QUYẾT ĐỊNH CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH Về việc ban hành Bảng giá mua tối thiểu tại cửa khẩu để tính thuế nhập khẩu BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH
Căn cứ thẩm quyền và nguyên tắc định giá tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu quy định tại
Điều 7 Nghị định số 54/CP ngày 28/8/1993 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;
Căn cứ phần II, Thông tư số 72A TC/TCT ngày 30 tháng 8 năm 1993 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 54/CP ngày 28/8/1993 của Chính phủ;
Sau khi trao đổi thống nhất với Bộ Thương mại và Tổng cục Hải quan,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Ban hành Danh mục các mặt hàng thuộc diện Nhà nước quản lý giá tính thuế nhập khẩu và Bảng giá mua tối thiểu tại cửa khẩu đối với các mặt hàng thuộc diện Nhà nước quản lý giá tính thuế (Ban hành kèm theo Quyết định này) thay thế Bảng giá ban hành kèm theo Quyết định số 918 TC/QĐ/TCT ngày 11/11/1997 của Bộ trưởng Bộ Tài chính để cơ quan thu thuế làm căn cứ xác định giá tính thuế nhập khẩu đối với hàng hoá không đủ điều kiện xác định giá tính thuế theo Hợp đồng; hoặc giá ghi trong Hợp đồng thấp hơn so với giá mua tối thiểu được quy định trong Bảng giá này (trừ những mặt hàng là vật tư nguyên liệu trực tiếp đưa vào sản xuất, lắp ráp đảm bảo đủ các điều kiện quy định tại
Mục II phần C Thông tư số 82/1997/TT/BTC ngày 11/11/1997 của Bộ Tài chính); hoặc đối với hàng hoá nhập khẩu theo phương thức khác không phải là mua bán, không thanh toán qua Ngân hàng.
Điều 2
Sửa đổi
Điều 4 Quyết định số 918 TC/QĐ/TCT ngày 11/11/1997 của Bộ trưởng Bộ Tài chính như sau:
Trường hợp nhập khẩu những mặt hàng thuộc Danh mục các nhóm mặt hàng Nhà nước quản lý giá tính thuế nhập khẩu, nhưng là loại hàng mới phát sinh chưa được quy định tại Bảng giá ban hành kèm theo Quyết định này hoặc những mặt hàng không thuộc Danh mục các nhóm mặt hàng Nhà nước quản lý giá tính thuế nhập khẩu, chưa được quy định tại Bảng giá tối thiểu để tính thuế nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành thì đối tượng nộp thuế tự kê khai giá tính thuế. Cơ quan Hải quan tính thuế theo giá tự kê khai của đối tượng nộp thuế, đồng thời Cục Hải quan địa phương tập hợp báo cáo ngay (trong đó có kiến nghị mức giá tối thiểu) gửi Tổng cục Hải quan và Bộ Tài chính (riêng báo cáo gửi cho Bộ Tài chính chỉ đối với những mặt hàng thuộc Danh mục các nhóm mặt hàng Nhà nước quản lý giá tính thuế nhập khẩu).
Đối với trường hợp các đối tượng nộp thuế được thực hiện chế độ tự kê khai giá tính thuế nhập khẩu, phải hoàn toàn chịu trách nhiệm về đảm bảo tính trung thực, chính xác của giá kê khai, trường hợp phát hiện có hành vi khai man sẽ bị truy thu đủ thuế nhập khẩu và tuỳ theo mức độ vi phạm sẽ bị phạt từ 2 đến 5 lần số thuế gian lậu.
Đối với những mặt hàng thuộc diện Nhà nước quản lý giá tính thuế nhập khẩu nhưng là loại hàng mới phát sinh chưa được quy định giá tính thuế tại Bảng giá mua tối thiểu tại cửa khẩu của Bộ Tài chính: Bộ Tài chính xem xét ra quyết định.
Đối với những mặt hàng Nhà nước không quản lý giá tính thuế nhập khẩu, chưa được quy định tại Bảng giá tối thiểu để tính thuế nhập khẩu tại cửa khẩu của Tổng cục Hải quan, không đủ điều kiện áp giá tính thuế nhập khẩu theo hợp đồng mua bán ngoại thương: Tổng cục Hải quan ra quyết định sau khi thống nhất ý kiến với Bộ Tài chính.
Điều 3
Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 06 năm 1998. Những quy định trước đâu trái với Quyết định này đều bãi bỏ./.
DANH
MỤC
MẶT HÀNG NHÀ NƯỚC QUẢN LÝ GIÁ TÍNH THUẾ NHẬP KHẨU
(Ban hành kèm theo Quyết định số 590 A/1998/QĐ/BTC ngày 29 tháng 4 năm 1998 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
1. Sữa bột, sữa đặc, sữa tươi
2. Dầu thực vật các loại
3. Đường, bánh kẹo
4. Bột ngọt (mì chính)
5. Đồ uống các loại
6. Xi măng các loại
7. Sơn các loại
8. Dầu gội đầu, xà phòng
9. Plastic và các sản phẩm bằng Plastic, gồm:
+ Tấm lợp bằng nhựa
+ Bộ cửa ra vào, cửa sổ bằng nhựa
+ Tấm ốp trần, ốp tường bằng nhựa
+ Màng mỏng làm bao bì.
10. Săm, lốp, yếm xe
11. Giấy các loại gồm: Các mặt hàng thuộc các nhóm mã số từ 4801 đến 4816 và 4818 của Biểu thuế suất nhập khẩu hiện hành, có thuế suất thuế nhập khẩu từ 10% trở lên.
12. Thiết bị vệ sinh (chậu rửa, bồn tắm, bệ xí, bệ tiểu, vòi nước) gạch.
13. Kính tấm các loại
14. Sắt thép các loại (thép tròn, xoắn; thép góc, thép hình các dạng; thép tấm; thép lá), cấu kiện bằng nhôm.
15. Bếp gas
16. Đồ điện các loại, gồm:
Máy bơm nước
Loa các loại
Quạt điện
Amply
Máy điều hoà nhiệt độ
Radio, cassette, dàn cassette
Tủ lạnh
Đầu đọc đĩa tiếng CD
Máy giặt
Đầu đọc đĩa hình các loại
Bình đun nước nóng
Ti vi
Nồi cơm điện
Đầu video
Máy hút bụi
Bàn là
17. Pin, ắc quy
18. Ô tô
19. Xe máy và bộ linh kiện
20. Bàn, ghế, giường, tủ các loại.
BẢNG GIÁ
MUA TỐI THIỂU LÀM CĂN CỨ XÁC ĐỊNH GIÁ
TÍNH THUẾ NHẬP KHẨU
(Ban hành kèm theo Quyết định số 590 A/1998/QĐ/BTC ngày 29/4/1998
của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
Tên hàng
Đơn vị tính
Giá tính thuế
(USD)
1
2
3
Nhóm 1: Sữa bột, sữa đặc, sữa tươi
Sữa tươi không đường, không pha hương liệu
lít
0,50
Sữa tươi không đường, đã pha hương liệu
0,60
Sữa tươi đã pha đường, không pha hương liệu
0,60
Sữa tươi đã pha thêm đường và hương liệu
0,75
Sữa đặc
kg
1,10
Sữa bột đã đóng hộp:
Do các nước G7, Hà Lan, Ú c, Đan Mạch sản xuất
kg
4,00
Do các nước khác sản xuất
kg
3,50
Nhóm 2: Dầu thực vật các loại
Dầu Olein cọ thô (Crude palm Olein)
tấn
490,00
Dầu Stearin cọ (RBD palm stearin)
tấn
400,00
Dầu hướng dương tinh chế
tấn
900,00
Dầu vừng
tấn
1800,00
Shortening đông đặc
tấn
540,00
Dầu ăn thực vật
lít
1,00
Dầu đậu tương thô đã khử gum
tấn
540,00
Dầu đậu tương đã tinh chế
tấn
750,00
Dầu bơ magarine từ dầu thực vật (gốc thực vật)
tấn
990,00
Dầu thực vật loại khác
tấn
900,00
Nhóm 3: Đường và các loại bánh, kẹo
Đường kính trắng (đường tinh luyện):
Do G7 sản xuất
tấn
400,00
Do các nước khác sản xuất
tấn
350,00
Đường các loại khác tính bằng 70% loại trên (có cùng xuất xứ).
Các loại bánh kẹo:
Kẹo hoa quả:
+ Do các nước G7 sản xuất:
Loại đóng trong hộp gỗ hoặc sắt
kg
5,00
Loại đóng trong bao bì khác.
kg
4,00
+ Do các nước khác sản xuất tính bằng 70% của G7 sản xuất.
Sôcôla (chocolate) các dạng đựng trong các loại bao bì:
+ Do các nước G7 sản xuất
kg
8,00
+ Do các nước khác sản xuất
kg
5,50
Kẹo pha chocolate:
Do các nước G7 sản xuất:
+ Loại đóng trong hộp sắt, gỗ
kg
5,00
+ Loại đóng trong các loại bao bì khác
kg
4,00
Do các nước khác sản xuất tính bằng 70% loại do G7 sản xuất
Kẹo các loại khác:
Do các nước G7 sản xuất
kg
4,50
Do các nước khác sản xuất
kg
3,50
Bánh quy, bánh xốp và các loại bánh tương tự mặn, ngọt
Do các nước G7 sản xuất
+ Loại đựng trong hộp sắt, gỗ
kg
5,00
+ Loại đựng trong bao bì khác
kg
4,00
Do các nước khác sản xuất tính bằng 70% loại do G7 sản xuất
Nhóm 4: Mỳ chính (bột ngọt)
Mỳ chính (bột ngọt) đã đóng gói:
Do Brazil; G7 sản xuất
tấn
1450,00
Do các nước khác sản xuất
tấn
1300,00
Mỳ chính (bột ngọt) loại dùng làm nguyên liệu cho công nghiệp thực phẩm tính bằng 80% loại thành phẩm đã đóng gói.
Nhóm 5: Đồ uống các loại
1. Nước quả ép đóng trong các loại bao bì:
Do các nước G7 sản xuất
lít
1,80
Do các nước khác sản xuất
lít
1,00
2. Nước khoáng tự nhiên và nước tinh khiết (mineral water) đựng trong các loại bao bì
lít
0,50
3. Nước cốt Coca - Cola.
lít
28,00
4. Các loại nước ngọt có pha hương liệu khác
lít
1,00
5. Bia các loại:
Bia do Trung quốc sản xuất:
+ Bia chai
lít
0,30
+ Bia hộp
lít
0,50
Bia do các nước khác sản xuất:
Bia hiệu Heneken đã đóng chai, hộp
lít
1,00
Bia hiệu Tiger đã đóng chai, hộp
lít
0,80
Bia DAB Đức:
Loại bình: 3 lít, 5 lít
lít
0,50
Loại đóng chai, hộp
lít
0,80
Bia Corona:
lít
1,20
Các loại bia khác
Do các nước G7, Hà Lan, Cộng hoà Séc sản xuất đã đóng chai, hộp
lít
0,80
Do các nước khác sản xuất (trừ Trung Quốc) đã đóng chai, hộp
lít
0,60
Bia chưa đóng chai, hộp tính bằng 70% giá bia cùng loại đã đóng chai, hộp
6. Rượu vang đã đóng chai:
Rượu vang do các nước G7 sản xuất:
Loại từ 12 độ trở xuống
lít
2,80
Loại trên 12 độ
lít
4,00
Rượu vang do các nước khác sản xuất:
Loại từ 12 độ trở xuống
lít
2,00
Loại trên 12 độ
lít
3,00
Rượu vang chưa đóng chai tính bằng 70% giá rượu vang cùng loại đã đóng chai.
7. Rượu mạnh đã đóng chai.
7.1. Rượu Remy Martin
Rượu Remy Martin VSOP
lít
15,00
Rượu Remy Martin de Club
lít
30,00
Rượu Remy Martin Napoleon:
Loại Regular
lít
40,00
Loại Extra Old
lít
42,00
Rượu Remy Martin XO Special
lít
65,00
Rượu Remy Martin Extra
lít
90,00
Rượu Remy Martin Extra Perfection
lít
97,00
Rượu Remy Martin Limoges:
Loại Blue
lít
95,00
Loại Gold
lít
132,00
Rượu Remy Martin Louis XIII
lít
365,00
Rượu Remy Martin khác
lít
40,00
7.2. Rượu Hennessy:
Rượu Hennessy VSOP Litter
lít
60,00
Rượu Hennessy VSOP
lít
16,00
Rượu Hennessy XO
lít
74,00
Rượu Hennessy XO Litre
lít
62,00
Rượu Hennessy XO Mag
lít
70,00
Rượu Hennessy XO Mugnum
lít
62,00
Rượu Hennessy Paradis
lít
260,00
Rượu Hennessy khác
lít
35,00
7.3. Rượu Martell:
Rượu Martell VS
lít
13,00
Rượu Martell Madaillon VSOP
lít
23,00
Rượu Martell Cordon Blue
lít
50,00
Rượu Martell Napoleon
lít
50,00
Rượu Martell XO Supreme
lít
82,00
Rượu Martell Extra
lít
165,00
Rượu Martell khác
lít
30,00
7.4. Rượu Otard:
Rượu Otard VSOP
lít
18,00
Rượu Otard Napoleon
lít
28,50
Rượu Otard XO
lít
49,50
Rượu Otard Extra
lít
107,00
Rượu Otard khác
lít
25,00
7.5. Rượu Camus:
Rượu Camus VSOP
lít
23,00
Rượu Camus Napoleon
lít
53,00
Rượu Camus XO
lít
81,00
Rượu Camus Extra
lít
103,00
Rượu Camus khác
lít
30,00
7.6. Rượu Scotch deluxe Whisky:
Rượu Ballantine's Gold Seal, Special Reserve, 12 year old
lít
13,00
Rượu Bell's 12 year old
lít
12,00
Rượu Dimple Scotch 15 year old
lít
13,00
Rượu Dunhill Old Master
lít
25,00
Rượu Johnnie Walker Balck Label
lít
13,00
Rượu JW Black Label WB
lít
23,00
Rượu Johnnie Walker Premier
lít
41,00
Rượu Johnnie Walker Blue Label
lít
61,00
Rượu Johnnie Walker Red Label
lít
5,20
Rượu Royal Salute 21 year old
lít
51,00
Rượu Chivas Regal 12 year
lít
12,00
Rượu Whisky Nhật Bản sản xuất:
Rượu Old Suntory
lít
7,60
Rượu Whisky khác
lít
15,00
7.7. Rượu English Gin (rượu gin Anh):
Rượu Gondon's Dry Gin
lít
4,60
Rượu Beefeater London Dry Gin
lít
4,50
Rượu Gilbey's London Dry Gin
lít
3,80
Rượu Gin khác
lít
4,00
7.8. Rượu Vodka:
Rượu Absolut Vodka (Thuỵ Điển sản xuất)
lít
3,00
Rượu Absolut Citron (citrus) Vodka
lít
4,00
Rượu Sminoff Vodka Red (Mỹ sản xuất)
lít
3,00
Rượu Sminoff Blue Label
lít
2,80
Rươu Vodka Nga sản xuất
lít
1,80
Rượu Vodka khác
lít
2,50
7.9. Rượu Champagne (Sâm Panh):
Rượu Krug Grande Cuvee
lít
51,00
Rượu Charles Heidsieck Brut
lít
19,00
Rượu Charles Heidsieck Rose 1983 – 1985
lít
30,00
Rượu Piper Heidsieck Brut
lít
7,40
Rượu Champagne do Nga sản xuất
lít
2,00
Rượu Champagne khác
lít
3,00
7.10. Một số loại rượu khác:
Rượu VAT 69
lít
3,00
Rượu Raynal VSOP Brandy
lít
4,50
Rượu Passport Whisky:
lít
5,90
Rượu Sequin Napoleon
lít
4,00
Whisky Scott Label 5
lít
5,00
7.11. Các loại rượu mạnh khác chưa được quy định chi tiết ở trên
lít
10,00
Rượu mạnh chưa đóng chai tính bằng 70% giá rượu mạnh đã đóng chai cùng loại.
