QUYẾT ĐỊNH Về việc ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Kế hoạch và Đầu tư UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN
Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân năm 2003
Căn cứ Thông tư số 02/2004/TTLT/BKH-BNV ngày 01/6/2004 của Liên Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ Nội vụ về hướng dẫn chức năng; nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh quản lý nhà nước về kế hoạch và đầu tư ở địa phương;
Xét đề nghị của Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Công văn số 460/CV-KH&ĐT đề nghị giao chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và đề nghị của ông Giám đốc Sở Nội vụ, QUYẾT ĐỊNH
Điều 1
Ban hành kèm theo Quyết định này bản Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Kế hoạch và Đầu tư và cơ quan chuyên môn giúp Uỷ ban nhân dân huyện quản lý nhà nước về kế hoạch và đầu tư trên địa bàn tỉnh.
Điều 2
Quyết định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Các ông (bà) Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
T/M. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC KẠN
CHỦ TỊCH
Đã ký
Hà Đức Toại
QUY ĐỊNH
Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức
của Sở Kế hoạch và Đầu tư và cơ quan chuyên môn
giúp Uỷ ban nhân dân huyện quản lý nhà nước
về kế hoạch và đầu tư ở địa phương
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2223/2004/QĐ-UB
ngày 23/10/2004 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn)
I. SỞ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ
1. Vị trí và chức năng
Sở Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh Bắc Kạn, tham mưu, giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về kế hoạch và đầu tư bao gồm các lĩnh vực: tham mưu tổng hợp về quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội; tổ chức thực hiện và kiến nghị, đề xuất về cơ chế, chính sách quản lý kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh; đầu tư trong nước, ngoài nước ở địa phương; quản lý nguồn hỗ trợ phát triển chính thức ODA, đất thầu, đăng ký kinh doanh trong phạm vi địa phương; về các dịch vụ công thuộc phạm vi quản lý của Sở theo quy định của pháp luật; thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn theo sự uỷ quyền của Uỷ ban nhân dân tỉnh và theo quy định của pháp luật.
Sở Kế hoạch và Đầu tư chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của Uỷ ban nhân dân tỉnh; đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn và kiểm tra về chuyên môn nghiệp vụ của Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
2. Nhiệm vụ và quyền hạn
2.1. Trình Uỷ ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định, chỉ thị về quản lý các lĩnh vực quy hoạch, kế hoạch và đầu tư thuộc phạm vi quản lý của Sở theo quy định của pháp luật, phân cấp của Bộ Kế hoạch và Đầu tư và chịu trách nhiệm về nội dung các văn bản đã trình.
2.2. Trình Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định việc phân công, phân cấp quản lý về Kế hoạch và Đầu tư cho Uỷ ban nhân dân cấp huyện và các sở, ban, ngành của tỉnh theo quy định của pháp luật; chịu trách nhiệm hướng dấn, kiểm tra việc tổ chức thực hiện các quy định phân cấp đó.
2.3. Tổ chức, hướng dẫn, kiểm tra và chịu trách nhiệm về tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về kế hoạch và đầu tư ở địa phương; trong đó có chiến lược, quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của cả nước trên địa bàn tỉnh và nhũng vấn đề có liên quan đến việc xây dựng và thực hiện quy hoạch, kế hoạch, sử dụng các nguồn lực để phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
2.4. Về quy hoạch và kế hoạch
2.4.1. Chủ trì tổng hợp và trình Uỷ ban nhân dân tỉnh về quy hoạch tổng thể, kế hoạch dài hạn, kế hoạch 5 năm, và hàng năm, bố trí kế hoạch vốn đầu tư thuộc ngân sách địa phương, các cân đối chủ yếu về kinh tế - xã hội của tỉnh, trong đó có cân đối tích lũy tiêu dùng, cân đối đầu tư phát triển, cân đối tài chính.
Công bố và chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh sau khi đã được phê duyệt theo quy định.
2.4.2. Trình Uỷ ban nhân dân tỉnh chương trình hoạt động thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội theo nghị quyết Hội đồng nhân dân tỉnh và chịu trách nhiệm theo dõi tổng hợp tình hình thực hiện kế hoạch tháng, quý, năm để báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh điều hòa, phối hợp việc thực hiện các cân đối chủ yếu về kinh tế - xã hội của tỉnh.
2.4.3. Chịu trách nhiệm quản lý và điều hành một số lĩnh vực về thực hiện.
2.4.4. Hướng dẫn các sở, ban, ngành, Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã xây dựng quy hoạch, kế hoạch phù hợp với quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội chung của tỉnh đã được phê duyệt.
