QUY Ế T ĐỊ NH Ph ê duy ệ t Quy ho ạ ch ng à nh Đ i ề u t ỉ nh B ì nh Ph ướ c giai đ o ạ n 2006 - 2020 Ủ Y BAN NH Â N D Â N T Ỉ NH B Ì NH PH ƯỚ C C ă n c ứ Lu ậ t T ổ ch ứ c H Đ ND v à UBND ng à y 26/11/2003; C ă n c ứ Lu ậ t Ban h à nh v ă n b ả n quy ph ạ m ph á p lu ậ t c ủ a H Đ ND và UBND ng à y 03/12/2004; C ă n c ứ Ngh ị đị nh s ố 92/2006/N Đ -CP ng à y 07/9/2006 c ủ a Ch í nh ph ủ v ề l ậ p, ph ê duy ệ t v à qu ả n l ý quy ho ạ ch t ổ ng th ể ph á t tri ể n kinh t ế - x ã h ộ i; Ngh ị đị nh s ố 04/2008/N Đ -CP ng à y 11/01/2008 c ủ a Ch í nh ph ủ v ề s ử a đổ i, b ổ sung m ộ t s ố đ i ề u c ủ a Ngh ị đị nh s ố 92/2006/N Đ -CP ng à y 07/9/2006 c ủ a Ch í nh ph ủ ; C ă n c ứ Th ô ng t ư s ố 01/2007/TT-BKH ng à y 07/02/2007 c ủ a B ộ K ế ho ạ ch v à Đầ u t ư h ướ ng d ẫ n th ự c hi ệ n m ộ t s ố đ i ề u c ủ a Ngh ị đị nh s ố 92/2006/N Đ -CP ng à y 07/9/2006 c ủ a Ch í nh ph ủ v ề l ậ p, ph ê duy ệ t v à qu ả n l ý quy ho ạ ch t ổ ng th ể ph á t tri ể n kinh t ế - x ã h ộ i; C ă n c ứ Quy ế t đị nh s ố 1381/Q Đ -UBND ng à y 11/8/2006 c ủ a UBND t ỉ nh v ề vi ệ c ph ê duy ệ t đ i ề u ch ỉ nh Đề c ươ ng v à d ự to á n quy ho ạ ch ng à nh Đ i ề u t ỉ nh B ì nh Ph ướ c giai đ o ạ n 2006 - 2020 ; Theo đề ngh ị c ủ a Gi á m đố c S ở N ô ng nghi ệ p v à Ph á t tri ể n n ô ng th ô n t ạ i T ờ tr ì nh s ố 87/TTr-SNN ng à y 19/5/2008, QUY Ế T ĐỊ NH: Đ i ề u 1. Phê duyệt Quy hoạch ngành Điều tỉnh Bình Phước giai đoạn 2006 - 2020 với các nội dung sau: 1. Tên báo cáo quy hoạch: Quy hoạch ngành Điều tỉnh Bình Phước giai đoạn 2006 - 2020. Đơn vị tư vấn: Công ty Cổ phần Đất Việt - TP. Hồ Chí Minh. 2. Chủ đầu tư: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Bình Phước. 3. Quan điểm, định hướng phát triển, mục tiêu quy hoạch. 3.1. Quan điểm quy hoạch. - Xác định vùng sản xuất Điều tập trung nhằm đảm bảo cung cấp đủ và ổn định nguồn nguyên liệu có chất lượng cao cung cấp cho các nhà máy chế biến hạt Điều đóng trên địa bàn tỉnh, nhằm tạo tiền đề cho các dự án đầu tư về giống, cải tạo vườn Điều đồng thời tạo điều kiện thuận lợi để chuyển giao khoa học kỹ thuật, vốn sản xuất và liên kết tiêu thụ sản phẩm cho người dân trồng Điều. - Xây dựng phương án sản xuất tiên tiến mang lại hiệu quả cao cho người dân trồng Điều trong vùng quy hoạch, tạo môi trường thuận lợi cho người dân đầu tư phát triển sản xuất, giải quyết việc làm, nâng cao thu nhập cho nông dân. - Phát triển ngành Điều bền vững, trên cơ sở phát huy đầy đủ hiệu quả mối liên kết chặt chẽ giữa sản xuất - thu mua - chế biến và tiêu thụ. - Phát triển công nghiệp chế biến Điều theo hướng công nghiệp hiện đại với bước đi phù hợp, đa dạng hóa các sản phẩm chế biến đồng thời với nâng cao chất lượng đạt tiêu chuẩn quốc tế, nhằm đáp ứng tốt nhất các yêu cầu của thị trường xuất khẩu nhân điều và tiêu thụ trong nước. 3.2. Định hướng phát triển. - Phát huy tối đa các lợi thế phát triển theo hướng tập trung, chuyển đổi mạnh từ trồng trọt và chế biến phân tán, quy mô nhỏ sang sản xuất hàng hóa theo hướng công nghiệp và bán công nghiệp trên cơ sở có quy hoạch vùng sản xuất tập trung. Phát triển ngành Điều gắn kết chặt chẽ và đồng bộ từ khâu sản xuất - thu mua - chế biến - bảo quản - tiêu thụ, đồng thời với ứng dụng nhanh các tiến bộ kỹ thuật về giống, kỹ thuật canh tác, quy trình công nghệ để nâng cao năng suất, chất lượng, hạ giá thành sản phẩm. - Tiến hành xây dựng vùng nguyên liệu kết hợp với xây dựng vùng chế biến (kể cả các sản phẩm phụ) để tạo ra ngày một nhiều sản phẩm có chất lượng cao, khối lượng sản phẩm hàng hóa lớn, chất lượng đồng đều, đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm phục vụ tiêu thụ nội địa và xuất khẩu. - Tạo môi trường thuận lợi cho ngành điều phát triển ổn định và bền vững với cơ chế chính sách phù hợp để hỗ trợ vốn xây dựng trang trại các cơ sở chế biến tập trung, khuyến khích mọi thành phần kinh tế đầu tư nghiên cứu khoa học kỹ thuật, sản xuất giống chất lượng cao, xây dựng cơ sở chế biến,… Đồng thời, tăng cường hệ thống quản lý nhà nước và hệ thống giám định sản phẩm để các văn bản pháp luật và chính sách được thực thi có kết quả. 3.3.
Mục tiêu quy hoạch.
Mục tiêu chung:
Mục tiêu cụ thể:
Mục tiêu ngắn hạn (đến năm 2010):
Mục tiêu dài hạn đến năm 2015 và năm 2020:
Mục tiêu đến năm 2015:
Mục tiêu đến năm 2020:
Điều 1 Quyết định này.
Đ i ề u 3. Các ông (bà): Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các sở, ngành Kế hoạch và đầu tư, Nông nghiệp và PTNT, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Công thương, Kho bạc Nhà nước, Ngân hàng Nhà nước tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký./.