Nhóm 6: Xi măng các loại
1. Xi măng đã đóng bao:
Xi măng đen/xám:
Do G7 sản xuất
+ Loại P500 (PC40)
tấn
80,00
+ Loại P400 (PC30)
tấn
70,00
+ Loại khác
tấn
80,00
Do các nước khác sản xuất
+ Loại P500 (PC40)
tấn
60,00
+ Loại P400 (PC30)
tấn
50,00
+ Loại khác
tấn
55,00
Xi măng trắng:
Do G7 sản xuất
+ Loại P500 (PC40)
tấn
200,00
+ Loại P400 (PC30)
tấn
180,00
+ Loại khác
tấn
190,00
Do các nước khác sản xuất
+ Loại P500 (PC40)
tấn
140,00
+ Loại P400 (PC30)
tấn
120,00
+ Loại khác
tấn
130,00
Xi măng các loại khác
Do G7 sản xuất
tấn
180,00
Do các nước khác sản xuất
tấn
130,00
2. Xi măng rời tính bằng 85% giá xi măng cùng loại đã đóng bao bì
Nhóm 7: Sơn các loại
Sơn tường:
Sơn tường do G7 sản xuất
+ Loại sơn trong nhà.
Loại bóng
lít
2,00
Loại không bóng
lít
1,00
+ Loại sơn ngoài nhà.
Loại bóng
lít
2,00
Loại không bóng
lít
1,50
Sơn tường các hiệu của G7 do các nước khác sản xuất tính bằng 85% loại do G7 sản xuất
Sơn tường khác (ngoài nhãn hiệu của G7), không sản xuất tại các nước G7 được tính bằng 70% sơn tường do G7 sản xuất.
Sơn phản quang:
Do G7 sản xuất
lít
6,00
Do các nước khác sản xuất
lít
4,50
Sơn bình xịt từ 400ml/bình trở xuống
Do G7 sản xuất
bình
1,50
Do các nước khác sản xuất
bình
1,00
Sơn bình xịt loại trên 400ml/bình
Do G7 sản xuất
bình
2,50
Do các nước khác sản xuất
bình
2,10
Sơn loại khác:
Do G7 sản xuất
lít
2,00
Do các nước khác sản xuất
lít
1,50
Nhóm 8: Dầu gội đầu, xà phòng
Dầu gội đầu:
Dầu gội đầu dạng chưa đóng bao bì để bán lẻ:
+ Do G7 sản xuất
lít
2,30
+ Do các nước khác sản xuất
lít
1,70
Dầu gội đầu đã đóng trong các loại bao bì để bán lẻ:
+ Do G7 sản xuất
lít
4,00
+ Do các nước khác sản xuất
lít
2,80
Xà phòng các loại:
Xà phòng giặt:
+ Do G7 sản xuất
kg
1,50
+ Do các nước khác sản xuất
kg
1,00
Xà phòng thơm:
+ Do G7 sản xuất
kg
4,00
+ Do các nước khác sản xuất
kg
2,80
Nhóm 9: Plastic và các sản phẩm bằng Plastic
Tấm lợp bằng nhựa:
+ Do G7 sản xuất
kg
3,00
+ Do các nước khác sản xuất
kg
2,00
Màng mỏng làm bao bì đã in màu, in chữ...:
Do G7 sản xuất
kg
3,00
Do các nước khác sản xuất
kg
2,00
Loại chưa in mầu, in chữ... tính bằng 75% giá màng mỏng bao bì đã in màu, in chữ.
Bộ cửa ra vào bằng nhựa (không bao gồm khoá cửa):
Do G7 sản xuất
m2
18,00
Do các nước khác sản xuất
m2
12,00
Bộ cửa sổ gồm 1 cửa chớp và cửa chắn gió.
Do G7 sản xuất
m2
18,00
Do các nước khác sản xuất
m2
12,00
Cửa nhựa loại cánh xếp gấp (không dùng bản lề).
Do G7 sản xuất
m2
6,00
Do các nước khác sản xuất
m2
4,00
Tấm ốp trần, ốp tường... bằng nhựa
Do G7 sản xuất
m2
6,00
Do các nước khác sản xuất
m2
4,20
Nhóm 10: Săm, lốp, yếm các loại
A. Bộ lốp, săm, yếm xe ôtô:
Bộ lốp, săm, yếm do G7 sản xuất:
145-SR14
bộ
28,00
165-SR14
30,00
185-SR14
32,00
195/65-R15
37,00
205/60-R15
41,00
205/65R15
42,00
205/70R15
45,00
225/75-R16-8pr
44,00
245/75-R16-10pr
44,00
600-12/4pr
20,00
600-13/8pr
30,00
600-14/8pr
31,00
600-15/4pr
36,00
615-13/6pr
29,00
650-10/10pr
30,00
645-14/6pr
30,00
650-14/8pr
31,00
650-15/10pr
38,00
650-15/8pr
51,00
650-16/10pr
50,00
650-16/8pr
50,00
695-14/6pr
30,00
700-15/10pr
54,00
700-16/10pr
57,00
750-16/12pr
77,00
750-20/12pr
90,00
825-15/14pr
99,00
900-20/14pr
140,00
1100-20/16pr
216,00
1200-20/18pr
257,00
500-12/8pr
23,00
185-65/15pr
36,00
195-70/14pr
36,00
205-70/14pr
45,00
215-55/16pr
bộ
48,00
235-60/16pr
48,00
235-75/15pr
48,00
265-70/15pr
48,00
1200-24/18pr
290,00
Bộ lốp, săm, yếm ôtô khác chưa được quy định chi tiết ở trên:
+ Loại có chiều rộng lốp đến 200 mm
bộ
30,00
+ Loại có chiều rộng trên 200 mm đến 250 mm
bộ
70,00
+ Loại có chiều rộng trên 250 mm đến 450 mm
bộ
100,00
+ Loại có chiều rộng trên 450 mm
bộ
200,00
Bộ lốp, săm, yếm Trung Quốc sản xuất:
750-20/14pr
50,00
825-20/14pr
59,00
900-20/14pr
70,00
650-14/8pr
25,00
650-16/10pr
37,00
650-16/12pr
43,00
650-20/14pr
53,00
Loại khác
40,00
Bộ lốp, săm, yếm do các nước khác (không phải G7, Trung Quốc) sản xuất:
750-20/12pr
bộ
80,00
850-20/10pr
92,00
825-20/12pr
95,00
825-20/14pr
108,00
900-20/14pr
110,00
900-20/12pr
108,00
1000-20/12pr
119,00
1000-20/14pr
132,00
900-20/16pr
130,00
1000-20/16pr
132,00
1100-20/14pr
176,00
1100-20/16pr
142,00
1100-20/18pr
193,00
1200-20/16pr
219,00
1200-20/18pr
180,00
1200-24/16pr
257,00
1200-24/18pr
263,00
1200-24/20pr
269,00
1200-24/24pr
480,00
1300-21/12pr
214,00
1300-24/14pr
227,00
1400-24/12pr
273,00
1750-25/12pr
330,00
600-12/8pr
25,00
600-13/8pr
26,00
600-13/6pr
25,00
650-9/8pr
20,00
650-10/8pr
23,00
650-13/8pr
bộ
25,00
840-13/6pr
24,00
840-13/8pr
25,00
600-14/6pr
25,00
600-14/8pr
26,00
650-14/6pr
26,00
650-14/8pr
27,00
650-15/8pr
36,00
700-14/8pr
29,00
700-14/6pr
28,00
600-15/8pr
31,00
700-15/8pr
42,00
700-15/10pr
46,00
700-15/12pr
48,00
700-16/8pr
41,00
700-16/10pr
50,00
700-16/12pr
50,00
750-16/12pr
64,00
750-16/8pr
48,00
750-16/10pr
58,00
750-16/14pr
65,00
750-18/8pr
47,00
750-18/10pr
56,00
750-18/12pr
56,00
750-15/8 pr
46,00
750-15/10pr
51,00
750-15/12pr
54,00
650-16/8pr
40,00
650-16/10pr
44,00
620-10/4pr
12,00
600-12/4pr
16,00
600-10/6pr
17,00
615-13/4pr
16,00
560-13/4pr
17,00
640-13/6pr
22,00
640-14/6pr
25,00
685-14/6pr
24,00
770-16/6pr
33,00
760-16/6pr
38,00
300-10/6pr
14,00
500-10/8pr
14,00
500-12/6pr
17,00
500-12/8pr
17,00
450-12/4pr
12,00
500-8/8pr
16,00
600-8/10pr
bộ
24,00
700-12/12pr
41,00
825-15/14pr
81,00
600-16/6pr
30,00
175/70 R12
23,00
200/70 R14
33,00
175/70 R13
24,00
185/70 R13
26,00
185/70 R14
29,00
195/70 R14
31,00
205/70 R14
34,00
255/80 R13
19,00
165/80 R13
21,00
175/80 R14
26,00
185/80 R14
28,00
155R/12-6pr
22,00
155R/12-8pr
22,00
165R/12-6pr
27,00
165R/13-8pr
26,00
175R/13-6pr
32,00
185R/14-8pr
34,00
175R/14-8pr
32,00
185R/14-6pr
34,00
195R/14-6pr
37,00
195R/14-8pr
36,00
185/65 R14
28,00
185/65 R15
30,00
195/65 R15
33,00
195/65 R14
31,00
185/60 R14
30,00
195/60 R14
32,00
195/60 R15
34,00
205/60 R15
36,00
Bộ lốp, săm, yếm ôtô khác chưa được quy định chi tiết ở trên:
+ Loại có chiều rộng đến 200 mm
bộ
20,00
+ Loại có chiều rộng trên 200 mm đến 250 mm
bộ
50,00
+ Loại có chiều rộng trên 250 mm đến 450 mm
bộ
75,00
+ Loại có chiều rộng trên 450 mm
bộ
150,00
Lốp ôtô (nếu nhập riêng) tính bằng 92% giá bộ lốp săm yếm ôtô cùng loại.
Săm ôtô (nếu nhập riêng) tính bằng 7% giá bộ lốp săm yếm ôtô cùng loại.
Yếm ôtô (nếu nhập riêng) tính bằng 1% giá bộ lốp săm yếm ôtô cùng loại.
B. Lốp xe máy:
Do G7 sản xuất:
225-17
chiếc
7,00
250-17
8,00
275-14
8,00
350-8
9,00
100/90-18
32,00
100/80-16
chiếc
30,00
Loại khác
chiếc
8,00
Lốp xe máy do các nước khác sản xuất tính bằng70% loại do G7 sản xuất
Săm xe máy
Do G7 sản xuất
chiếc
2,00
Do các nước khác sản xuất
chiếc
1,50
C. Lốp xe đạp:
Do G7 sản xuất
chiếc
3,50
Do các nước khác sản xuất
chiếc
2,00
Săm xe đạp tính bằng 10% giá của lốp xe đạp cùng loại.
Nhóm 11: Giấy và bìa giấy
Giấy in báo:
Do G7 sản xuất
tấn
630,00
Do các nước khác sản xuất
tấn
480,00
Giấy Duplex
Do G7 sản xuất
tấn
650,00
Do các nước khác sản xuất
tấn
500,00
Giấy tráng, láng hai mặt:
Do G7 sản xuất:
+ Loại định lượng dưới 64 gr/m2
tấn
1.800,00
+ Loại định lượng từ 64 gr/m2 đến dưới 80 gr/m2
tấn
1.500,00
+ Loại định lượng từ 80 gr/m2 đến dưới 120 gr/m2
tấn
1.300,00
+ Loại định lượng từ 120 gr/m2 đến dưới 230 gr/m2
tấn
1.100,00
+ Loại định lượng từ 230 gr/m2 đến dưới 350 gr/m2
tấn
900,00
+ Loại định lượng từ 350 gr/m2 trở lên
tấn
700,00
Do các nước khác sản xuất tính bằng 70% loại do G7 sản xuất.
Giấy tráng, láng một mặt tính bằng 90% giá giấy tráng láng hai mặt cùng loại.
Giấy photocopy khổ A4, loại 500 tờ/ram:
Do G7 sản xuất
ram
1,50
Do các nước khác sản xuất
ram
1,00
Giấy tự copy (tự nhân bản):
Do G7 sản xuất
tấn
2.500,00
Do các nước khác sản xuất
tấn
1.800,00
Giấy Fax:
Do G7 sản xuất
m2
0,17
Do các nước khác sản xuất
m2
0,10
Giấy phủ PVC
Do G7 sản xuất
m2
0,90
Do các nước khác sản xuất
0,65
Giấy vấn điếu thuốc lá:
Do G7 sản xuất
tấn
2.100,00
Do các nước khác sản xuất
tấn
1.600,00
Giấy bóng kính
Do G7 sản xuất
tấn
2.000,00
Do các nước khác sản xuất
tấn
1.400,00
Giấy than loại 100 tờ/tập:
Do G7 sản xuất
tấn
2,00
Do các nước khác sản xuất
tấn
1,50
Giấy và bìa các loại khác (trừ các loại đã có ở trên):
Do G7 sản xuất
tấn
700,00
Do các nước khác sản xuất
tấn
500,00
Nhóm 12: Đồ dùng vệ sinh, gạch
I. Gạch các loại:
1. Gạch lát nền chống trơn
Loại do G7, Tây Ban Nha sản xuất
m2
10,00
Do các nước khác sản xuất
m2
7,00
2. Gạch nung tráng men (ceramic)
Loại do G7, Tây Ban Nha sản xuất
m2
8,50
Do các nước khác sản xuất
m2
6,00
3. Gạch men kính (glass ceramic):
Loại do G7 sản xuất
m2
13,00
Do các nước khác sản xuất
m2
9,00
4. Gạch bột đá ép
Do G7, Tây Ban Nha sản xuất
m2
12,00
Do các nước khác sản xuất
m2
8,00
5. Gạch thuỷ tinh:
Do G7 sản xuất
m2
34,00
Do các nước khác sản xuất
m2
28,00
II. Đồ vệ sinh:
1. Bệ xí bệt (bàn cầu):
Loại do G7 sản xuất
bộ
150,00
Do các nước khác sản xuất
70,00
2. Bệ xí xổm không bao gồm két nước:
Do G7 sản xuất
chiếc
20,00
Do các nước khác sản xuất
chiếc
10,00
Nếu có két nước thì tính bằng 125% loại không có két nước cùng xuất xứ.
