ RC - 125R
chiếc
1.810,00
Suzuki Thái Lan sản xuất (Viva 110 cc)
chiếc
1.410,00
IV. Xe máy các hiệu khác
Kawazaki Sevico, 150 cc
chiếc
2.000,00
Kawazaki Max Neo 100
chiếc
1.050,00
Peugeot 101 Pháp sản xuất
chiếc
260,00
Peugeot 102 -- 105 Pháp sản xuất
chiếc
315,00
Xe máy tay ga, 50 cc, Pháp sản xuất:
+ Hiệu Zenith MK
chiếc
750,00
+ Hiệu Zenith BE
chiếc
750,00
+ Hiệu Buxy - N
chiếc
800,00
+ Hiệu Buxy - VK
chiếc
800,00
+ Hiệu Speed BR
chiếc
800,00
Magnumic 80 cc
chiếc
800,00
Loại StandardBlinker 65 cc ấn Độ sản xuất
chiếc
300,00
Loại Hero Puch 65 cc, ấn Độ sản xuất
chiếc
300,00
Loại Turbo Sport 65 cc ấn Độ sản xuất
chiếc
400,00
Loại Minxcơ, Voxog 125 cc SNG sản xuất
chiếc
310,00
Loại Ural model IMZ - 8 - 103, SNG sản xuất 649 cc, loại xe mô tô có thùng (3 bánh)
chiếc
1.250,00
Piagio Sfera 80 cc ý sản xuất
chiếc
1.320,00
Hyosung Cruise 125 cc Hàn Quốc sản xuất
chiếc
1.500,00
GTO city sport 125 cc
chiếc
1.200,00
Vespa Piagio Scoters Exel 150 cc, Indonexia sản xuất
chiếc
1.000,00
V. Linh kiện xe máy
Linh kiện dạng CKD, Đài Loan sản xuất
Hiệu Angel 80 cc
bộ
895,00
Hiệu Enjoy 50 cc
845,00
Hiệu Passing 110 cc
1.050,00
Hiệu Bonus 125 cc
1.015,00
Husky N150B
1.490,00
Magic M100A
1.035,00
Linh kiện CKD xe Suzuki FB 100 DS
1.125,00
Linh kiện CKD, Custom 150 DXKG 9A 150 cc, Đài Loan sản xuất
1.680,00
Linh kiện CKD Custom C70 (loại xe 82 sản xuất năm 1991 - 1997)
1.360,00
Linh kiện CKD xe máy Citi Daelim C100 phuộc hơi
1.050,00
Linh kiện CKD xe máy Dream 100 (II) loại cao
1.380,00
Linh kiện CKD xe máy Dream II loại thấp
1.330,00
Linh kiện CKD xe máy Kawzaki Max Neo 100
1.000,00
Linh kiện CKD xe máy Win Federal 100
1.110,00
Linh kiện CKD xe Honda Custom C90 kiểu 82 sản xuất 1991 - 1997
1.360,00
Linh kiện CKD xe Crystal 100 (100 cc)
1.100,00
Nhóm 21: Bàn, ghế, giường, tủ các loại
Bàn:
Bàn văn phòng không có hộc bàn rời do Đài Loan, Hàn Quốc, Hồng Kông, Asean sản xuất:
+ Kích thước dài dưới 1,2 m x 0,6 m
chiếc
30,00
+ Kích thước dài 1,2 m x 0,6 m
35,00
+ Kích thước dài từ 1,3 m đến 1,8 m x 0,6 m
50,00
Bàn văn phòng, thiết kế có 1 hộc bàn rời (kiểu tủ ngăn) do Đài Loan, Hàn Quốc, Hồng Kông, Asean sản xuất:
+ Kích thước dài dưới 1,2m x 0,6m
chiếc
55,00
+ Kích thước dài 1,2m x 0,6m
60,00
+ Kích thước dài từ 1,3 m đến 1,8 m x 0,6 m
75,00
Bàn văn phòng (không có hộc bàn) do Đài Loan, Hàn Quốc, Hồng Kông, Asean sản xuất, loại:
+ Dài từ 1,9m đến dưới 2,5m
chiếc
120,00
+ Dài từ 2,5m đến 3m
170,00
Bàn học sinh liền giá sách bằng gỗ ván ép phủ PVC; kích thước (120x45x152) cm do Đài Loan, Hàn Quốc, Hồng Kông, Asean sản xuất.