2.4.5. Thẩm định các quy hoạch, kế hoạch của các sở, ban, ngành và quy hoạch, kế hoạch của Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã đảm bảo phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh để trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
2.4.6. Phối hợp với Sở Tài chính lập dự toán ngân sách tỉnh và phân bổ ngân sách cho các đơn vị trong tỉnh để trình Uỷ ban nhân dân tỉnh.
2.5. Về đầu tư trong nước và nước ngoài .
2.5.1. Trình và chịu trách nhiệm về nội dung các văn bản đã trình trước Uỷ ban nhân dân tỉnh về danh mục các dự án đầu tư trong nước, các dự án thu hút vốn đầu tư nước ngoài cho từng kỳ kế hoạch và điều chỉnh trong trường hợp cần thiết.
2.5.2. Trình và chịu trách nhiệm về nội dung các văn bản đã trình trước Uỷ ban nhân dân tỉnh về tổng mức đầu tư của toàn tỉnh, về bố trí cơ cấu vốn đầu tư theo ngành, lĩnh vực, bố trí danh mục dự án đầu tư và mức vốn cho từng dự án thuộc ngân sách nhà nước do địa phương quản lý, tổng mức hỗ trợ tín dụng hàng năm, vốn góp cổ phần và liên doanh của Nhà nước, tổng hợp phương án phân bổ vốn đầu tư và vốn sự nghiệp của các chương trình mục tiêu quốc gia và các chương trình dự án khác do tỉnh quản lý trên địa bàn.
2.5.3. Chủ trì phối hợp với Sở Tài chính và các sở, ban, ngành có liên quan giám sát, kiểm tra, đánh giá hiệu quả đầu tư của các dự án xây dựng cơ bản, các chương trình môi trường quốc gia, các chương trình dự án khác do tỉnh quản lý.
2.5.4. Thẩm định các dự án đầu tư thuộc thẩm quyền quyết định đầu tư của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh cấp giấy phép đầu tư cho các dự án đầu tư vào địa bàn theo phân cấp.
2.5.5. Làm đầu mối giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh quản lý hoạt động đầu tư trong nước và đầu tư trực tiếp của nước ngoài vào địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật, tổ chức hoạt động xúc tiến đầu tư, hướng dẫn thủ tục đầu tư và cấp phép đầu tư thuộc thẩm quyền.
2.6. Về quản lý vốn ODA và các nguồn viện trợ phi Chính phủ.
2.6.1. Là cơ quan đầu mối vận động, thu hút, điều phối quản lý vốn ODA và các nguồn viện trợ phi Chính phủ của tỉnh, hướng dẫn các sở, ban, ngành xây dựng danh mục và nội dung các chương trình sử dụng vốn ODA và các nguồn viện trợ phi Chính phủ, tổng hợp danh mục các chương trình dự án sử dụng ODA và các nguồn viện trợ phi Chính phủ trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt và báo cáo Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
2.6.2. Chủ trì, theo dõi và đánh giá thực hiện các chương trình dự án ODA và các nguồn viện trợ phi Chính phủ, làm đầu mối xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị Chủ tịch uỷ ban nhân dân tỉnh xử lý các vấn đề vướng mắc giữa Sở Tài chính với Sở Kế hoạch và Đầu tư trong việc bố trí vốn đối ứng, giải ngân thực hiện các dự án ODA và các nguồn viện trợ phi Chính phủ có liên quan đến nhiều sở, ban, ngành, cấp huyện và cấp xã; định kỳ tổng hợp báo cáo về tình tình và hiệu quả thu hút sử dụng vốn ODA và các nguồn viện trợ phi Chính phủ.
2.7. Về quản lý đấu thầu.
2.7.1. Chủ trì, thẩm định và chịu trách nhiệm về nội dung các văn bản trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh về kế hoạch đấu thầu, kết quả xét thầu các dự án hoặc gói thầu thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh.
2.7.2. Hướng dẫn, theo dõi, giám sát, thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về đấu thầu và tổng hợp tình hình thực hiện các dự án đã được phê duyệt và tình hình thực hiện đấu thầu.
2.8. Về quản lý các khu công nghiệp, khu chế xuất.
2.8.1. Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành có liên quan thẩm định và trình Uỷ ban nhân dân tỉnh quy hoạch tổng thể các khu công nghiệp, khu chế xuất trên địa bàn để Uỷ ban nhân dân tỉnh trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.
2.8.2. Trình Uỷ ban nhân dân tỉnh quy hoạch phát triển các cụm công nghiệp và các cơ chế quản lý đối với các cụm công nghiệp phù hợp với tình hình phát triển thực tế của địa phương.
