QUY Ế T ĐỊ NH Phê duyệt Quy hoạch phát triển công nghiệp tỉnh Bình Phước giai đoạn 2006 - 2015, tầm nhìn 2020 Ủ Y BAN NH Â N D Â N T Ỉ NH C ă n c ứ Lu ậ t T ổ ch ứ c H Đ ND v à UBND ng à y 26/11/2003; C ă n c ứ Lu ậ t Ban h à nh v ă n b ả n quy ph ạ m ph á p lu ậ t c ủ a H Đ ND v à UBND ng à y 03/12/2004; C ă n c ứ Ngh ị đị nh s ố 92/2006/N Đ -CP ng à y 07/9/2006 c ủ a Ch í nh ph ủ v ề l ậ p, ph ê duy ệ t v à qu ả n l ý quy ho ạ ch t ổ ng th ể ph á t tri ể n kinh t ế - x ã h ộ i; C ă n c ứ Ngh ị đị nh s ố 04/2008/N Đ -CP ng à y 11/01/2008 c ủ a Ch í nh ph ủ v ề s ử a đổ i, b ổ sung m ộ t s ố đ i ề u c ủ a Ngh ị đị nh s ố 92/2006/N Đ -CP ng à y 07/9/2006 c ủ a Ch í nh ph ủ v ề l ậ p, ph ê duy ệ t v à qu ả n l ý quy ho ạ ch t ổ ng th ể ph á t tri ể n kinh t ế - x ã h ộ i; Th ự c hi ệ n C ô ng v ă n s ố 5050/BCT-CN Đ P ng à y 16/6/2008 c ủ a B ộ C ô ng th ươ ng v ề vi ệ c th ỏ a thu ậ n “Quy ho ạ ch ph á t tri ể n c ô ng nghi ệ p t ỉ nh B ì nh Ph ướ c giai đ o ạ n 2006 - 2015, t ầ m nh ì n 2020”; Theo đề ngh ị c ủ a Gi á m đố c S ở C ô ng th ươ ng t ạ i T ờ tr ì nh s ố 31/TTr-SCT ng à y 15/8/2008, QUY Ế T ĐỊ NH: Đ i ề u 1. Phê duyệt Quy hoạch phát triển công nghiệp tỉnh Bình Phước giai đoạn 2006 - 2015, tầm nhìn 2020 với các nội dung chủ yếu sau: 1. Quan đ i ể m ph á t tri ể n Tăng tốc nhanh nhất có thể được cho phát triển khu vực công nghiệp là “chìa khóa” cho phát triển kinh tế - xã hội Bình Phước. Thông qua phát triển công nghiệp sẽ đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng chung của nền kinh tế, khai thác hiệu quả các nguồn lực và lợi thế của Bình Phước bao gồm nguồn nguyên liệu nông sản, tài nguyên khoáng sản, lực lượng lao động xã hội. Phát triển công nghiệp sẽ tạo tác động “hiệu ứng” thay đổi cơ cấu kinh tế nền kinh tế theo hướng công nghiệp hiện đại, phục vụ và đảm bảo cho phát triển nông nghiệp tăng trưởng ổn định, nâng cao năng suất lao động, mở rộng nhanh chóng việc làm mới cho xã hội và thu hút nhân lực có chất lượng cao từ nơi khác, nhanh chóng phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội ở nông thôn. - Phát triển công nghiệp nhanh, hiệu quả và bền vững gắn với bảo vệ môi trường. - Chủ động hội nhập kinh tế quốc tế; kết hợp chặt chẽ phát triển công nghiệp với bảo đảm quốc phòng, an ninh. - Phát triển công nghiệp gắn với sự phát triển của khoa học công nghệ và nguồn nhân lực có trình độ cao, coi trọng chất lượng tăng trưởng và giá trị tăng thêm của sản xuất công nghiệp. - Tập trung phát triển các ngành công nghiệp chủ lực, có lợi thế, sản xuất sản phẩm xuất khẩu, tạo nguồn thu lớn và giải quyết nhiều việc làm cho xã hội. 2. Đị nh h ướ ng ph á t tri ể n - Công nghiệp có vai trò quan trọng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, cần phát triển công nghiệp theo phương châm huy động tối đa mọi nguồn lực địa phương, tranh