3. Bệ đi tiểu:
Do G7 sản xuất
chiếc
50,00
Do các nước khác sản xuất
chiếc
16,00
4. Bồn rửa (lavabo) không kể vòi nước
Do G7 sản xuất
chiếc
50,00
Do các nước khác sản xuất
15,00
5. Bồn tắm bằng sứ tráng men, plastic, sắt tráng men:
Loại thường (không có bộ xả mô tơ):
Do G7 sản xuất
chiếc
70,00
Do các nước khác sản xuất
50,00
Loại có bộ xả mô tơ được tính bằng 120% loại trên cùng xuất xứ
Loại có chức năng mát xa:
Do G7 sản xuất
chiếc
1000,00
Do các nước khác sản xuất
700,00
6. Các loại van, vòi nước:
Bộ vòi tắm hoa sen:
Loại đôi (hai đường nước vào):
+ Điều chỉnh bằng cần gạt:
G7 sản xuất
bộ
Các nước khác sản xuất
+ Điều chỉnh bằng 2 nút vặn:
G7 sản xuất
bộ
Các nước khác sản xuất
Loại đơn (một đường nước vào):
+ Điều chỉnh bằng cần gạt:
Do G7 sản xuất
Do các nước khác sản xuất
+ Điều chỉnh bằng nút vặn:
G7 sản xuất
Các nước khác sản xuất
Bộ vòi chậu rửa:
Loại đôi (hai đường nước vào):
+ Điều chỉnh bằng cần gạt:
G7 sản xuất
Các nước khác sản xuất
+ Điều chỉnh bằng 2 nút vặn:
G7 sản xuất
bộ
Các nước khác sản xuất
Loại đơn (một đường nước vào):
+ Điều chỉnh bằng cần gạt:
Do G7 sản xuất
Do các nước khác sản xuất
+ Điều chỉnh bằng nút vặn:
Do G7 sản xuất
Do các nước khác sản xuất
Nhóm 13: Kính tấm các loại
I. Kính tấm do các nước G7 sản xuất:
1. Kính trắng:
m2
Loại dưới 1 mm
2,00
Loại từ 1 mm đến dưới 2 mm
2,50
Loại từ 2 mm đến dưới 4 mm
4,50
Loại từ 4 mm đến dưới 6 mm
5,50
Loại từ 6 mm đến dưới 8 mm
8,00
Loại từ 8 mm đến dưới 10 mm
10,00
Loại từ 10 mm đến dưới 12 mm
12,50
Loại từ 12 mm trở lên
15,00
2. Kính màu, kính bông (kính hoa) tính bằng 125% giá kính trắng tương đương:
II. Kính do các nước khác sản xuất tính bằng 70% giá kính cùng loại do G7 sản xuất.
III. Kính dạng đặc biệt
Kính phản quang G7, Bỉ sản xuất dày từ 5 mm trở xuống.
m2
14,00
Kính phản quang G7, Bỉ sản xuất dày trên 5 mm
m2
16,00
Kính phản quang do các nước khác sản xuất được tính bằng 70% kính phản quang cùng loại do G7 và Bỉ sản xuất.
Kính hai lớp:
+ Dày dưới 10 mm
G7 sản xuất
21,00
Các nước khác sản xuất
14,00
+ Dày từ 10 mm trở lên
G7 sản xuất
m2
35,00
Các nước khác sản xuất
22,00
Nhóm 14: Sắt, thép các loại, cấu kiện bằng nhôm
I. Thép các loại:
1. Thép tròn, xoắn do G7 sản xuất:
tấn
Loại thép tròn dưới 4 mm
470,00
Loại thép tròn từ 4 mm đến dưới 6 mm
400,00
Loại thép tròn từ 6 mm đến dưới 8 mm
350,00
Loại thép tròn từ 8 mm đến dưới 32 mm
330,00
Loại thép tròn từ 32 mm trở lên
280,00
2. Thép tròn, xoắn do các nước khác sản xuất tính bằng 70% giá thép tròn xoắn do G7 sản xuất.
3. Thép góc, thép hình các dạng L, V, T...:
Do G7 sản xuất
tấn
500,00
Do các nước khác sản xuất
350,00
4. Thép tấm
Do G7 sản xuất
Loại độ dày dưới 4 mm
tấn
400,00
Loại độ dày từ 4 mm trở lên
350,00
Do các nước khác sản xuất
Loại độ dày dưới 4 mm
tấn
260,00
Loại độ dày từ 4 mm trở lên
240,00
5. Thép lá tráng kẽm, nhôm...:
Loại dày dưới 0,25 mm
tấn
750,00
Loại dày từ 0,25 mm đến dưới 0,35 mm
tấn
700,00
Loại dày từ 0,35 mm đến dưới 0,47 mm
tấn
650,00
Loại dày từ 0,47 mm đến dưới 0,55 mm
tấn
600,00
Loại dày từ 0,55 mm đến dưới 0,7 mm
tấn
560,00
Loại dày từ 0,7 mm đến 1 mm
tấn
530,00
Thép lá tráng kẽm, nhôm... đã phủ sơn tính bằng125% thép lá tráng kẽm nhôm.
Do các nước khác sản xuất tính bằng 85% giá do G7 sản xuất cùng loại.
II. Các cấu kiện bằng nhôm:
Thanh nhôm dạng cấu kiện các loại L, V, T... và
hình vuông, hình chữ nhật chưa gia công thành
thành phẩm
tấn
2.600,00
Nhóm 15: Bếp gas
I. Bếp ga do G7 sản xuất:
1. Loại bếp đơn:
+ Loại nút vặn
chiếc
28,00
+ Loại nút bấm
chiếc
35,00
2. Loại bếp đôi:
+ Loại nút vặn
chiếc
45,00
+ Loại nút bấm
chiếc
55,00
3. Loại bếp khác:
+ Loại nút vặn
chiếc
70,00
+ Loại nút bấm
chiếc
80,00
Nếu có thêm các tính năng:
Ngắt ga tự động
Chống khét
Chống dính
thì mỗi tính năng cộng thêm 10% giá của loại bếp ga tương đương.
Nếu có thêm bộ phận nướng thì tính tăng thêm 15 USD
4. Bếp ga du lịch (dùng bình ga nhỏ từ 250 ml đến 350 ml)
chiếc
16,00
Bếp ga loại nhãn hiệu của G7 do các nước khác sản xuất tính bằng 85% loại do G7 sản xuất
Bếp ga do các nước khác sản xuất (không phải nhãn hiệu G7) được tính bằng 70% bếp ga do G7 sản xuất.
Nhóm 16: Đồ điện các loại
I. Máy bơm:
1. Loại do các nước G7 sản xuất:
Loại tự động
+ Công suất dưới 150 w
chiếc
70,00
+ Công suất từ 150 w đến dưới 250 w
80,00
+ Công suất từ 250 w đến dưới 400 w
110,00
+ Công suất từ 400 w đến dưới 750 w
170,00
+ Công suất từ 750 w đến dưới 1000 w
210,00
+ Công suất từ 1000 w đến dưới 2200 w
280,00
+ Công suất từ 2200 w đến dưới 4000 w
400,00
+ Công suất từ 4000 w đến dưới 5500 w
500,00
+ Công suất từ 5500 w đến dưới 7500 w
640,00
+ Công suất từ 7500 w đến dưới 10.000 w
830,00
+ Công suất từ 10.000 w đến dưới 15.000 w
1100,00
+ Công suất từ 15.000 w đến dưới 22.000 w
1280,00
+ Công suất từ 22.000 w trở lên
1600,00
Loại không tự động được tính bằng 80% giá máy bơm loại tự động
2. Máy bơm do các nước khác sản xuất tính bằng70% giá máy bơm cùng loại do G7 sản xuất
II. Quạt các loại:
1. Quạt điện do G7 sản xuất:
Quạt bàn:
Sải cánh dưới 400 mm
chiếc
40,00
Sải cánh từ 400 mm trở lên
chiếc
55,00
Quạt cây:
Sải cánh dưới 400 mm
chiếc
60,00
Sải cánh từ 400 mm trở lên
chiếc
75,00
Quạt treo tường:
Sải cánh dưới 400 mm
chiếc
35,00
Sải cánh từ 400 mm trở lên
chiếc
50,00
Quạt trần:
Sải cánh từ 1,2 m đến 1,4 m (kể cả loại 1,4 m)
chiếc
40,00
Quạt thông gió (gắn tường, gắn trần,...)
Đường kính dưới 25 cm
chiếc
15,00
Đường kính từ 25 cm đến dưới 35 cm
20,00
Đường kính từ 35 cm trở lên
25,00
Quạt chắn gió phòng lạnh
90,00
Quạt hút khói:
Loại 1 quạt
chiếc
70,00
Loại 2 quạt
chiếc
80,00
2. Quạt điện nhãn hiệu G7 do các nước khác sản xuất được tính bằng 80% giá quạt điện do G7 sản xuất.
3. Quạt điện do các nước khác sản xuất (không phải nhãn hiệu G7) được tính bằng 70% giá quạt điện do G7 sản xuất.
III. Máy điều hoà nhiệt độ (máy lạnh):
1. Máy điều hoà không khí loại gắn tường:
1.1. Do G7 sản xuất:
Loại 1 cục, 1 chiều lạnh
+ 7.000 BTU ( ± 10%)
chiếc
190,00
+ 9.000 BTU ( ± 10%)
220,00
+ 12.000 BTU ( ± 10%)
280,00
+ 18.000 BTU ( ± 10%)
340,00
+ 24.000 BTU ( ± 10%)
420,00
+ Trên 26400 BTU
550,00
Loại 1 cục, 2 chiều (nóng, lạnh), tính theo công suất chiều lạnh:
+ 7.000 BTU ( ± 10%)
chiếc
270,00
+ 9.000 BTU ( ± 10%)
300,00
+ 12.000 BTU ( ± 10%)
360,00
+ 18.000 BTU ( ± 10%)
420,00
+ 24.000 BTU ( ± 10%)
500,00
+ Trên 26400 BTU
650,00
Loại 2 cục, 1 chiều lạnh:
+ 9.000 BTU ( ± 10%)
bộ
500,00
+ 12.000 BTU ( ± 10%)
650,00
+ 18.000 BTU ( ± 10%)
900,00
+ 24.000 BTU ( ± 10%)
1.200,00
+ 36.000 BTU ( ± 10%)
1.600,00
+ 48.000 BTU ( ± 10%)
2.100,00
+ Trên 52.800 BTU
2.700,00
Loại 2 cục, 2 chiều (nóng, lạnh), tính theo công suất chiều lạnh:
+ 9.000 BTU ( ± 10%)
bộ
600,00
+ 12.000 BTU ( ± 10%)
730,00
+ 18.000 BTU ( ± 10%)
1.020,00
+ 24.000 BTU ( ± 10%)
1.320,00
+ 36.000 BTU ( ± 10%)
1.700,00
+ 48.000 BTU ( ± 10%)
2.200,00
+ Trên 52.800 BTU
3.000,00
2. Máy điều hoà nhiệt độ trung tâm do G7 sản xuất:
Loại giải nhiệt bằng nước, 1 chiều lạnh:
+ Dưới 168.000 BTU
bộ
3.500,00
+ Từ 168.000 BTU đến dưới 220.000 BTU
bộ
4.200,00
+ Từ 220.000 BTU đến dưới 280.000 BTU
bộ
5.500,00
+ Từ 280.000 BTU đến dưới 340.000 BTU
bộ
7.000,00
+ Từ 340.000 BTU đến dưới 440.000 BTU
bộ
9.000,00
+ Từ 440.000 BTU trở lên
bộ
11.000,00
Loại 2 chiều tính bằng 115% loại giải nhiệt bằng nước, một chiều.
Loại giải nhiệt bằng gió tính bằng 115% loại giải nhiệt bằng nước tương đương.
Máy điều hòa nhãn hiệu của G7 do các nước khác sản xuất tính bằng 85% giá máy điều hoà cùng loại do G7 sản xuất.
Máy điều hoà do các nước khác sản xuất (không phải nhãn hiệu G7) được tính bằng 70% giá máy điều hoà cùng loại do G7 sản xuất.
Các loại máy điều hoà chưa được quy định cụ thể ở trên thì được tính theo giá máy điều hoà có công suất gần nhất, cùng loại tương đương.
Nếu chỉ nhập riêng từng phần thì được tính như sau:
Cục nóng tính bằng 65% giá máy điều hoà cùng loại tương đương.
Cục lạnh tính bằng 35% giá máy điều hoà cùng loại tương đương.
IV.Tủ lạnh dân dụng:
1. Tủ lạnh do các nước G7 sản xuất:
Loại một cửa, có dung tích:
Từ 50 lít trở xuống
chiếc
100,00
Từ 50 lít đến 90 lít
115,00
Từ 90 lít đến 120 lít
165,00
Từ 120 lít đến 150 lít
220,00
Từ 150 lít đến 180 lít
270,00
Từ 180 lít đến 220 lít
320,00
Từ 220 lít đến 250 lít
370,00
Từ 250 lít đến 300 lít
400,00
Từ 300 lít đến 350 lít
470,00
Từ 350 lít đến 400 lít
550,00
Từ 400 lít trở lên
640,00
Loại từ hai cửa trở lên, có dung tích:
Từ 90 lít trở xuống
chiếc
130,00
Từ 90 lít đến 120 lít
190,00
Từ 120 lít đến 150 lít
240,00
Từ 150 lít đến 180 lít
280,00
Từ 180 lít đến 220 lít
360,00
Từ 220 lít đến 250 lít
420,00
Từ 250 lít đến 300 lít
450,00
Từ 300 lít đến 350 lít
540,00
Từ 350 lít đến 400 lít
640,00
Từ 400 lít đến 450 lít
750,00
Trên 450 lít
800,00
2. Tủ lạnh nhãn hiệu G7 sản xuất tại các nước khác tính bằng 85% giá tủ lạnh cùng loại sản xuất tại G7.
3. Tủ lạnh do các nước khác sản xuất (không phải nhãn hiệu của G7) tính bằng 70% giá tủ lạnh cùng loại do G7 sản xuất.
V. Máy giặt:
Máy giặt 2 hộc do G7, Thuỵ Điển sản xuất:
+ Loại dưới 2,6 kg
chiếc
100,00
+ Loại từ 2,6 kg đến dưới 3,6 kg
chiếc
120,00
+ Loại từ 3,6 kg đến dưới 4,5 kg
160,00
+ Loại từ 4,5 kg đến dưới 5,0 kg
200,00
+ Loại từ 5,0 kg đến dưới 6 kg
250,00
+ Loại từ 6 kg trở lên
300,00
Máy giặt 1 hộc không sấy G7, Thuỵ Điển sản xuất:
+ Loại dưới 2,5 kg
chiếc
170,00
+ Loại từ 2,5 kg đến dưới 3,6 kg
200,00
+ Loại từ 3,6 kg đến dưới 4,0 kg
230,00
+ Loại từ 4,0 kg đến dưới 4,5 kg
250,00
+ Loại từ 4,5 kg đến dưới 5 kg
280,00
+ Loại từ 5,0 kg đến dưới 5,5 kg
310,00
+ Loại từ 5,5 kg đến dưới 6 kg
350,00
+ Loại từ 6 kg đến dưới 6,5 kg
420,00
+ Loại từ 6,5 kg trở lên
470,00
Máy giặt do Hàn Quốc sản xuất (loại nhãn hiệu của Hàn Quốc):
Loại 2 hộc:
+ Dưới 2,5 kg
chiếc
65,00
+ Loại từ 2,5 đến dưới 3,6 kg
85,00
+ Loại từ 3,6 đến dưới 4,2 kg
100,00
+ Loại từ 4,2 kg trở lên
125,00
Loại 1 hộc không sấy
+ Dưới 2,5 kg
chiếc
80,00
+ Loại từ 2,5 đến dưới 3,6 kg
110,00
+ Loại từ 3,6 đến dưới 4,2 kg
125,00
+ Loại từ 4,2 kg đến dưới 5 kg
145,00
+ Loại từ 5 kg đến dưới 5,5 kg
160,00
+ Loại từ 5,5 kg trở lên
190,00
Máy giặt có thêm chức năng sấy được tính tăng 15%
Máy giặt nhãn hiệu của G7, Thuỵ Điển do các nước khác sản xuất tính bằng 85% giá máy giặt cùng loại do G7, Thuỵ Điển sản xuất.
