QUYẾT ĐỊNH Ban hành Quy định hệ số điều chỉnh giá đất làm cơ sở xác định nghĩa vụ tài chính đối với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Tiền Giang ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính p hủ về thu tiền sử dụng đất;
Căn cứ Nghị định số 120/2010/NĐ-CP ngày 30/12/2010 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất;
Căn cứ Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
Căn cứ Nghị định số 121/2010/NĐ-CP ngày 30/12/2010 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
Căn cứ Thông tư số 117/2004/TT-BTC ngày 07/12/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất;
Căn cứ Thông tư số 120/2005/TT-BTC ngày 30/12/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn thự c hiện Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
Căn cứ Thông tư số 141/2007/TT-BTC ngày 30/11/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Thông tư số 120/2005/TT-BTC hướng dẫn thự c hiện Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
Căn cứ Thông tư số 93/2011/TT-BTC ngày 29/6/2011 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 117/2004/TT-BTC ngày 07/12/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất;
Căn cứ Thông tư số 94 /20 11 /TT-BTC ngày 29 / 6 /20 11 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 120/2005/TT-BTC ngày 30/12/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
Theo đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 16/TTr-STC ngày 14 tháng 4 năm 2014,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định hệ số điều chỉnh giá đất làm cơ sở xác định nghĩa vụ tài chính đối với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.
Điều 2
Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 16/2012/QĐ-UBND ngày 02/8/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định hệ số điều chỉnh giá đất làm cơ sở xác định nghĩa vụ tài chính đối với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.
Điều 3 . Giao Giám đốc Sở Tài chính có trách nhiệm chủ trì phối hợp với các sở, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã tổ chức triển khai, thực hiện Quyết định này.
Điều 4 . Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân các huyện, thị xã và thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Lê Văn Nghĩa
QUY ĐỊNH
Hệ số điều chỉnh giá đất làm cơ sở xác định nghĩa vụ tài chính đối với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
(Ban hành kèm theo Quyết định số 18/2014/QĐ-UBND ngày 10 tháng 6 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang)
Điều 1
Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định về hệ số điều chỉnh giá đất để tính thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đối với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.
Hệ số điều chỉnh giá đất là tỷ lệ giữa giá đất chuyển nhượng thực tế (mang tính phổ biến) trên thị trường trong điều kiện bình thường tại thời điểm xác định so với giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định.
Hiện nay, giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định là giá đất theo Quyết định số 52/2013/QĐ-UBND ngày 20/12/2013 của UBND tỉnh Tiền Giang về việc ban hành quy định về giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Tiền Giang năm 2014. Trường hợp Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định sửa đổi, bổ sung Quyết định số 52/2013/QĐ-UBND hoặc ban hành Quyết định mới thay thế Quyết định số 52/2013/QĐ-UBND thì áp dụng theo các Quyết định đó.
Điều 2
Các trường hợp áp dụng và đ ối tượng áp dụng
1. Xác định giá đất để tính thu tiền sử dụng đất đối với diện tích vượt hạn mức sử dụng (hạn mức giao đất) đất ở khi cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở (công nhận quyền sử dụng đất) đối với đất đang sử dụng có hiện trạng là đất ở, chuyển mục đích sử dụng đất đối với đất đang sử dụng không phải là đất ở sang đất ở (phần vượt hạn mức) đối với hộ gia đình, cá nhân theo quy định tại tiết a, điểm 1.5 (1.5.2) khoản 1,
Điều 1 Thông tư số 93/2011/TT-BTC ngày 29/6/2011 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 117/2004/TT-BTC ngày 7/12/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 3/12/2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất (gọi tắt là Thông tư số 93/2011/TT-BTC).
2. Xác định giá đất để tính thu tiền thuê đất (trả tiền thuê đất hàng năm) đối với hộ gia đình, cá nhân theo quy định tại tiết b, điểm 4.2, khoản 4,
Điều 1 Thông tư số 94/2011/TT-BTC ngày 29/6/2011 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 120/2005/TT-BTC ngày 30/12/2005 của Bộ Tài chính về hướng dẫn thực hiện Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước (gọi tắt là Thông tư số 94/2011/TT-BTC).
3. Xác định giá đất để tính thu tiền thuê đất (trả tiền thuê đất hàng năm) đối với tổ chức, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức cá nhân nước ngoài theo quy định tại tiết b, điểm 4.1 (4.1.2), khoản 4,
Điều 1 Thông tư số 94/2011/TT-BTC.
4. Điều chỉnh đơn giá thuê đất khi hết thời kỳ ổn định trong trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm đối với tổ chức, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức cá nhân nước ngoài và hộ gia đình, cá nhân theo quy định tại điểm 5.2, khoản 5,
Điều 1 Thông tư số 94/2011/TT-BTC.