thủ các nguồn lực bên ngoài, nâng cao hiệu quả của hợp tác quốc tế, hợp tác liên tỉnh, liên vùng và liên ngành. - Thực hiện đa dạng hóa sản xuất công nghiệp, vừa tập trung phát triển các ngành có thế mạnh của địa phương như: Công nghiệp chế biến nông, lâm sản thực phẩm, công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng, công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng... vừa phát triển các ngành công nghiệp có hàm lượng công nghệ cao như ngành cơ khí chế tạo, công nghệ thông tin - phần mềm, ngành sản xuất vật liệu mới thay thế nhập khẩu... Đa dạng hóa về quy mô và loại hình sản xuất công nghiệp, khuyến khích phát triển công nghiệp quy mô vừa và nhỏ. - Phát triển công nghiệp nhằm tạo nguồn thu cho ngân sách địa phương, tạo thu nhập ngày càng cao cho người lao động. - Phát triển công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Phước nhằm phục vụ cho nông lâm nghiệp, thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hóa và hiện đại hóa nông nghiệp và nông thôn. - Kết hợp ba dạng quy mô lớn, vừa, và nhỏ trong việc phát triển các ngành công nghiệp. Đặc biệt quan tâm đến loại hình doanh nghiệp vừa và nhỏ để gắn bó với các vùng nguyên liệu phân tán. Chú trọng đến vai trò của khu vực kinh tế tư nhân trong việc phát triển công nghiệp. - Phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp của tỉnh phải đặt trong mối quan hệ phân công và hợp tác lao động trong Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, tranh thủ mọi khả năng liên kết kinh tế với các địa phương khác nhằm khai thác nguồn vốn, công nghệ cũng như tiếp cận thị trường mới. - Phát triển tiểu thủ công nghiệp theo hướng thu hút nguồn nhân lực từ khu vực nông lâm nghiệp chuyển sang, đồng thời cần phát triển những ngành nghề truyền thống để góp phần tăng thu nhập cho dân cư trong lĩnh vực nông nghiệp, tạo công ăn việc làm cho lao động nông nghiệp vào những thời điểm nông nhàn. 3. L ự a ch ọ n ph ươ ng á n ph á t tri ể n Phương án được chọn đặt ra trong điều kiện môi trường đầu tư thuận lợi, tỷ lệ đất cho thuê trong khu công nghiệp đạt 80 - 90%. Một số nhà máy, xí nghiệp sản xuất đạt hiệu quả cao, thị trường tiêu thụ sản phẩm được mở rộng, sức cạnh tranh của sản phẩm cao. Các chỉ tiêu phát triển công nghiệp của phương án được lựa chọn như sau: Gi á tr ị s ả n xu ấ t c ô ng nghi ệ p ph â n theo ng à nh kinh t ế Đ VT: T ỷ đồ ng Ch ỉ ti ê u 2005 2010 2015 2020 T ố c độ t ă ng tr ưở ng b ì nh qu â n n ă m (%) 2006 - 2010 2011 - 2015 2016 - 2020 Gi á tr ị SX ph â n theo ng à nh 1.659 5.996 16.116 34.432 29,30 21,86 16,40 - Công nghiệp khai thác 40 69 134 256 11,47 14,20 13,82 - Công nghiệp chế biến 1.219 5.166 15.148 33.188 33,48 24,01 16,98 - CN SX phân phối điện, nước 400 762 834 988 13,75 1,83 3,45 4. M ụ c ti ê u ph á t tri ể n c á c chuy ê n ng à nh c ô ng nghi ệ p 4.1.