Máy giặt các hiệu khác (không phải nhãn hiệu G7, Thuỵ Điển) do các nước khác sản xuất (trừ Hàn Quốc) tính bằng 70% giá máy giặt cùng loại do G7, ThuỵĐiển sản xuất.
VI. Bình đun nước nóng (water head):
Do G7, Thuỵ Điển sản xuất:
+ Dưới 30 lít
chiếc
40,00
+ Loại từ 30 lít đến dưới 50 lít
chiếc
60,00
+ Loại từ 50 lít đến dưới 80 lít
65,00
+ Loại từ 80 lít đến dưới 100 lít
70,00
+ Loại từ 100 lít đến dưới 150 lít
80,00
+ Loại từ 150 lít đến dưới 180 lít
90,00
+ Loại từ 180 lít trở lên
110,00
Loại nhãn hiệu G7 Thuỵ Điển sản xuất tại các nước khác tính bằng 85% loại do G7 sản xuất.
Loại không phải nhãn hiệu G7 Thuỵ Điển sản xuất tại các nước khác tính bằng 70% loại do G7 Thuỵ Điển sản xuất.
Loại làm nóng tức thời bằng điện
Do G7 sản xuất
chiếc
70,00
Do các nước khác sản xuất
45,00
VII. Nồi nấu cơm điện:
1. Loại do các nước G7 sản xuất có ủ, chống dính, nắp liền:
+ Loại dưới 1,5 lít
chiếc
35,00
+ Loại từ 1,5 đến dưới 1,8 lít
45,00
+ Loại từ 1,8 đến dưới 2,2 lít
55,00
+ Loại từ 2,2 đến dưới 3 lít
65,00
+ Loại từ 3 lít trở lên
80,00
Loại nắp rời được tính giảm 5 USD
Loại không có ủ hoặc không chống dính mỗi tính năng được tính giảm 10%.
2. Nồi cơm điện nhãn hiệu G7 do các nước khác sản xuất được tính bằng 85% giá nồi cơm điện do G7 sản xuất.
3. Nồi cơm điện khác (không phải nhãn hiệu G7) được tính bằng 70% giá nồi cơm điện do G7 sản xuất.
VIII. Loa:
Loa đơn đã lắp vào thùng, (bộ 2 thùng), tính theo công suất thực tế liên tục hoặc công suất danh định(là công suất của loa làm việc ổn định trong thời gian dài, thường được ghi trên loa):
Loại do Mỹ sản xuất, có công suất:
+ Dưới 5 W/thùng
bộ
20,00
+ Từ 5 W đến dưới 10 W/thùng
40,00
+ Từ 10 W đến dưới 15 W/thùng
60,00
+ Từ 15 W đến dưới 20 W/thùng
80,00
+ Từ 20 W đến dưới 25 W/thùng
100,00
+ Từ 25 W đến dưới 30 W/thùng
120,00
+ Từ 30 W đến dưới 40 W/thùng
140,00
+ Từ 40 W đến dưới 50 W/thùng
160,00
+ Từ 50 W đến dưới 60 W/thùng
180,00
+ Từ 60 W đến dưới 70 W/thùng
200,00
+ Từ 70 W đến dưới 80 W/thùng
220,00
+ Từ 80 W đến dưới 100 W/thùng
240,00
+ Từ 100 W đến dưới 120 W/thùng
260,00
+ Từ 120 W đến dưới 140 W/thùng
280,00
+ Từ 140 W đến dưới 160 W/thùng
300,00
+ Từ 160 W đến dưới 180 W/thùng
320,00
+ Từ 180 W đến dưới 200 W/thùng
340,00
+ Từ 200 W đến dưới 250 W/thùng
400,00
+ Từ 250 W đến dưới 300 W/thùng
500,00
+ Từ 300 W đến dưới 350 W/thùng
600,00
+ Từ 350 W đến dưới 400 W/thùng
700,00
+ Từ 400 W đến dưới 500 W/thùng
800,00
+ Từ 500 W đến dưới 600 W/thùng
900,00
+ Từ 600 W đến dưới 900 W/thùng
1.100,00
+ Từ 900 W đến dưới 1200 W/thùng
1.300,00
+ Từ 1.200 W đến dưới 1.400 W/thùng
1.500,00
+ Từ 1.400 W đến dưới 1.600 W/thùng
1.800,00
+ Từ 1600 W/thùng trở lên
2.200,00
Loại do Trung Quốc sản xuất (nhãn hiệu của Trung Quốc):
+ Dưới 10 W/thùng
bộ
5,00
+ Từ 10 W đến dưới 15 W/thùng
16,00
+ Từ 15 W đến dưới 20 W/thùng
20,00
+ Từ 20 W đến dưới 25 W/thùng
24,00
+ Từ 25 W đến dưới 30 W/thùng
28,00
+ Từ 30 W đến dưới 40 W/thùng
32,00
+ Từ 40 W đến dưới 50 W/thùng
36,00
+ Từ 50 W đến dưới 60 W/thùng
40,00
+ Từ 60 W đến dưới 70 W/thùng
44,00
+ Từ 70 W đến dưới 80 W/thùng
48,00
+ Từ 80 W đến dưới 120 W/thùng
55,00
+ Từ 120 W/thùng trở lên
75,00
Loa của các nước Đan Mạch, G7 (trừ Mỹ) sản xuất tính bằng 90% loại do Mỹ sản xuất.
Loa của các nước khác sản xuất (loại nhãn hiệu Mỹ) tính bằng 85% giá loa do Mỹ sản xuất có cùng công suất.
Loa của các nước khác sản xuất, loại nhãn hiệu G7, Đan Mạch (trừ Mỹ) tính bằng 70% giá loa do Mỹ sản xuất có cùng công suất.
Loa của các nước khác sản xuất (loại không phải nhãn hiệu G7, Đan Mạch) tính bằng 60% giá loa của Mỹ sản xuất, có cùng công suất.
IX. Máy radio cassette, dàn cassette
Máy do G7, Hà Lan sản xuất
+ Radio cassette mono một cửa băng, loa liền, không có CD player:
Loại công suất máy dưới 5 w
chiếc
20,00
Loại công suất 5 w đến 10 w
27,00
Loại công suất từ 11 w trở lên
35,00
+ Radio cassette stereo một cửa băng, loa liền, không có CD player:
Loại công suất máy dưới 12 w
chiếc
36,00
Loại công suất máy từ 12 w đến dưới 15 w
41,00
Loại công suất máy từ 15 w đến dưới 24 w
48,00
Loại công suất máy từ 24 w đến dưới 35 w
63,00
Loại công suất từ 35 w trở lên
100,00
+ Radio cassette có 2 cửa băng tính tăng 20% máy cùng loại ở trên, loa rời tính tăng 10%, có bộ phận đĩa laser (compact disc) tính tăng 20%.
Nếu không có bộ phận radio tính bằng 70%.
Loại do các nước khác sản xuất nhãn hiệu của G7 được tính bằng 85% loại do G7 sản xuất.
Loại khác được tính bằng 70% loại do G7 sản xuất.
Bộ dàn âm thanh radio cassette hi-fi (dàn cassette):
a. Do các nước G7 sản xuất
Được tính theo từng bộ phận tách rời nhau:
1. Tuner
cục
70,00
2. Amply
cục
Công suất dưới 90 W/kênh
120,00
Công suất từ 90 W đến 150 W/kênh
180,00
Công suất trên 150 W/kênh
250,00
3. Equalizer
cục
100,00
4. Tape:
Loại có 1 cửa băng
70,00
Loại có 2 cửa băng
80,00
5. CD Player:
Loại có 1 ổ đĩa, 3 ổ đĩa
130,00
Loại có từ 5 ổ đĩa trở lên
180,00
6. VCD/LD/LVD/DVD
Loại có 1 ổ đĩa, 3 ổ đĩa
180,00
Loại có từ 5 ổ đĩa trở lên
250,00
7. Loa rời: tính theo giá loa quy định tại mục VIII.
8. Loa Surround
đôi
150,00
9. Loa siêu trầm (Super Bass/Super Woofer)
cục
200,00
Các bộ phận có số thứ tự từ số 1 đến số 6 nếu được gắn liền từ hai bộ phận trở lên thì được tính trừ 10% trên trị giá mỗi bộ phận.
b. Bộ dàn do các nước khác sản xuất, loại nhãn hiệu của G7 được tính bằng 85% loại do G7 sản xuất.
c. Loại khác (không phải nhãn hiệu G7) sản xuất tại các nước khác được tính bằng 70% loại do G7 sản xuất.
X. Đầu máy video cassette:
1. Loại do G7 sản xuất
Loại Mono:
chiếc
01; 02 Hệ
150,00
Từ 03 Hệ trở lên
200,00
Loại Stereo (Hi-Fi):
chiếc
01 Hệ
250,00
02 Hệ
300,00
Từ 03 Hệ trở lên
400,00
2. Loại khác do các khác sản xuất (nhãn hiệu của G7) tính bằng 80% loại do G7 sản xuất.
3. Do các nước khác sản xuất (không phải nhãn hiệu G7) được tính bằng 70% loại do G7 sản xuất.
XI. Máy thu hình (Tivi)
1. Tivi đen trắng:
+ Loại 14"
chiếc
32,00
+ Loại 17"
45,00
2. Máy tivi màu do các nước G7, Hà Lan sản xuất:
Loại đa hệ (từ 3 hệ trở lên):
Loại dưới 14 inchs (14")
195,00
" từ 14" - 16"
" từ 17" - 18"
" từ 19" - 20"
" từ 21" - 23"
" từ 24" - 25"
" từ 26" - 27"
" từ 28" - 29"
" từ 30" - 31"
" từ 32" trở lên
Loại dưới 3 hệ tính bằng 70% loại từ 3 hệ trở lên.
3. Máy tivi màu loại nhãn hiệu của G7 do các nước khác sản xuất tính bằng 85% loại do G7 sản xuất.
4. Máy tivi màu do các nước khác sản xuất (trừ nhãn hiệu của G7) tính bằng 70% loại do G7 sản xuất.
XII. Bàn là
1. Bàn là điện do G7 sản xuất:
Loại có phun hơi nước
cái
22,00
Loại thường
cái
15,00
2. Bàn là du lịch
Do các nước G7 sản xuất
cái
3,50
Do các nước khác sản xuất
cái
2,00
3. Bàn là điện các hiệu của G7 do các nước khác sản xuất tính bằng 85% giá bàn là cùng loại do G7 sản xuất.
4. Bàn là điện không phải nhãn G7 do các nước khác sản xuất tính bằng 70% giá bàn là cùng loại do G7 sản xuất.
XIII. Máy hút bụi
1. Máy hút bụi do G7, Thuỵ Điển sản xuất:
Loại công suất dưới 1000 W
cái
50,00
Loại công suất từ 1000 W đến dưới 1300 W
58,00
Loại công suất từ 1300 W trở lên
70,00
2. Máy hút bụi nhãn hiệu của G7, Thuỵ Điển do các nước khác sản xuất tính bằng 85% loại do G7, Thuỵ Điển sản xuất.
3) Máy hút bụi loại khác, (không phải nhãn hiệu của G7, Thuỵ Điển) do các nước khác sản xuất tính bằng 70% loại do G7, Thuỵ Điển sản xuất.
Nhóm 17: Pin, ắc quy
I. Pin:
Pin 522BP1-9,9v Mỹ sản xuất
viên
1,50
Pin dùng cho máy ảnh:
Duracell PL123A (CR123), 3V Mỹ sản xuất
2,80
Sony CR-P2S/BAE, 3V, Nhật sản xuất
3,30
Sony 2CR5/BAE, 6V, Nhật sản xuất
3,60
Pin thường không xạc:
Pin đại 1.5 V Sony, AM-1B2A, Mỹ sản xuất, 2 viên/vỉ
vỉ
1,40
Pin đại 1.5 V Sony, SUM-1(NU)P2, Indonexia, 2viên/vỉ
0,40
Pin đồng hồ Sony CR-2016/BE, 3V, Nhật sản xuất Pin do Trung Quốc sản xuất:
viên
0,26
Loại pin tiểu các hiệu (loại 1,5v) vỉ 4 viên
vỉ
0,12
Loại pin trung các hiệu (loại 1,5v) vỉ 2 viên
vỉ
0,19
Loại pin đại các hiệu (loại 1,5 v)
viên
0,17
Pin do Nhật Bản sản xuất hiệu Toshiba, Maxell, JVC, Casio...
Pin tiểu (loại 1,5 v) vỉ 4 viên
vỉ
0,50
Pin trung (loại 1,5 v) vỉ 2 viên
vỉ
0,80
Pin các hiệu như trên do Asean sản xuất tính bằng 70% loại do Nhật sản xuất
Pin sạc các loại do Nhật Bản sản xuất (loại pin tiểu 1,25v) vỉ 2 viên
vỉ
1,00
Pin sạc hiệu Panasonic 12 V2,3AH (15cmx3cmx4cm) dùng cho máy quay camer, Nhật sản xuất
viên
28,00
II. Ắ c quy
Ắ c quy điện dùng cho động cơ ôtô, xe máy:
1. Ắ c quy dùng cho xe máy:
+ Loại do G7 sản xuất:
Loại ắc quy nước:
Loại 6V
bình
4,00
Loại 12V
15,00
Loại ắc quy khô (đổ nước một lần)
12 V
+ Ắ c quy các loại như trên do các nước khác sản xuất tính bằng 70% loại do G7 sản xuất
2. Ắ c quy dùng cho xe ôtô:
Do G7 sản xuất:
Loại dưới 50AH
bình
25,00
Loại từ 50 AH đến dưới 70 AH
bình
30,00
Loại từ 70 AH đến dưới 100 AH
40,00
Loại từ 100 AH đến dưới 120 AH
55,00
Loại từ 120 AH đến dưới 150 AH
65,00
Loại từ 150 AH đến dưới 200 AH
90,00
Loại từ 200 AH trở lên
120,00
Do các nước khác sản xuất tính bằng 70% loại do G7 sản xuất.
Nhóm 18: Ô tô
A. Xe ôtô Nhật (kể cả loại do các công ty của Nhật đặt tại nước ngoài sản xuất)
I. Xe ôtô do hãng Toyota sản xuất:
1. Loại xe du lịch, mui kín, 4 cửa.
1.1. Toyota Crown:
Toyota Crown Royal saloon, dung tích 3.0:
Sản xuất từ năm 1995 trở về trước
chiếc
28.000,00
Sản xuất từ năm 1996 trở về sau
30.000,00
Toyota Crown Super saloon, dung tích 3.0:
Sản xuất từ năm 1995 trở về trước
chiếc
25.000,00
Sản xuất từ năm 1996 trở về sau
27.000,00
Toyota Crown Standard:
+ Loại dung tích 2.5:
Sản xuất từ năm 1995 trở về trước
chiếc
20.000,00
Sản xuất từ năm 1996 trở về sau
21.000,00
+ Loại dung tích 2.4:
Sản xuất từ năm 1996 trở về trước
chiếc
19.000,00
Sản xuất từ năm 1996 trở về sau
20.000,00
+ Loại dung tích 2.2:
Sản xuất từ năm 1995 trở về trước
chiếc
16.000,00
Sản xuất từ năm 1996 trở về sau
18.000,00
1.2. Toyota Lexus
Toyota Lexus LS 400, dung tích 4.0:
Sản xuất từ năm 1995 trở về trước
chiếc
50.000,00
Sản xuất từ năm 1996 trở về sau
52.000,00
Toyota Lexus GS 300, dung tích 3.0:
Sản xuất từ năm 1995 trở về trước
chiếc
42.000,00
Sản xuất từ năm 1996 trở về sau
44.000,00
Toyota Lexus ES 300, dung tích 3.0:
Sản xuất từ năm 1995 trở về trước
chiếc
31.000,00
Sản xuất từ năm 1996 trở về sau
33.000,00
1.3. Toyota Camry:
Toyota Camry dung tích 3.0:
Sản xuất từ năm 1995 trở về trước
chiếc
18.000,00
Sản xuất từ năm 1996 trở về sau
20.000,00
Toyota Camry dung tích 2.2:
Sản xuất từ năm 1995 trở về trước
chiếc
15.000,00
Sản xuất từ năm 1996 trở về sau
17.000,00
1.4. Toyota Cressida:
Toyota Cressida dung tích 2.2, Sedan:
Sản xuất từ năm 1995 trở về trước
chiếc
15.000,00
Sản xuất từ năm 1996 trở về sau
17.000,00
Toyota Cressida:
Dung tích 2.4 tính bằng 110% giá xe 2.2.