2.9. Về doanh nghiệp, đăng ký kinh doanh và kinh tế hợp tác xã.
2.9.1. Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành liên quan trình Uỷ ban nhân dân tỉnh chương trình, kế hoạch sắp xếp, đổi mới phát triển doanh nghiệp nhà nước do địa phương quản lý; cơ chế quản lý và chính sách hỗ trợ đối với việc sắp xếp doanh nghiệp nhà nước và phát triển các doanh nghiệp nhỏ và vừa thuộc các thành phần kinh tế trên địa bàn tỉnh.
2.9.2. Làm đầu mối thẩm định và chịu trách nhiệm về các đề án thành lập, sắp xếp, tổ chức lại các doanh nghiệp nhà nước do địa phương quản lý; tổng hợp tình hình sắp xếp, đổi mới, phát triển doanh nghiệp nhà nước và tình hình phát triển các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác.
2.9.3. Tổ chức thực hiện đăng ký kinh doanh cho các đối tượng trên địa bàn thuộc thẩm quyền của Sở; hướng dẫn nghiệp vụ đăng ký kinh doanh cho cơ quan chuyên môn quản lý về kế hoạch và đầu tư cấp huyện; phối hợp với các ngành kiểm tra, theo dõi, tổng hợp tình hình và xử lý theo thẩm quyền các vi phạm sau đăng ký kinh doanh của các doanh nghiệp tại địa phương; thu thập, lưu trữ và quản lý thông tin về đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật.
2.9.4. Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành đề xuất các mô hình và cơ chế, chính sách phát triển kinh tế hợp tác xã, kinh tế hộ gia đình; hướng dẫn, theo dõi, tổng hợp và báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh và Bộ Kế hoạch và Đầu tư về tình hình phát triển kinh tế hợp tác xã, kinh tế hộ gia đình trên địa bàn tỉnh.
2.10. Chỉ đạo, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ cho cơ quan chuyên môn của Uỷ ban nhân dân huyện thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về kế hoạch và đầu tư trên địa bàn; theo dõi, kiểm tra việc tổ chức thực hiện.
2.11. Tổ chức và chỉ đạo thực hiện công tác nghiên cứu ứng dụng tiến bộ khoa học - công nghệ; thực hiện hợp tác quốc tế trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư theo quy định của pháp luật; tổ chức quản lý và chỉ đạo hoạt động đối với các tổ chức sự nghiệp dịch vụ công thuộc Sở.
2.12. Thanh tra, kiểm tra và xử lý theo thẩm quyền các vi phạm trong việc thực hiện chính sách, pháp luật về lĩnh vực kế hoạch và đầu tư thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở; giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật.
2.13. Tổng hợp báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy định với Uỷ ban nhân dân tỉnh và Bộ Kế hoạch và Đầu tư.
2.14. Quản lý về tổ chức bộ máy, biên chế, cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật và phân cấp của Uỷ ban nhân dân tỉnh; tổ chức đào tạo, bồi dưỡng về chuyên môn nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức, viên chức nhà nước thuộc quyền quản lý của Sở và phát triển nguồn nhân lực ngành Kế hoạch và Đầu tư.
2.15. Quản lý tài chính, tài sản được giao và thực hiện ngân sách được phân bổ theo quy định của pháp luật và phân cấp của Uỷ ban nhân dân tỉnh giao.
2.16. Thực hiện những nhiệm vụ khác do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh giao.
3. Cơ cấu tổ chức bộ máy và biên chế của Sở Kế hoạch và Đầu tư
3.1. Lãnh đạo Sở.
Lãnh đạo Sở Kế hoạch và Đầu tư có Giám đốc và không quá 3 Phó giám đốc.
Giám đốc Sở là người đứng đầu Sở, chịu trách nhiệm trước Uỷ ban nhân dân tỉnh, trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Sở và việc thực hiện nhiệm vụ được giao; chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Uỷ ban nhân dân tỉnh, Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Hội đồng nhân dân tỉnh khi được yêu cầu.
Các Phó Giám đốc giúp việc cho Giám đốc chịu trách nhiệm trước Giám đốc, trước pháp luật về lĩnh vực công tác được phân công.
Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định bổ nhiệm Giám đốc, Phó Giám đốc Sở theo tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ do Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư quy định và theo các quy định của Đảng, Nhà nước về công tác cán bộ. Việc miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật Giám đốc, Phó Giám đốc Sở thực hiện theo quy định của pháp luật.