Mục tiêu chung
Mục tiêu phát triển các chuyên ngành công nghiệp
Điều 2
Tổ chức thực hiện
1. S ở K ế ho ạ ch v à Đầ u t ư : Căn cứ quy hoạch công nghiệp đã được UBND tỉnh phê duyệt, tính toán cân đối, huy động các nguồn lực, xây dựng các kế hoạch dài hạn, ngắn hạn để thực hiện. Trong khi triển khai có phát sinh cần tính toán điều chỉnh và thông báo kịp thời cho các ngành để thực hiện.
2. S ở T à i ch í nh: Lập các phương án, kế hoạch huy động vốn, phân bổ nguồn vốn cho các dự án đầu tư sử dụng từ ngân sách nhà nước.
3. S ở C ô ng th ươ ng: Là đầu mối quản lý nhà nước về công nghiệp, thương mại trên địa bàn tỉnh, có nhiệm vụ trực tiếp triển khai thực hiện nội dung của quy hoạch phát triển ngành công nghiệp giai đoạn từ nay đến năm 2015 và tầm nhìn đến 2020 sau khi được phê duyệt.
Triển khai xúc tiến tìm kiếm các thị trường trong và ngoài nước, tổ chức các dịch vụ hỗ trợ sản xuất cho ngành công nghiệp.
Tham mưu cho UBND tỉnh ban hành chính sách phát triển các ngành công nghiệp ưu tiên, công nghiệp mũi nhọn phù hợp trong từng thời kỳ để thúc đẩy phát triển nhanh công nghiệp đồng thời có chính sách để phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp nông thôn thông qua các hoạt động khuyến công.
Tuyên truyền, phổ biến mạnh mẽ hơn nữa về các hoạt động khuyến công; lựa chọn, bổ sung, điều chỉnh kịp thời các đề án khuyến công đưa vào kế hoạch hàng năm, 5 năm trình UBND tỉnh phê duyệt.
4. S ở N ô ng nghi ệ p v à Ph á t tri ể n n ô ng th ô n: Triển khai sớm quy hoạch các vùng chuyên canh phục vụ cho công nghiệp chế biến.
5. S ở X â y d ự ng: Chỉ đạo triển khai các dự án về sản xuất vật liệu xây dựng.
6. S ở Giao th ô ng: Lập kế hoạch và thực hiện nâng cấp các tuyến giao thông tới các khu công nghiệp phù hợp với quy hoạch của từng thời kỳ.
7. S ở T à i nguy ê n - M ô i tr ườ ng: Tiến hành đo đạc, lập bản đồ và xác định giới hạn đất đai cho các khu công nghiệp tiến hành các thủ tục giao cấp đất cho các chủ đầu tư phù hợp với đơn vị thực hiện.
8. BQL c á c khu c ô ng nghi ệ p: Theo quy hoạch các khu công nghiệp đã được phê duyệt, tiến hành bố trí các dự án đầu tư theo dự kiến, tổ chức việc quản lý các chủ đầu tư theo các quy định hiện hành. Xúc tiến lựa chọn các chủ đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng các khu công nghiệp, xây dựng kế hoạch và đưa vào thực hiện xây dựng các hạng mục hạ tầng cơ sở tại các khu công nghiệp phù hợp với quy hoạch.
9. C á c ng à nh Đ i ệ n, N ướ c, B ư u ch í nh Vi ễ n th ô ng: Có kế hoạch đưa điện, đảm bảo thông tin liên lạc và cung cấp nước đến hàng rào cho các khu công nghiệp phù hợp với tiến độ thực hiện.
Điều 3
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 25/2003/QĐ-UB ngày 21/3/2003 của UBND tỉnh về việc phê duyệt quy hoạch phát triển công nghiệp tỉnh Bình Phước thời kỳ 2001 - 2010.
Đ i ề u 4. Các ông (bà): Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc Sở Công thương; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết đinh này./.