Dung tích 2.5 tính bằng 120% giá xe 2.2.
1.5. Toyota Corolla:
Toyota Corolla, dung tích 1.6:
Sản xuất từ năm 1995 trở về trước
chiếc
12.000,00
Sản xuất từ năm 1996 trở về sau
13.500,00
Toyota Corolla, dung tích 1.3:
Sản xuất từ năm 1995 trở về trước
chiếc
9.500,00
Sản xuất từ năm 1996 trở về sau
10.500,00
Loại dung tích 1.5 tính bằng 95% giá xe 1.6
1.6. Toyota Corona:
Toyota Corona, dung tích 2.0:
Sản xuất từ năm 1995 trở về trước
chiếc
13.000,00
Sản xuất từ năm 1996 trở về sau
15.500,00
Toyota Corona, dung tích 1.6, 1.5:
Sản xuất từ năm 1995 trở về trước
chiếc
13.000,00
Sản xuất từ năm 1996 trở về sau
14.000,00
1.7. Toyota Carina: tính bằng giá xe Toyota Corona cùng dung tích
1.8. Toyota Sprinter: tính bằng giá xe Toyota Corona cùng dung tích.
1.9. Toyota Celica:
Loại Toyota Celica, coupe, 2 cửa, dung tích 2.0:
Sản xuất từ năm 1995 trở về trước
chiếc
16.000,00
Sản xuất từ năm 1996 trở về sau
17.000,00
2. Loại xe chở khách, xe việt dã gầm cao, xe thể thao...
2.1. Toyota 4 Runner (Hilux surt)
Toyota 4 Runner, 5 chỗ, 4 cửa, dung tích 3.0:
Sản xuất từ năm 1995 trở về trước
chiếc
19.000,00
Sản xuất từ năm 1996 trở về sau
21.000,00
Loại 5 chỗ, 2 cửa, dung tích 3.0 tính bằng 80% giá xe 4 cửa dung tích 3.0.
Toyota 4 Runner, 5 chỗ, 4 cửa, dung tích dưới 3.0:
Sản xuất từ năm 1995 trở về trước
chiếc
17.000,00
Sản xuất từ năm 1996 trở về sau
18.500,00
Toyota 4 Runner, 5 chỗ, 2 cửa, dung tích dưới 3.0 tính bằng 80% giá xe 4 cửa dung tích dưới 3.0.
2.2. Toyota Landcruicer:
Toyota Landcruicer Serzi 80
Toyota Landcruiser Model HZJ 80, dung tích 4.2, diezel
+ Loại xe thân tiêu chuẩn (standard body), cỡ lốp265/70 R15 trở xuống (lốp mỏng):
Sản xuất từ năm 1995 trở về trước
chiếc
22.000,00
Sản xuất từ năm 1996 trở về sau
24.000,00
+ Loại xe thân to, cỡ lốp 275/70 R16 (lốp dầy):
Sản xuất từ năm 1995 trở về trước
chiếc
26.000,00
Sản xuất từ năm 1996 trở về sau
28.600,00
Toyota Landcruiser Model FZJ 80, dung tích 4.5
+ Loại xe thân tiêu chuẩn (standard body) cỡ lốp 265/70 R15 trở xuống (lốp mỏng):
Sản xuất từ năm 1995 trở về trước
chiếc
24.000,00
Sản xuất từ năm 1996 trở về sau
26.000,00
+ Loại xe thân to, cỡ lốp 275/70 R16 (lốp dầy):
Sản xuất từ năm 1995 trở về trước
chiếc
28.000,00
Sản xuất từ năm 1996 trở về sau
30.000,00
Toyota Landcruicer Serzi 70, 90
Toyota Landcruicer PRADO, 4 cửa, dung tích 2.7:
+ Sản xuất từ năm 1995 trở về trước
chiếc
19.000,00
+ Sản xuất từ năm 1996 trở về sau
20.000,00
Toyota Landcruicer II, 4 cửa, dung tích từ 2.5 trở lên:
+ Sản xuất từ năm 1995 trở về trước
chiếc
17.000,00
+ Sản xuất từ năm 1996 trở về sau
18.500,00
Toyota Landcruicer II, 4 cửa, dung tích từ 2.4 trở xuống:
+ Sản xuất từ năm 1995 trở về trước
chiếc
15.500,00
+ Sản xuất từ năm 1996 trở về sau
17.000,00
Loại xe Toyota Landcruicer 70, 90 nhưng chỉ có 2 cửa tính bằng 80% giá xe 4 cửa có cùng dung tích.
2.3. Toyota Previa
Toyota Previa, Model R10 (TCR10...), dung tích 2.2 đến 2.4.
Sản xuất từ năm 1995 trở về trước
chiếc
20.000,00
Sản xuất từ năm 1996 trở về sau
22.000,00
Toyota Previa, Model R21 (CXR 21; TCR 21;...), dung tích 2.2 đến 2.4.
Sản xuất từ năm 1995 trở về trước
chiếc
24.000,00
Sản xuất từ năm 1996 trở về sau
26.000,00
2.4. Toyota Hiace:
Loại Toyota Hiace Commute dung tích 2000cc, 2400cc, 15 chỗ, thân dài, nóc tiêu chuẩn (Long Wheelbase, standard roof)
Sản xuất từ năm 1995 trở về trước
chiếc
15.000,00
Sản xuất từ năm 1996 trở về sau
16.500,00
Loại Toyota Hiace Commute dung tích 2000cc/2400cc, 15 chỗ, thân dài, nóc cao (Long Wheelbase, High roof)
Sản xuất từ năm 1995 trở về trước
chiếc
16.500,00
Sản xuất từ năm 1996 trở về sau
18.000,00
Loại Toyota Hiace Commute dung tích 2000cc/2400cc, 12 chỗ, Thân tiêu chuẩn, nóc tiêu chuẩn (Standard Wheelbase, Standard roof)
Sản xuất từ năm 1995 trở về trước
chiếc
14.250,00
Sản xuất từ năm 1996 trở về sau
15.200,00
2.5. Toyota Coaster:
Loại Toyota Coaster 26 chỗ ngồi, thân tiêu chuẩn, nóc tiêu chuẩn (Standard Wheelbase, Standard roof)
Sản xuất từ năm 1995 trở về trước
chiếc
32.000,00
Sản xuất từ năm 1996 trở về sau
34.000,00
Loại Toyota Coaster 26 chỗ ngồi, thân tiêu chuẩn, nóc cao (Standard Wheelbase, High roof)
Sản xuất từ năm 1995 trở về trước
chiếc
34.000,00
Sản xuất từ năm 1996 trở về sau
36.000,00
Loại Toyota Coaster 30 chỗ ngồi, thân dài, nóc tiêu chuẩn (Long Wheelbase, Standard roof)
Sản xuất từ năm 1995 trở về trước
chiếc
38.000,00
Sản xuất từ năm 1996 trở về sau
40.000,00
Loại Toyota Coaster, 30 chỗ ngồi, thân dài, nóc cao (Long Wheelbase, High roof)
Sản xuất từ năm 1995 trở về trước
chiếc
42.000,00
Sản xuất từ năm 1996 trở về sau
44.000,00
II. Xe ôtô do hãng Nissan sản xuất:
1. Loại xe du lịch mui kín, 4 cửa.
1.1. Nissan Cedric:
Nissian Cedric dung tích 3.0:
Sản xuất từ năm 1995 trở về trước
chiếc
23.000,00
Sản xuất từ năm 1996 trở về sau
25.000,00
Nissian Cedric VIP, dung tích 3.0:
Sản xuất từ năm 1995 trở về trước
chiếc
25.000,00
Sản xuất từ năm 1996 trở về sau
27.000,00
1.2. Nissan: Maxima; dung tích 3.0:
Sản xuất từ năm 1995 trở về trước
chiếc
22.000,00
Sản xuất từ năm 1996 trở về sau
24.000,00
1.3. Nissan: Cefiro; Laurel:
Loại dung tích 1.8, 2.0;
Sản xuất từ năm 1995 trở về trước
chiếc
13.000,00
Sản xuất từ năm 1996 trở về sau
14.500,00
Loại dung tích trên 2.0 đến 3.0:
Sản xuất từ năm 1995 trở về trước
chiếc
15.000,00
Sản xuất từ năm 1996 trở về sau
16.500,00
1.4. Nissan Infiniti
Loại Nissan Infiniti, dung tích 2.0 (G20T):
Sản xuất từ năm 1995 trở về trước
chiếc
18.000,00
Sản xuất từ năm 1996 trở về sau
19.500,00
Loại Nissan Infiniti, dung tích 3.0 (J 30 T):
Sản xuất từ năm 1995 trở về trước
chiếc
24.000,00
Sản xuất từ năm 1996 trở về sau
25.500,00
Loại Nissan Infiniti dung tích 4.5 (Q45):
Sản xuất từ năm 1995 trở về trước
chiếc
35.000,00
Sản xuất từ năm 1996 trở về sau
40.000,00
1.5. Nissan Bluebird; Brimera:
Loại Nissan Bluebird, Brimera dung tích 1.6:
Sản xuất từ năm 1995 trở về trước
chiếc
11.500,00
Sản xuất từ năm 1996 trở về sau
12.500,00
Loại Nissan Bluebird; Brimera dung tích 1.8, 2.0:
Sản xuất từ năm 1995 trở về trước
chiếc
13.000,00
Sản xuất từ năm 1996 trở về sau
14.000,00
1.6. Nissan Sunny; Presea; Sentra:
Loại xe dung tích 1.3:
Sản xuất từ năm 1995 trở về trước
chiếc
10.000,00
Sản xuất từ năm 1996 trở về sau
11.000,00
Loại xe dung tích 1.4; 1.5; 1.6:
Sản xuất từ năm 1995 trở về trước
chiếc
11.000,00
Sản xuất từ năm 1996 trở về sau
12.000,00
Loại xe dung tích 1.8; 2.0:
Sản xuất từ năm 1995 trở về trước
chiếc
12.000,00
Sản xuất từ năm 1996 trở về sau
13.500,00
2. Loại xe việt dã gầm cao
2.1. Nissan Pathfinder (Nissan Terrano):
Loại xe Nissan Pathfinder 4 cánh cửa, dung tích 2.4
Sản xuất từ năm 1995 trở về trước
chiếc
19.000,00
Sản xuất từ năm 1996 trở về sau
21.000,00
Loại xe Nissan Pathfinder 4 cánh cửa, dung tích 2.7
Sản xuất từ năm 1995 trở về trước
chiếc
20.000,00
Sản xuất từ năm 1996 trở về sau
22.000,00
Loại xe Nissan Pathfinder 4 cánh cửa, dung tích 3.0 trở lên:
Sản xuất từ năm 1995 trở về trước
chiếc
24.000,00
Sản xuất từ năm 1996 trở về sau
26.000,00
Loại xe Nissan Pathfinder 2 cánh cửa, tính bằng 80% giá xe 4 cửa có cùng dung tích.
Loại xe Nissan Pathfinder - 4WD, 1 cầu tính bằng 90% loại 2 cầu cùng dung tích.
2.2. Nissan Patrol (Nissan Safari):
Loại Nissan Patrol 2.8; 4 cánh cửa
Sản xuất từ năm 1995 trở về trước
chiếc
21.500,00
Sản xuất từ năm 1996 trở về sau
22.800,00
Loại Nissan Patrol, 2 cánh cửa, dung tích 2.8 tính bằng 80% giá xe 4 cửa dung tích 2.8.