3.2. Cơ cấu tổ chức của Sở.
Cơ cấu tổ chức của Sở gồm có:
3.2.1. Văn phòng;
3.2.2. Thanh tra;
3.2.3. Các phòng chuyên môn nghiệp vụ;
3.2.4. Các đơn vị sự nghiệp trực thuộc.
Việc thành lập các phòng chuyên môn nghiệp vụ dựa trên nguyên tắc đảm bảo bao quát đầy đủ các lĩnh vực công tác của Sở và đáp ứng yêu cầu thực hiện các chức năng, nhiệm vụ được giao, chức năng, nhiệm vụ của từng phòng, tổ chức khác phải rõ ràng, không chồng chéo chức năng, nhiệm vụ giữa các phòng và tổ chức khác thuộc Sở.
Căn cứ vào tính chất, đặc điểm, yêu cầu quản lý cụ thể đối với các lĩnh vực kế hoạch và đầu tư của địa phương, Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư phối hợp với Giám đốc Sở Nội vụ trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh giải quyết cụ thể tên gọi và số lượng phòng chuyên môn nghiệp vụ nhưng không quá 7 phòng.
Các đơn vị sự nghiệp thuộc Sở do chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định theo quy định của pháp luật.
Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư quy định chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn cho các đơn vị trực thuộc Sở.
II. CƠ QUAN CHUYÊN MÔN GIÚP UỶ BAN NHÂN DÂN HUYỆN, THỊ XÃ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ
1. Vị trí và chức năng
1.1. Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã có cơ quan chuyên môn tham mưu giúp Uỷ ban nhân dân huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về kế hoạch và đầu tư trên địa bàn huyện theo quy định của pháp luật.
1.2. Cơ quan chuyên môn có chức năng quản lý nhà nước về kế hoạch và đầu tư ở cấp huyện chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của Uỷ ban nhân dân huyện; đồng thời chịu sự chỉ đạo, chức năng, kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Sở Kế hoạch và Đầu tư.
2. Nhiệm vụ
2.1. Trình Uỷ ban nhân dân huyện các quyết định, chỉ thị, văn bản hướng dẫn thực hiện cơ chế, chính sách, pháp luật và các quy định của Uỷ ban nhân dân, Sở Kế hoạch và Đầu tư về công tác kế hoạch và đầu tư trên địa bàn.
2.2. Trình Uỷ ban nhân dân huyện các quy hoạch, kế hoạch 5 năm và hàng năm về lĩnh vực kế hoạch và đầu tư trên địa bàn; hướng dẫn, kiểm tra việc tổ chức thực hiện các quy hoạch, kế hoạch sau khi được phê duyệt.
2.3. Là đầu mối tổng hợp và trình Uỷ ban nhân dân huyện và các chương trình, danh mục, dự án đầu tư trên địa bàn; thẩm định và chịu trách nhiệm về dự án, kế hoạch đấu thầu, kết quả xét thầu thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện.
2.4. Cung cấp thông tin, xúc tiến đầu tư, phối hợp với các phòng chuyên môn, nghiệp vụ có liên quan tổ chức vận động các nhà đầu tư trong và ngoài nước đầu tư vào địa bàn huyện; hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ làm công tác kế hoạch và đầu tư cấp xã.
2.5. Chủ trì, phối hợp các cơ quan có liên quan giám sát và đánh giá đầu tư; kiểm tra; thanh tra việc thi hành pháp luật về kế hoạch và đầu tư trên địa bàn huyện; giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm theo thẩm quyền.
2.6. Phối hợp với các phòng chuyên môn nghiệp vụ khác của huyện hướng dẫn phát triển kinh tế hợp tác xã, kinh tế có thể, kinh tế hộ gia đình; thực hiện cấp đăng ký kinh doanh cá thể trên địa bàn theo quy định của pháp luật.
2.7. Tổng hợp và báo cáo về tình hình thực hiện nhiệm vụ được giao với Uỷ ban nhân dân huyện và Sở Kế hoạch và Đầu tư.
2.8. Quản lý về tổ chức, biên chế, cán bộ, công chức và tài sản được giao theo quy định của pháp luật.
2.9. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện giao.
3. Tổ chức và biên chế
3.1. Căn cứ đặc điểm tình hình cụ thể tại địa phương, Uỷ ban nhân dân huyện trình Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định hình thức tổ chức cơ quan chuyên môn giúp Uỷ ban nhân dân huyện quản lý nhà nước về kế hoạch và đầu tư theo quy định của pháp luật.
3.2. Cán bộ, công chức chuyên môn, nghiệp cụ làm công tác kế hoạch và đầu tư cấp huyện, được bố trí tương xứng với nhiệm vụ được giao; phân công trưởng phòng hoặc 01 phó phòng phụ trách công tác quản lý kế hoạch và đầu tư.
Số lượng biên chế cụ thể làm công tác kế hoạch và đầu tư của huyện do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện quyết định trong tổng số biên chế hành chính của huyện.