50,00
Bàn phấn có gương đóng khung do Đài Loan, Hàn Quốc, Hồng Kông, Asean sản xuất, cỡ:
Cao 158 -- 190cm; sâu 38 -- 50cm; rộng 79 -- 140cm
195,00
Bàn phấn không gương đóng khung do Đài Loan, Hàn Quốc, Hồng Kông, Asean sản xuất, cỡ:
Cao 158 -- 170cm; sâu 38 -- 40cm; rộng 79 -- 80cm
155,00
Ghế:
Bộ ghế salon bằng gỗ đệm mút do Đài Loan, Hàn Quốc, Hồng Kông, Asean sản xuất
(Gồm 1 ghế đôi, 1 ghế đơn, 1 ghế ba và 1 bàn)
bộ
600,00
Ghế xoay nâng hạ, bọc vải (nỉ) do Đài Loan, Hàn Quốc, Hồng Kông, Asean sản xuất, có gác tay:
+ Mặt ghế (45 x 50) cm; tựa lưng (50 x 70)) cm
chiếc
50,00
Ghế xoay nâng hạ, bọc vải (nỉ) do Đài Loan, Hàn Quốc, Hồng Kông, Asean sản xuất, không có gác tay điều chỉnh lên xuống bằng ren:
+ Mặt ghế (40x40)cm; tựa lưng (40x40)cm
chiếc
20,00
+ Mặt ghế (50x50)cm; tựa lưng (50x50)cm
chiếc
30,00
Ghế xoay nâng hạ, bọc giả da do Đài Loan, Hàn Quốc, Hồng Kông, Asean sản xuất, có gác tay điều chỉnh lên xuống bằng cần gạt:
Mặt ghế (50x50)cm; tựa lưng (70x50)cm
chiếc
60,00
Ghế bàn ăn, quầy rượu do Đài Loan, Hồng Kông, Hàn Quốc, Asean sản xuất
20,00
Ghế bành do Đài Loan, Hồng Kông, Hàn Quốc, Asean sản xuất
chiếc
30,00
Ghế gỗ có tựa (1,2x0,5x1,1)m do Đài Loan, Hồng Kông, Hàn Quốc, Asean sản xuất
20,00
Ghế tựa (0,5x0,6x0,9)m do Đài Loan, Hồng Kông, Hàn Quốc, Asean sản xuất
10,00
Ghế nhỏ (0,7x0,5x0,4)m do Đài Loan, Hồng Kông, Hàn Quốc, Asean sản xuất
7,00
Tủ:
Tủ văn phòng bằng sắt phủ sơn do Đài Loan, Hồng Kông, Asean, Hàn Quốcc sản xuất:
Cỡ (91,5 x 45,7 x 91,5)cm
chiếc
76,00
Cỡ (91,5 x 45,7 x 183)cm
chiếc
90,00
Cỡ (40 -- 60 x 45 -- 60 x 80 -- 100)cm
chiếc
60,00
Tủ gỗ ghép phủ nhựa do Đài Loan, Asean, Hồng Kông, Hàn Quốc sản xuất; cỡ:
Loại 1 buồng (cao 170 -- 200 x sâu 45 -- 63 x rộng 60 -- 65)cm
chiếc
65,00
Loại 2 buồng (cao 170 -- 200 x 45 -- 63 x 120 -- 165) cm
chiếc
130,00
Loại 3 buồng (cao 177 -- 200 x 45 -- 63 x 120 -- 165)cm
chiếc
195,00
Loại 4 buồng (cao 200 -- 220 x 55 -- 63 x 177 -- 220)cm
chiếc
285,00
Giường:
Giường đôi không đệm do Đài Loan, Hàn Quốc, Hồng Kông, Asean sản xuất cỡ dài 200cm đến 230cm, rộng 160cm đến 170cm.
chiếc
285,00
Giường đơn không đệm do Đài Loan, Hàn Quốc, Hồng Kông, Asean sản xuất cỡ dài 200cm rộng 100cm.
chiếc
150,00
Bàn ghế giường, tủ đo các nước G7 sản xuất tính bằng 110% loại do các nước Asean, Đài Loan, Hàn Quốc, Hồng Kông sản xuất.
Bàn, ghế, giường tủ do các nước khác sản xuất tính bằng 90% loại do các nước Asean, Đài Loan, Hàn Quốc, Hồng Kông sản xuất.