Loại Nissan Patrol, 4 cánh cửa, dung tích 4.2 thân tiêu chuẩn, nóc tiêu chuẩn:
Sản xuất từ năm 1995 trở về trước
chiếc
25.000,00
Sản xuất từ năm 1996 trở về sau
26.500,00
Loại Nissan Patrol, 2 cánh cửa, dung tích 4.2 thân to, nóc cao:
Sản xuất từ năm 1995 trở về trước
chiếc
27.500,00
Sản xuất từ năm 1996 trở về sau
28.500,00
3. Xe chở khách
3.1. Nissan Urvan
Loại Nissan Urvan 12 chỗ; Thân tiêu chuẩn, nóc tiêu chuẩn (standard body, Standard roof)
Sản xuất từ năm 1995 trở về trước
chiếc
13.300,00
Sản xuất từ năm 1996 trở về sau
14.250,00
Loại Nissan Urvan 15 chỗ; Thân dài, nóc tiêu chuẩn (Long body, Standard roof)
Sản xuất từ năm 1995 trở về trước
chiếc
15.200,00
Sản xuất từ năm 1996 trở về sau
16.150,00
Loại Nissan Urvan 15 chỗ; Thân dài, nóc cao (Long body, High roof)
Sản xuất từ năm 1995 trở về trước
chiếc
16.150,00
Sản xuất từ năm 1996 trở về sau
17.100,00
3.2. Nissan Civilian
Loại xe Nissan Civilian 26 chỗ ngồi
Sản xuất từ năm 1995 trở về trước
chiếc
31.000,00
Sản xuất từ năm 1996 trở về sau
33.000,00
Loại xe Nissan Civilian 30 chỗ ngồi
Sản xuất từ năm 1995 trở về trước
chiếc
41.800,00
Sản xuất từ năm 1996 trở về sau
43.700,00
III. Xe ôtô do hãng Honda:
1. Loại xe du lịch, mui kín, 4 cánh cửa
1.1. Honda Legend, Accura dung tích 3.2:
Sản xuất từ năm 1995 trở về trước
chiếc
32.000,00
Sản xuất từ năm 1996 trở về sau
34.000,00
1.2. Loại xe Honda Accord sedan:
Honda Accord, dung tích 2.0, 1.8:
Sản xuất từ năm 1995 trở về trước
chiếc
12.350,00
Sản xuất từ năm 1996 trở về sau
13.300,00
Honda Accord DX, dung tích 2.2:
Sản xuất từ năm 1995 trở về trước
chiếc
13.300,00
Sản xuất từ năm 1996 trở về sau
14.250,00
Honda Accord LX, LXI dung tích 2.2:
Sản xuất từ năm 1995 trở về trước
chiếc
14.250,00
Sản xuất từ năm 1996 trở về sau
15.200,00
Honda Accord EX, EXI dung tích 2.2:
Sản xuất từ năm 1995 trở về trước
chiếc
15.200,00
Sản xuất từ năm 1996 trở về sau
16.150,00
Honda Accord LX, dung tích 2.7 (2675 cc)
Sản xuất từ năm 1995 trở về trước
chiếc
20.900,00
Sản xuất từ năm 1996 trở về sau
22.800,00
Honda Accord EX, dung tích 2.7 (2675 cc)
Sản xuất từ năm 1995 trở về trước
chiếc
21.850,00
Sản xuất từ năm 1996 trở về sau
23.750,00
1.3. Honda Civic, Honda Intega:
Loại DX, dung tích 1.6:
Sản xuất từ năm 1995 trở về trước
chiếc
10.450,00
Sản xuất từ năm 1996 trở về sau
11.400,00
Loại LX, dung tích 1.6:
Sản xuất từ năm 1995 trở về trước
chiếc
10.925,00
Sản xuất từ năm 1996 trở về sau
11.875,00
Loại EX, dung tích 1.6:
Sản xuất từ năm 1995 trở về trước
chiếc
11.875,00
Sản xuất từ năm 1996 trở về sau
12.350,00
IV. Xe ôtô do hãng Mitsubishi sản xuất:
1. Loại xe du lịch, mui kín, sedan, 4 cửa
1.1. Mitsubishi Lancer
Loại Mitsubishi Lancer, dung tích 1.8, 2.0:
Sản xuất từ năm 1995 trở về trước
chiếc
11.975,00
Sản xuất từ năm 1996 trở về sau
12.350,00
Loại Mitsubishi Lancer, dung tích 1.5, 1.6
Sản xuất từ năm 1995 trở về trước
chiếc
9.500,00
Sản xuất từ năm 1996 trở về sau
9.975,00
2. Loại xe việt dã, gầm cao
2.1. Mitsubishi Montero
Loại Mitsubishi Montero, dung tích 3.5
Sản xuất từ năm 1995 trở về trước
chiếc
26.600,00
Sản xuất từ năm 1996 trở về sau
28.500,00
Loại Mitsubishi Montero, dung tích 3.0 trở xuống:
Sản xuất từ năm 1995 trở về trước
chiếc
24.700,00
Sản xuất từ năm 1996 trở về sau
26.600,00
2.2. Mitsubishi Pajero
Loại Mitsubishi Pajero, dung tích 3.0, 4 cánh cửa, nóc cao:
Sản xuất từ năm 1995 trở về trước
chiếc
22.800,00
Sản xuất từ năm 1996 trở về sau
23.750,00
Loại Mitsubishi Pajero, dung tích 2.5, 4 cánh cửa, nóc cao:
Sản xuất từ năm 1995 trở về trước
chiếc
21.850,00
Sản xuất từ năm 1996 trở về sau
22.800,00
Loại Mitsubishi Pajero, dung tích 2.5, 4 cánh cửa, nóc tiêu chuẩn:
Sản xuất từ năm 1995 trở về trước
chiếc
20.900,00
Sản xuất từ năm 1996 trở về sau
21.850,00
Loại xe 2 cửa tính bằng 80% giá xe 4 cửa cùng dung tích.
3. Loại xe chở khách
Loại Mitsubishi Delica, Derica loại 2 cầu 4 WD 7 (8) chỗ ngồi:
Sản xuất từ năm 1995 trở về trước
chiếc
16.150,00
Sản xuất từ năm 1996 trở về sau
17.100,00
Loại xe Mitsubishi L300, L200, 12 chỗ:
Sản xuất từ năm 1995 trở về trước
chiếc
12.000,00
Sản xuất từ năm 1996 trở về sau
13.000,00
V. Xe ôtô do hãng Mazda sản xuất:
1. Loại xe du lịch, mui kín, sedan, 4 cửa
1.1. Mazda 929; Mazda sentia
Loại có dung tích xi lanh 3.0
Sản xuất từ năm 1995 trở về trước
chiếc
23.750,00
Sản xuất từ năm 1996 trở về sau
24.700,00
Loại có dung tích xi lanh dưới 3.0:
Sản xuất từ năm 1995 trở về trước
chiếc
20.900,00
Sản xuất từ năm 1996 trở về sau
21.850,00
1.2. Mazda 626
Loại có dung tích xi lanh trên 2.0
Sản xuất từ năm 1995 trở về trước
chiếc
16.150,00
Sản xuất từ năm 1996 trở về sau
17.100,00
Loại có dung tích xi lanh 2.0:
Sản xuất từ năm 1995 trở về trước
chiếc
14.250,00
Sản xuất từ năm 1996 trở về sau
15.200,00
1.3. Mazda 323
Loại có dung tích xi lanh 1.5; 1.6
Sản xuất từ năm 1995 trở về trước
chiếc
12.350,00
Sản xuất từ năm 1996 trở về sau
13.350,00
Loại có dung tích xi lanh 1.3
Sản xuất từ năm 1995 trở về trước
chiếc
9.500,00
Sản xuất từ năm 1996 trở về sau
10.450,00
VII. Xe do hãng Isuzu sản xuất
Isuzu Trooper, Isuzu Bighorn:
Loại có dung tích xi lanh từ 3.0 trở lên:
Sản xuất từ năm 1995 trở về trước
chiếc
16.000,00
Sản xuất từ năm 1996 trở về sau
18.000,00
Loại có dung tích xi lanh dưới 3.0
Sản xuất từ năm 1995 trở về trước
chiếc
15.000,00
Sản xuất từ năm 1996 trở về sau
17.000,00
VIII. Xe do hãng Daihatsu sản xuất:
1. Daihatsu Charade:
Loại 1.3:
Sản xuất từ năm 1995 trở về trước
chiếc
9.000,00
Sản xuất từ năm 1996 trở về sau
10.000,00
Loại 1.0:
Sản xuất từ năm 1995 trở về trước
chiếc
7.000,00
Sản xuất từ năm 1996 trở về sau
8.000,00
2. Daihatsu Applanse:
Sản xuất từ năm 1995 trở về trước
chiếc
12.000,00
Sản xuất từ năm 1996 trở về sau
13.000,00
3. Daihatsu Ranger, Feroza, Rocky (xe 2 cầu, gầm cao):
Sản xuất từ năm 1995 trở về trước
chiếc
15.000,00
Sản xuất từ năm 1996 trở về sau
16.000,00
4. Daihatsu mini chở khách, 6 chỗ ngồi dung tích xi lanh 1.0 chở xuống:
Sản xuất từ năm 1995 trở về trước
chiếc
5.000,00
Sản xuất từ năm 1996 trở về sau
6.000,00
IX. Xe do hãng Suzuki sản xuất:
1. Suzuki Swift:
Loại có dung tích 1.3:
Sản xuất từ năm 1995 trở về trước
chiếc
8.500,00
Sản xuất từ năm 1996 trở về sau
9.500,00
Loại có dung tích xi lanh 1.5, 1.6:
Sản xuất từ năm 1995 trở về trước
chiếc
11.000,00
Sản xuất từ năm 1996 trở về sau
12.000,00
2. Loại xe Suzuki Cultul giá tính thuế như giá xe Suzuki Swift
3. Suzuki Baleno (xe 2 cầu, gầm cao):
Sản xuất từ năm 1995 trở về trước
chiếc
14.000,00
Sản xuất từ năm 1996 trở về sau
15.000,00
4. Suzuki Escudo, Suzuki Sidewich
Loại có dung tích xi lanh 2.0:
Sản xuất từ năm 1995 trở về trước
chiếc
17.000,00
Sản xuất từ năm 1996 trở về sau
19.000,00
Loại có dung tích xi lanh dưới 2.0:
Sản xuất từ năm 1995 trở về trước
chiếc
15.000,00
Sản xuất từ năm 1996 trở về sau
16.000,00
5. Suzuki mini chở khách, 6 chỗ ngồi dung tích xi lanh từ 1.0 trở xuống:
Sản xuất từ năm 1995 trở về trước
chiếc
5.000,00
Sản xuất từ năm 1996 trở về sau
6.000,00
X. Xe do hãng Subaru - Fuji sản xuất:
1. Subaru Impreza:
Loại có dung tích 2.0:
Sản xuất từ năm 1995 trở về trước
chiếc
14.000,00
Sản xuất từ năm 1996 trở về sau
15.000,00
Loại có dung tích dưới 2.0:
Sản xuất từ năm 1995 trở về trước
chiếc
12.000,00
Sản xuất từ năm 1996 trở về sau
13.000,00
2. Subaru Legacy:
Loại có dung tích 2.0:
Sản xuất từ năm 1995 trở về trước
chiếc
16.000,00
Sản xuất từ năm 1996 trở về sau
17.000,00
Loại có dung tích dưới 2.0:
Sản xuất từ năm 1995 trở về trước
chiếc
13.000,00
Sản xuất từ năm 1996 trở về sau
14.000,00
B. Xe chở khách do Nhật Bản sản xuất (chưa được quy định ở trên):
1. Loại từ 15 đến 20 chỗ ngồi:
Sản xuất từ năm 1995 trở về trước
chiếc
22.000,00
Sản xuất từ năm 1996 trở về sau
chiếc
24.000,00
2. Loại từ 21 đến 30 chỗ ngồi:
Sản xuất từ năm 1995 trở về trước
chiếc
30.000,00
Sản xuất từ năm 1996 trở về sau
33.000,00
3. Loại từ 31 đến 40 chỗ ngồi:
Sản xuất từ năm 1995 trở về trước
chiếc
38.000,00
Sản xuất từ năm 1996 trở về sau
40.000,00
4. Loại từ 41 đến 50 chỗ:
Sản xuất từ năm 1995 trở về trước
chiếc
45.000,00
Sản xuất từ năm 1996 trở về sau
50.000,00
5. Loại từ 51 đến 60 chỗ:
Sản xuất từ năm 1995 trở về trước
chiếc
55.000,00
Sản xuất từ năm 1996 trở về sau
60.000,00
Xe chở khách do các nước G7 khác sản xuất tính bằng giá xe chở khách cùng loại do Nhật Bản sản xuất.
C. Xe tải do Nhật Bản sản xuất:
1. Xe tải mui kín, dạng xe chở khách:
Loại xe trọng tải dưới 1 tấn, dạng xe 6 chỗ ngồi:
Sản xuất từ năm 1995 trở về trước
chiếc
6.000,00
Sản xuất từ năm 1996 trở về sau
chiếc
7.000,00
Loại xe trọng tải từ 1 tấn đến dưới 1,5 tấn dạng xe 7 tới 10 chỗ ngồi:
Sản xuất từ năm 1995 trở về trước
chiếc
9.000,00
Sản xuất từ năm 1996 trở về sau
chiếc
10.000,00
Loại xe trọng tải từ 1 tấn tới dưới 2 tấn dạng xe từ 12 tới 15 chỗ ngồi:
Sản xuất từ năm 1995 trở về trước
chiếc
11.000,00
Sản xuất từ năm 1996 trở về sau
chiếc
12.500,00
2. Loại xe tải du lịch:
Loại cabin kép, 4 tới 5 chỗ ngồi, 4 cửa
Dung tích xi lanh từ 2.0 trở xuống
+ Sản xuất từ năm 1995 trở về trước
chiếc
11.000,00
+ Sản xuất từ năm 1996 trở về sau
chiếc
12.500,00
Dung tích xi lanh từ 2.0 tới 3.0
+ Sản xuất từ năm 1995 trở về trước
chiếc
12.000,00
+ Sản xuất từ năm 1996 trở về sau
chiếc
13.500,00
Loại cabin đơn 2 tới 3 chỗ ngồi, 2 cửa tính bằng80% loại cabin kép.
3. Loại xe tải thông dụng:
3.1. Xe tải thùng cố định:
Trọng tải dưới 1 tấn:
Sản xuất trước năm 1995
chiếc
4.500,00
Sản xuất từ năm 1996 trở về sau
chiếc
5.500,00
Trọng tải 1 tấn tới 1,5 tấn:
Sản xuất từ năm 1995 trở về trước
chiếc
6.000,00
Sản xuất từ năm 1996 trở về sau
chiếc
7.000,00
Trọng tải trên 1,5 tấn tới 2,0 tấn:
Sản xuất từ năm 1995 trở về trước
chiếc
8.500,00
Sản xuất từ năm 1996 trở về sau
chiếc
9.500,00
Trọng tải trên 2,0 tấn tới 3 tấn
Sản xuất từ năm 1995 trở về trước
chiếc
10.500,00
Sản xuất từ năm 1996 trở về sau
chiếc
11.500,00
Trọng tải trên 3,0 tấn tới 3,5 tấn
Sản xuất từ năm 1995 trở về trước
chiếc
12.500,00
Sản xuất từ năm 1996 trở về sau
chiếc
13.500,00
Trọng tải trên 3,5 tấn tới 4 tấn
Sản xuất từ năm 1995 trở về trước
chiếc
15.000,00
Sản xuất từ năm 1996 trở về sau
chiếc
16.000,00
Trọng tải trên 4 tấn tới 4,5 tấn
Sản xuất từ năm 1995 trở về trước
chiếc
17.000,00
Sản xuất từ năm 1996 trở về sau
chiếc
18.000,00
Trọng tải trên 4,5 tấn tới 5,0 tấn
Sản xuất từ năm 1995 trở về trước
chiếc
19.500,00
Sản xuất từ năm 1996 trở về sau
chiếc
21.000,00
Trọng tải trên 5 tấn tới 6,5 tấn
Sản xuất từ năm 1995 trở về trước
chiếc
22.000,00
Sản xuất từ năm 1996 trở về sau
chiếc
24.500,00
Trọng tải trên 6,5 tấn tới 7,5 tấn
Sản xuất từ năm 1995 trở về trước
chiếc
26.000,00
Sản xuất từ năm 1996 trở về sau
chiếc
27.500,00
Trọng tải trên 7,5 tấn tới 8,5 tấn
Sản xuất từ năm 1995 trở về trước
chiếc
28.000,00
Sản xuất từ năm 1996 trở về sau
chiếc
30.000,00
Trọng tải trên 8,5 tấn tới 10 tấn
Sản xuất ttừ năm 1995 trở về trước
chiếc
32.500,00
Sản xuất từ năm 1996 trở về sau
chiếc
34.000,00
Trọng tải trên 10 tấn tới 11,5 tấn
Sản xuất từ năm 1995 trở về trước
chiếc
35.000,00
Sản xuất từ năm 1996 trở về sau
chiếc
37.500,00
Trọng tải trên 11,5 tấn tới 13,5 tấn
Sản xuất từ năm 1995 trở về trước
chiếc
40.000,00
Sản xuất từ năm 1996 trở về sau
chiếc
42.000,00
Trọng tải trên 13,5 tấn tới 15 tấn
Sản xuất từ năm 1995 trở về trước
chiếc
43.500,00
Sản xuất từ năm 1996 trở về sau
chiếc
45.000,00
Trọng tải trên 15 tấn tới 20 tấn
Sản xuất từ năm 1995 trở về trước
chiếc
46.000,00
Sản xuất từ năm 1996 trở về sau
chiếc
48.500,00
Trọng tải trên 20 tấn
Sản xuất từ năm 1995 trở về trước
chiếc
52.000,00
Sản xuất từ năm 1996 trở về sau
chiếc
55.000,00
3.2. Xe tải có thùng tự đổ (xe ben) giá tính bằng105% giá xe tải thùng cố định
3.3. Loại xe tải thùng có cần cẩu nhỏ (cần vòi) gắn trên xe tính bằng 130% xe tải thùng cố định.
3.4. Loại xe tải có thùng chở hàng kín gắn trên xe (dạng xe contenơ cố định) tính bằng 125% xe tải thùng cố định.
3.5. Loại xe tải chỉ có Chassis chưa có thùng tính bằng 90% xe tải thùng cố định.
Xe tải thông dụng do các nước G7 khác sản xuất tính bằng giá xe tải cùng loại do Nhật Bản sản xuất.
Xe do Đức sản xuất
I. Xe ôtô do hãng Mercedes-Benz:
1. Mercedes-Benz 180 C - Class sản xuất từ năm 1996 trở về sau
chiếc
21.000,00
2. Mercedes-Benz 190 sản xuất từ năm 1996 trở về sau:
Mercedes-Benz 190 E, dung tích 1.8 (1796 cc)
chiếc
25.000,00
Mercedes-Benz 190 E, dung tích 2.0 (1995 cc)
chiếc
31.000,00
Mercedes-Benz 190 E, dung tích 2.3 (2297 cc)
chiếc
32.000,00
Mercedes-Benz 190 E, dung tích 2.5 (2497 cc)
chiếc
34.100,00
Mercedes-Benz 190 E, dung tích 2.6 (2596 cc)
chiếc
35.000,00
Mercedes-Benz 190 D, dung tích 2.0 (1996 cc)
chiếc
31.000,00
Mercedes-Benz 190 D, dung tích 2.5 (2496 cc)
chiếc
33.000,00
Mercedes-Benz 190 TD, dung tích 2.5 (2496 cc)
chiếc
34.000,00
3. Mercedes-Benz 200
Mercedes-Benz 200 E, dung tích 2.0 (1996 cc)
Sản xuất từ năm 1995 trở về trước
chiếc
33.250,00
Sản xuất từ năm 1996 trở về sau
chiếc
34.200,00
Mercedes-Benz 200 D, dung tích 2.0 (1996 cc)
Sản xuất từ năm 1995 trở về trước
chiếc
32.300,00
Sản xuất từ năm 1996 trở về sau
chiếc
33.250,00
Mercedes-Benz 200 TE, dung tích 2.0 (1996 cc)
Sản xuất từ năm 1995 trở về trước
chiếc
34.200,00
Sản xuất từ năm 1996 trở về sau
chiếc
35.150,00
Mercedes-Benz C 200, dung tích 2.0 (1996 cc)
Sản xuất từ năm 1995 trở về trước
chiếc
26.600,00
Sản xuất từ năm 1996 trở về sau
chiếc
27.550,00
4. Mercedes-Benz 220
Mercedes-Benz 220 E, dung tích 2.2 (2190 cc)
Sản xuất từ năm 1995 trở về trước
chiếc
37.050,00
Mercedes-Benz 200 TE, dung tích 2.2 (2190 cc)
Sản xuất từ năm 1995 trở về trước
chiếc
38.000,00
Sản xuất từ năm 1996 trở về sau
chiếc
38.950,00
Mercedes-Benz C 220, dung tích 2.2 (2190 cc)
Sản xuất từ năm 1995 trở về trước
chiếc
31.350,00
Sản xuất từ năm 1996 trở về sau
chiếc
32.300,00
Mercedes-Benz E 220, dung tích 2.2 (2190 cc)
Sản xuất từ năm 1995 trở về trước
chiếc
38.000,00
Sản xuất từ năm 1996 trở về sau
chiếc
38.950,00
5. Mercedes-Benz 230
Mercedes-Benz 230 E
Sản xuất từ năm 1995 trở về trước
chiếc
38.950,00
Sản xuất từ năm 1996 trở về sau
chiếc
39.900,00
Mercedes-Benz E 230
Sản xuất từ năm 1995 trở về trước
chiếc
39.900,00
Sản xuất từ năm 1996 trở về sau
chiếc
40.850,00
6. Mercedes-Benz 250
Mercedes-Benz C 250, dung tích 2.5 (2496 cc)
Sản xuất từ năm 1995 trở về trước
chiếc
38.950,00
Sản xuất từ năm 1996 trở về sau
chiếc
39.900,00
Mercedes-Benz E 250, dung tích 2.5 (2496 cc)
Sản xuất từ năm 1995 trở về trước
chiếc
40.850,00
Sản xuất từ năm 1996 trở về sau
chiếc
41.800,00
7. Mercedes-Benz 280
Mercedes-Benz 280 E, dung tích 2.8 (2799 cc)
Sản xuất từ năm 1995 trở về trước
chiếc
43.700,00
Sản xuất từ năm 1996 trở về sau
chiếc
44.650,00
Mercedes-Benz E 280, dung tích 2.8 (2799 cc)
Sản xuất từ năm 1995 trở về trước
chiếc
44.650,00
Sản xuất từ năm 1996 trở về sau
chiếc
45.600,00
Mercedes-Benz C 280, dung tích 2.8 (2799 cc)
Sản xuất từ năm 1995 trở về trước
chiếc
39.900,00
Sản xuất từ năm 1996 trở về sau
chiếc
40.850,00
Mercedes-Benz S 280, dung tích 2.8 (2799 cc)
Sản xuất từ năm 1995 trở về trước
chiếc
48.450,00
Sản xuất từ năm 1996 trở về sau
chiếc
49.400,00
8. Mercedes-Benz 300
Mercedes-Benz E 300, dung tích 3.0 (2996 cc) Diezel
Sản xuất từ năm 1995 trở về trước
chiếc
50.350,00
Sản xuất từ năm 1996 trở về sau
chiếc
51.300,00
Mercedes-Benz E 300, dung tích 3.0 (2996 cc) Turbo Diezel 4 matic
Sản xuất từ năm 1995 trở về trước
chiếc
63.650,00
Sản xuất từ năm 1996 trở về sau
chiếc
64.600,00
Mercedes-Benz 300 E, 4 metic, dung tích 3.0 (2959 cc)
Sản xuất từ năm 1995 trở về trước
chiếc
60.800,00
Sản xuất từ năm 1996 trở về sau
chiếc
61.750,00
Mercedes-Benz 300 SD, Aut, dung tích 3449 cc
Sản xuất từ năm 1995 trở về trước
chiếc
66.500,00
Sản xuất từ năm 1996 trở về sau
chiếc
67.450,00
Mercedes-Benz 300 SE, dung tích 2799 cc
Sản xuất từ năm 1995 trở về trước
chiếc
64.600,00
Sản xuất từ năm 1996 trở về sau
chiếc
65.550,00
9. Mercedes-Benz 320
Mercedes-Benz E 320, dung tích 3199 cc
Sản xuất từ năm 1995 trở về trước
chiếc
65.550,00
Sản xuất từ năm 1996 trở về sau
chiếc
66.500,00
Mercedes-Benz S 320, dung tích 3199 cc
Sản xuất từ năm 1995 trở về trước
chiếc
66.500,00
Sản xuất từ năm 1996 trở về sau
chiếc
67.450,00
Mercedes-Benz 320 E, dung tích 3199 cc
Sản xuất từ năm 1995 trở về trước
chiếc
62.700,00
Sản xuất từ năm 1996 trở về sau
chiếc
63.650,00
10. Mercedes-Benz 420
Mercedes-Benz S 420, dung tích 4196 cc
Sản xuất từ năm 1995 trở về trước
chiếc
70.300,00
Sản xuất từ năm 1996 trở về sau
chiếc
71.250,00
Mercedes-Benz E 420, dung tích 4196 cc
Sản xuất từ năm 1995 trở về trước
chiếc
67.450,00
Sản xuất từ năm 1996 trở về sau
chiếc
68.400,00
11. Mercedes-Benz 500
Mercedes-Benz 500 SE, Aut, dung tích 4973 cc
Sản xuất từ năm 1995 trở về trước
chiếc
83.600,00
Sản xuất từ năm 1996 trở về sau
chiếc
85.500,00
Mercedes-Benz 500 SEL, Aut, dung tích 4973 cc
Sản xuất từ năm 1995 trở về trước
chiếc
93.100,00
Sản xuất từ năm 1996 trở về sau
chiếc
95.000,00
Mercedes-Benz S 500, Aut, dung tích 4973 cc
Sản xuất từ năm 1995 trở về trước
chiếc
93.100,00
Sản xuất từ năm 1996 trở về sau
chiếc
95.000,00
12. Mercedes-Benz 600
Mercedes-Benz 600 SE, Aut, dung tích 5984 cc
Sản xuất từ năm 1995 trở về trước
chiếc
118.750,00
Sản xuất từ năm 1996 trở về sau
chiếc
123.500,00
Mercedes-Benz 600 SEL, Aut, dung tích 5984 cc
Sản xuất từ năm 1995 trở về trước
chiếc
123.500,00
Sản xuất từ năm 1996 trở về sau
chiếc
128.250,00
Mercedes-Benz S 600, dung tích 5984 cc
Sản xuất từ năm 1995 trở về trước
chiếc
123.500,00
Sản xuất từ năm 1996 trở về sau
chiếc
128.250,00
II. Xe do hãng BMW sản xuất
Loại Series 3:
1. Loại xe BMW 316 i, dung tích 1596 cc
Sản xuất từ năm 1995 trở về trước
chiếc
19.950,00
Sản xuất từ năm 1996 trở về sau
chiếc
20.900,00
2. Loại xe BMW 318 i, dung tích 1796 cc
Sản xuất từ năm 1995 trở về trước
chiếc
23.750,00
Sản xuất từ năm 1996 trở về sau
chiếc
24.700,00
3. Loại xe BMW 320 i, dung tích 1990 cc
Sản xuất từ năm 1995 trở về trước
chiếc
25.650,00
Sản xuất từ năm 1996 trở về sau
chiếc
26.600,00
4. Loại xe BMW 325 i, dung tích 2494 cc
Sản xuất từ năm 1995 trở về trước
chiếc
31.350,00
Sản xuất từ năm 1996 trở về sau
chiếc
32.300,00
Loại Series 5:
1. Loại xe BMW 518 i, dung tích 1796 cc
Sản xuất từ năm 1995 trở về trước
chiếc
25.650,00
Sản xuất từ năm 1996 trở về sau
chiếc
26.600,00
2. Loại xe BMW 520 i, dung tích 1990 cc
Sản xuất từ năm 1995 trở về trước
chiếc
27.550,00
Sản xuất từ năm 1996 trở về sau
chiếc
28.500,00
3. Loại xe BMW 525 i, dung tích 2494 cc
Sản xuất từ năm 1995 trở về trước
chiếc
37.050,00
Sản xuất từ năm 1996 trở về sau
chiếc
38.000,00
4. Loại xe BMW 530 i, dung tích 2997 cc
Sản xuất từ năm 1995 trở về trước
chiếc
41.800,00
Sản xuất từ năm 1996 trở về sau
chiếc
42.750,00
Loại Series 6:
5. Loại xe BMW 540 i, dung tích 3982 cc
Sản xuất từ năm 1995 trở về trước
chiếc
47.500,00
Sản xuất từ năm 1996 trở về sau
chiếc
48.450,00
Loại Series 7:
1. Loại xe BMW 730 i, dung tích 2997 cc
Sản xuất từ năm 1995 trở về trước
chiếc
44.650,00
Sản xuất từ năm 1996 trở về sau
chiếc
45.600,00
2. Loại xe BMW 740 i, dung tích 3982 cc
Sản xuất từ năm 1995 trở về trước
chiếc
57.000,00
Sản xuất từ năm 1996 trở về sau
chiếc
57.950,00
III. Xe do hãng VolksWagen sản xuất
1. Xe VolksWagen Golf Gl, dung tích 2.0 (1984 cc)
Sản xuất từ năm 1995 trở về trước
chiếc
13.300,00
Sản xuất từ năm 1996 trở về sau
chiếc
14.250,00
2. Xe VolksWagen Jetta III GlX, dung tích 3.0
Sản xuất từ năm 1995 trở về trước
chiếc
17.100,00
Sản xuất từ năm 1996 trở về sau
chiếc
19.000,00
3. Xe VolksWagen Passat GlX, dung tích 3.0 (2972 cc)
Sản xuất từ năm 1995 trở về trước
chiếc
18.050,00
Sản xuất từ năm 1996 trở về sau
chiếc
19.950,00
IV. Xe do hãng Audi sản xuất
1. Audi A6, dung tích 2.8 (2771 cc)
Sản xuất từ năm 1995 trở về trước
chiếc
30.400,00
Sản xuất từ năm 1996 trở về sau
chiếc
31.350,00
2. Audi S6, dung tích 2.2 (2226 cc)
Sản xuất từ năm 1995 trở về trước
chiếc
44.650,00
Sản xuất từ năm 1996 trở về sau
chiếc
45.600,00
3. Audi A6, dung tích 4172 cc
Sản xuất từ năm 1995 trở về trước
chiếc
56.050,00
Sản xuất từ năm 1996 trở về sau
chiếc
57.000,00
Xe ôtô do Hàn Quốc sản xuất
A. Loại xe du lịch gầm thấp
I. Xe ôtô Hyundai:
1. Xe Hyundai, dung tích 3.0 (Sonata,...)
Sản xuất từ năm 1995 trở về trước
chiếc
16.150,00
Sản xuất từ năm 1996 trở về sau
chiếc
17.100,00
2. Xe Hyundai, dung tích 2.0 (Sonata,...)
Sản xuất từ năm 1995 trở về trước
chiếc
13.300,00
Sản xuất từ năm 1996 trở về sau
chiếc
14.250,00
3. Xe Hyundai, dung tích 1.5,1.6 (Accent, Lantra...)
Sản xuất từ năm 1995 trở về trước
chiếc
9.500,00
Sản xuất từ năm 1996 trở về sau
chiếc
10.450,00
4. Xe Hyundai, dung tích dưới 1.5 (Poli...)
Sản xuất từ năm 1995 trở về trước
chiếc
7.000,00
Sản xuất từ năm 1996 trở về sau
chiếc
8.000,00
II. Xe ôtô hiệu Daewoo:
1. Loại Daewoo Tico dung tích 769 cc
Sản xuất từ năm 1995 trở về trước
chiếc
4.750,00
Sản xuất từ năm 1996 trở về sau
chiếc
5.225,00
2. Loại Daewoo Racer dung tích 1.5, 1.6
Sản xuất từ năm 1995 trở về trước
chiếc
6.650,00
Sản xuất từ năm 1996 trở về sau
chiếc
7.125,00
3. Loại Daewoo Espero dung tích 2.0
Sản xuất từ năm 1995 trở về trước
chiếc
8.550,00
Sản xuất từ năm 1996 trở về sau
chiếc
9.500,00
4. Loại Daewoo Prince dung tích 2.0
Sản xuất từ năm 1995 trở về trước
chiếc
10.450,00
Sản xuất từ năm 1996 trở về sau
chiếc
11.400,00
5. Loại Daewoo Super saloon Brougham, dung tích 2.0:
Sản xuất từ năm 1995 trở về trước
chiếc
14.250,00
Sản xuất từ năm 1996 trở về sau
chiếc
15.200,00
5. Loại Daewoo Super saloon Brougham, dung tích 3.0:
Sản xuất từ năm 1995 trở về trước
chiếc
18.000,00
Sản xuất từ năm 1996 trở về sau
chiếc
20.000,00
III. Xe KIA
Xe KIA, dung tích 2.0 (Concord,...)
Sản xuất từ năm 1995 trở về trước
chiếc
8.550,00
Sản xuất từ năm 1996 trở về sau
chiếc
9.500,00
Xe KIA, dung tích 2.0:
Sản xuất từ năm 1995 trở về trước
chiếc
5.000,00
Sản xuất từ năm 1996 trở về sau
chiếc
5.500,00
B. Xe chở khách:
Loại 6 chỗ ngồi
Sản xuất từ năm 1995 trở về trước
chiếc
4.000,00
Sản xuất từ năm 1996 trở về sau
5.000,00
Loại từ 7 đến 9 chỗ ngồi:
Sản xuất từ năm 1995 trở về trước
chiếc
6.000,00
Sản xuất từ năm 1996 trở về sau
7.000,00
Loại từ 10 đến 12 chỗ ngồi
Sản xuất từ năm 1995 trở về trước
chiếc
8.000,00
Sản xuất từ năm 1996 trở về sau
9.000,00
Loại 15 chỗ ngồi
Sản xuất từ năm 1995 trở về trước
chiếc
10.000,00
Sản xuất từ năm 1996 trở về sau
12.000,00
Loại 16 đến 26 chỗ ngồi
Sản xuất từ năm 1995 trở về trước
chiếc
18.000,00
Sản xuất từ năm 1996 trở về sau
20.000,00
Loại từ 27 đến 30 chỗ ngồi
Sản xuất từ năm 1995 trở về trước
chiếc
22.000,00
Sản xuất từ năm 1996 trở về sau
24.000,00
Loại từ 31 đến 40 chỗ ngồi
Sản xuất từ năm 1995 trở về trước
chiếc
26.000,00
Sản xuất từ năm 1996 trở về sau
28.000,00
Loại từ 41 đến 50 chỗ ngồi
Sản xuất từ năm 1995 trở về trước
chiếc
30.000,00
Sản xuất từ năm 1996 trở về sau
33.000,00
Loại từ 51 đến 60 chỗ ngồi
Sản xuất từ năm 1995 trở về trước
chiếc
35.000,00
Sản xuất từ năm 1996 trở về sau
38.000,00
C. Xe tải:
Xe tải do Hàn Quốc sản xuất tính bằng 75% giá xe
tải cùng loại do Nhật Bản sản xuất.
Xe ôtô do SNG sản xuất:
Loại xe Lada 4 chỗ ngồi
chiếc
5.000,00
Loại xe Vonga
chiếc
6.000,00
Loại xe Niva
chiếc
4.000,00
Loại xe Tavria
chiếc
2.000,00
Loại xe Uoát 2 cầu
chiếc
7.000,00
Loại xe Latvia, 15 chỗ
chiếc
8.000,00
Loại xe Gát 66
chiếc
6.000,00
Loại xe Zin 130
chiếc
6.000,00
Loại xe Kamaz thùng
chiếc
19.000,00
Loại xe Kamaz tự đổ (ben)
chiếc
20.000,00
Loại xe Kamaz đầu kéo đồng bộ cả sơmi rơmooc
chiếc
25.000,00
Loại xe Maz thùng
chiếc
15.000,00
Loại xe Maz tự đổ (ben)
chiếc
16.000,00
Loại xe Maz đầu kéo đồng bộ cả sơmi rơmooc
chiếc
20.000,00
Loại xe Kraz thùng
chiếc
22.000,00
Loại xe Kraz tự đổ (ben)
chiếc
23.000,00
Loại xe Kraz đầu kéo đồng bộ cả sơmi rơmooc
chiếc
28.000,00
Loại xe Ural thùng
chiếc
22.000,00
Loại xe Ural tự đổ (ben)
chiếc
23.000,00
Loại xe Ural đầu kéo đồng bộ
chiếc
28.000,00
Loại xe Belaz tải nặng
chiếc
60.000,00
Xe ôtô Trung Quốc sản xuất
Ôtô tải nhẹ Trung Quốc sản xuất 1 tấn, dung tích xi lanh 2400cc, BQ1021S không có ben
chiếc
2.800,00
Xe ôtô tải Trung Quốc sản xuất hiệu Nsigi 3 tấn không ben
chiếc
5.200,00
Loại xe Liuzhoung Trung Quốc 1.5 tấn, 1800 cc
chiếc
2.800,00
Loại xe Sang xing Trung Quốc 1.5 tấn, 1800 cc
chiếc
2.700,00
Các loại xe du lịch và xe chở khách có hiệu khác
ngoài các hiệu đã có chi tiết ở trên (do các nước G7 sản xuất):
Xe từ 4 đến 5 chỗ ngồi, dung tích từ 1.0 tới 1.3 áp dụng bằng 90% giá xe Toyota Corolla 1.3
Xe từ 4 đến 5 chỗ ngồi, dung tích từ 1.4 tới 1.6 áp dụng bằng 90% giá xe Toyota Corolla 1.6.
Xe từ 4 đến 5 chỗ ngồi, dung tích từ 1.7 tới 2.0 áp dụng bằng 90% giá xe Toyota Corona 2.2
Xe từ 4 đến 5 chỗ ngồi, dung tích từ 2.0 tới 2.5 áp dụng bằng 90% giá xe Toyota Camry 2.2
Xe từ 4 đến 5 chỗ ngồi, dung tích từ 2.6 tới 3.0 áp dụng bằng 90% giá xe Toyota Camry 3.0
Xe việt dã gầm cao áp dụng bằng giá xe Isuzu Trooper tương đương.
Xe du lịch và xe chở khách khác do các nước khác sản xuất được tính bằng 70% xe do G7 sản xuất loại tương đương.
Xe tải do các nước khác sản xuất (ngoài các loại đã được quy định ở trên) được tính bằng 75% giá xe tải cùng loại do Nhật Bản sản xuất.
Nhóm 19: Xe máy và bộ linh kiện
I. Xe máy hiệu Honda:
Loại C50 kiểu 1981
chiếc
950,00
Loại C50 kiểu 1982
chiếc
1.100,00
Loại Chaly 50
chiếc
800,00
Loại Chaly 70
chiếc
900,00
Loại C70 kiểu 1981
chiếc
1.150,00
Loại C70 kiểu 1982
chiếc
1.300,00
Loại C70 DD, DE, DG
chiếc
1.000,00
Loại C70 DM, DN
chiếc
1.020,00
Loại C90 kiểu 1981
chiếc
1.150,00
Loại C90 kiểu 1982
chiếc
1.300,00
Loại Dream 100 (II) loại cao
chiếc
1.350,00
Loại Dream 100 (II) loại thấp
chiếc
1.300,00
Loại Dream 100 (I) và loại không có đề
chiếc
1.050,00
Loại Daelim, Citi 100
chiếc
950,00
Loại GL Pro 125
chiếc
1.450,00
Loại CM 125
chiếc
3.000,00
Loại Lead 90
chiếc
1.800,00
Loại Jazz 50
chiếc
1.100,00
Loại Macna
chiếc
1.550,00
Loại Joker 50
chiếc
1.600,00
Loại Joker 90
chiếc
2.300,00
Loại NS 50F, NSR50, NS 150
chiếc
2.300,00
Loại CD 50
chiếc
1.200,00
Loại CD 90
chiếc
1.450,00
Loại CD 125
chiếc
1.950,00
Loại CG 125
chiếc
1.900,00
Loại CB 125
chiếc
1.900,00
Loại CBT 125
chiếc
2.600,00
Loại CBX Custom 125
chiếc
2.800,00
Loại Custom 100
chiếc
1.300,00
Loại Wave 100
chiếc
1.250,00
Loại Honda GL Max 125 cc
chiếc
1.250,00
Loại Honda Tact, DI0 50 cc
chiếc
800,00
Loại Astrea Star
chiếc
1.100,00
Loại Astrea Grand 100
chiếc
1.250,00
Loại Astrea Prima 100
chiếc
1.100,00
Loại Win 100
chiếc
1.150,00
Loại Nova 125 N không đề
chiếc
1.650,00
Honda Spacy 125 cc
chiếc
2.400,00
Xe máy hiệu Honda khác:
Loại 50 cc
chiếc
750,00
Loại 70 cc, 90 cc
chiếc
900,00
Loại 100 cc, 110 cc
chiếc
1.100,00
Loại 125 cc trở lên
chiếc
1.350,00
II. Xe máy hiệu Yamaha
XC 125 T
chiếc
1.000,00
YA 90 SA
chiếc
800,00
YA 90 S
chiếc
800,00
SR 150, 147 cc
chiếc
1.600,00
CT 50S
chiếc
500,00
Forcel, 110 cc
chiếc
1.000,00
Model 100 Cosmo (100 cc)
chiếc
1.000,00
Model Y 110SS, 110 cc
chiếc
1.150,00
Model V 100 (Alfa II), 100 cc
chiếc
900,00
Model DT 125 cc
chiếc
1.200,00
Model F1-Z, 110 cc
chiếc
1.150,00
Model TZ M150, 147 cc
chiếc
2.700,00
Model Y 100, 100 cc
chiếc
1.000,00
Model DT 175, 171 cc
chiếc
1.250,00
Model RX 115, 115 cc
chiếc
1.100,00
Model RX 100, 100 cc
chiếc
950,00
Model RX-Z135, 133 cc
chiếc
1.350,00
Xe máy hiệu Yamaha khác:
Loại 50 cc
650,00
Loại 70 cc, 90 cc
750,00
Loại 100 cc, 110 cc
900,00
Loại 125 cc trở lên
1.200,00
III. Xe máy hiệu Suzuki
Do Nhật sản xuất:
+ RC - 110
chiếc
1.100,00
+ BN 125R
chiếc
1.600,00
+ GN-125R
chiếc
1.700,00
Suzuki Thái Lan sản xuất (loại 110 cc)
chiếc
1.300,00
Xe máy Suzuki khác:
Loại 50 cc
850,00
Loại 70 cc, 90 cc
950,00
Loại 100 cc, 110 cc
1.200,00
Loại 125 cc trở lên
1.600,00
IV. Xe máy các hiệu khác
Kawazaki Sevico, 150 ccs
chiếc
1.800,00
Kawazaki Max Neo 100
chiếc
1.000,00
Peugeot 101 Pháp sản xuất
chiếc
260,00
Peugeot 102 - 105 Pháp sản xuất
chiếc
300,00
Xe máy tay ga, 50 cc, Pháp sản xuất
+ Hiệu Zenith MK
chiếc
700,00
+ Hiệu Zenith BE
chiếc
700,00
+ Hiệu Buxy - N
chiếc
750,00
+ Hiệu Buxy - VK
chiếc
750,00
+ Hiệu Speed BR
chiếc
750,00
Magnumic 80 cc
chiếc
750,00
Loại StandarBlinker 65 cc ấn Độ sản xuất
chiếc
300,00
Loại Hero Puch 65 cc, ấn Độ sản xuất
chiếc
300,00
Loại Turbo Sport 65 cc ấn Độ sản xuất
chiếc
400,00
Loại Minxcơ, Voxog 125 cc (SNG sản xuất)
chiếc
310,00
Loại U ral model IMZ - 8 - 103 (SNG sản xuất
649 cc, loại xe môtô có thùng (3 bánh)
chiếc
1.150,00
Piagio Sfera 80 cc ý sản xuất
chiếc
1.300,00
GTO city sport 125 cc
chiếc
1.100,00
Loại Dealim 125, Hyosung 125 Hàn Quốc sản xuất
chiếc
1.150,00
Vespa Piagio Scoters Exel 150 cc
chiếc
1.000,00
Piagio Cosa 150
chiếc
1.700,00
Piagio PX 150
chiếc
1.300,00
Piagio Exel 150
chiếc
1.100,00
Các loại xe khác chưa được quy định chi tiết ở trên được tính bằng giá xe Honda loại khác cùng dung tích được quy định ở trên.
Các loại xe có dung tích khác sẽ được tính theo giá xe máy có dung tích gần nhất loại tương đương
V. Bộ linh kiện xe máy dạng CKD (CKD1, CKD2) được tính giảm 70 USD so với giá xe nguyên chiếc cùng loại đã xây dựng ở trên
Nhóm 20: Bàn, ghế, giường, tủ các loại
1. Bàn:
Bàn văn phòng không có hộc bàn rời do các nước G7 sản xuất:
+ Kích thước (1,1m - 1,29m) x (0,5m - 0,7m)
chiếc
40,00
+ Kích thước (1,3m - 1,8m) x (0,6m - 0,9m)
chiếc
70,00
+ Kích thước (1,9m - 2,5m) x (0,9m - 1,2m)
140,00
+ Kích thước (2,5m - 3,5m) x (1,2m - 1,8m)
220,00
Bàn văn phòng có hộc bàn rời (kiểu tủ ngăn) được tính bằng 150% giá bàn văn phòng không có hộc bàn rời.
Bàn văn phòng do các nước khác sản xuất được tính bằng 70% giá bàn văn phòng cùng loại do G7 sản xuất.
Bàn học sinh do các nước G7 sản xuất:
Kích thước (1,2m-1,3m) x (0,4m-0,5m) x (1,45m-1,55m)
50,00
Nếu có giá sách gắn liền được tính bằng 130% giá bàn trên.
Bàn học sinh do các nước khác sản xuất được tính bằng70% giá bàn do G7 sản xuất
Bàn phấn do G7 sản xuất:
+ Kích thước: cao (1,5m - 1,9m) x sâu (0,3m - 0,5m) x rộng (0,7m - 1,4m)
Do các nước khác sản xuất tính bằng 70% do G7 sản xuất
2. Ghế:
Bộ ghế Salon bằng gỗ đệm mút bọc da do G7 sản xuất.
bộ
700,00
Ghế xoay nâng hạ bọc da có gác tay điều chỉnh lên xuống bằng cần gạt do G7 sản xuất.
chiếc
75,00
+ Điều chỉnh lên xuống bằng ren tính bằng 60%
+ Nếu không có gác tay tính giảm 10% ghế cùng loại
Nếu bọc bằng các loại vật liệu khác thì tính 70% loại có bọc da tương ứng
Ghế có tựa (bằng gỗ, sắt, nhựa...) do G7 sản xuất
chiếc
20,00
+ Không có tựa tính bằng 50% ghế có tựa.
Ghế do các nước khác sản xuất tính bằng 70% ghế do G7 sản xuất.
3. Tủ văn phòng:
Tủ văn phòng bằng sắt (phủ sơn) do G7 sản xuất:
chiếc
+ Kích thước (30-70) x (30-65) x (70-119) cm
70,00
+ Kích thước (60-95) x (30-65) x (120-190) cm
100,00
+ Kích thước (30- 70) x (30- 65) x (191-220) cm
150,00
+ Kích thước (30- 70) x (30- 65) x (30- 69) cm
60,00
+ Kích thước (30- 70) x (30- 65) x (120- 190) cm
85,00
+ Kích thước (96- 130) x (30- 65) x (120- 190) cm
150,00
Nếu không phủ sơn tính bằng 90% tủ có phủ sơn.
Tủ văn phòng bằng gỗ (gỗ có phủ, dán... các loại vật liệu):
+ Kích thước (60- 119) x (40- 70) x (60- 119) cm
60,00
+ Kích thước (120- 169) x (40- 70) x (60- 119) cm
80,00
+ Kích thước (170- 220) x (40- 70) x (120- 170) cm
200,00
+ Kích thước (170- 220) x (40- 70) x (171- 220) cm
250,00
+ Kích thước (60- 119) x (40- 70) x (170- 220) cm
120,00
Do các nước khác sản xuất tính bằng 70% loại do G7 sản xuất.
4. Giường
Giường do G7 sản xuất:
Giường không đệm cỡ dài từ 190 đến 230 cm, rộng từ 160 đến 190 cm
chiếc
350,00
Giường không đệm cỡ dài từ 190 đến 230 cm, rộng từ 90 đến 110 cm
chiếc
350,00
190,00
Bàn ghế giường, tủ do các nước khác sản xuất tính bằng 70% loại do các nước G7 sản xuất.
.