Điều 3 . Hệ số điều chỉnh giá đất
1. Đối với thành phố Mỹ Tho
a) Đối với đất nông nghiệp thì hệ số điều chỉnh giá đất được xác định bằng 1,0 lần giá đất nông nghiệp do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định tại Quyết định số 52/2013/QĐ-UBND ngày 20/12/2013 của UBND tỉnh Tiền Giang ban hành quy định về giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Tiền Giang năm 2014.
b) Đối với đất ở tại nông thôn, đất sản xuất kinh doanh tại nông thôn (trừ các tuyến đường giao thông chính) thì hệ số điều chỉnh giá đất được xác định bằng 1,0 lần giá đất ở tại nông thôn, đất sản xuất kinh doanh tại nông thôn do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định tại Quyết định số 52/2013/QĐ-UBND ngày 20/12/2013 của UBND tỉnh Tiền Giang ban hành quy định về giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Tiền Giang năm 2014.
c) Đối với đất ở tại các tuyến đường giao thông chính, đất ở tại đô thị, đất sản xuất kinh doanh tại các tuyến đường giao thông chính, đất sản xuất kinh doanh tại đô thị:
STT
Tên đường
Đoạn đường
Hệ số
điều chỉnh
Từ
Đến
I
Tên đường
1
Lê Lợi
30/4
Thủ Khoa Huân
1,1
Thủ Khoa Huân
Ngô Quyền
1,2
Ngô Quyền
Nguyễn Trãi
1,1
Nguyễn Trãi
Nguyễn Tri Phương
1,1
2
Đường 30/4
Trọn đường
1,1
3
Thiên Hộ Dương
Trọn đường
1,0
4
Rạch Gầm
Trọn đường
1,1
5
Huyện Thoại
Trọn đường
1,0
6
Thủ Khoa Huân
Cầu Quay
Hùng Vương
1,2
Hùng Vương
Nam Kỳ Khởi Nghĩa
1,1
7
Lý Công Uẩn
Trọn đường
1,1
8
Lê Văn Duyệt
Cổng chợ
Lê Lợi
1,2
Lê Lợi
Trương Định
1,0
9
Lê Đại Hành
Nguyễn Huệ
Lê Lợi
1,1
Lê Lợi
Hùng Vương
1,1
Hùng Vương
Nam Kỳ Khởi Nghĩa
1,1
10
Lê Thị Phỉ
Trọn đường
1,1
11
Ngô Quyền
Nguyễn Tri Phương
Hùng Vương
1,1
Hùng Vương
Nam Kỳ Khởi Nghĩa
1,1
12
Nguyễn Trãi
Nam Kỳ Khởi Nghĩa
Hùng Vương
1,1
Hùng Vương
Cầu Nguyễn Trãi
1,1
13
Nguyễn Tri Phương
Ngô Quyền
Hùng Vương
1,0
Hùng Vương
Trần Quốc Toản
1,1
Trần Quốc Toản
Khu bến trái cây
1,1
14
Trưng Trắc
30/4
Thủ Khoa Huân
1,1
Thủ Khoa Huân
Lê Thị Phỉ
1,1
Lê Thị Phỉ
Ngô Quyền
1,1
15
Võ Tánh (Nam),
Võ Tánh (Bắc)
Trọn đường
1,2
16
Lãnh Binh Cẩn
Trọn đường
1,0
17
Nguyễn Bỉnh Khiêm
Trọn đường
1,0
18
Trương Ðịnh
Trọn đường
1,0
19
Nguyễn Huệ
Lý Công Uẩn
Lê Thị Phỉ
1,2
Lê Thị Phỉ
Ngô Quyền
1,2
Ngô Quyền
Nguyễn Trãi
1,1
Nguyễn Trãi
Nguyễn Tri Phương
1,1
20
Hùng Vương
Rạch Gầm
Nguyễn Tri Phương
1,1
Cầu Hùng Vương
Đường huyện 92C, đường huyện 89
1,1
Đường huyện 92C, đường huyện 89
Quốc lộ 50
1,1
21
Nam Kỳ Khởi Nghĩa
Nguyễn Trãi
30/4
1,2
30/ 4
Bờ Sông Tiền
1,1
22
Huỳnh Tịnh Của
Trọn đường
1,0
23
Phan Hiến Đạo
Trọn đường
1,0
24
Trương Vĩnh Ký
Trọn đường
1,0
25
Lê Văn Thạnh
Trọn đường
1,0
26
Giồng Dứa
Trọn đường
1,0
27
Trần Quốc Toản
Trọn đường
1,1
28
Yersin
Trọn đường
1,1
29
Tết Mậu Thân
Trọn đường
1,1
30
Đường nối từ đường Tết Mậu Thân đến Đống Đa (hẻm 199
khu phố 5 - phường 4)
1,0
31
Đống Đa
Lý Thường Kiệt
Ấp Bắc
1,0
32
Đống Đa nối dài
Ấp Bắc
Cầu Triển Lãm
1,1
33
Trần Hưng Đạo
Ấp Bắc
Lý Thường Kiệt
1,1
Lý Thường Kiệt
Lê Thị Hồng Gấm
1,1
Lê Thị Hồng Gấm
Bờ Sông Tiền
1,0
34
Dương Khuy
Trọn đường
1,0
35
Lý Thường Kiệt
Nam Kỳ Khởi Nghĩa
Ấp Bắc
1,1
36
Đường nội bộ khu dân cư Sao Mai
1,0
37
Đoàn Thị Nghiệp
Lý Thường Kiệt
Nguyễn Thị Thập
1,0
Nguyễn Thị Thập
Đường 870B
1,0
38
Lộ Tập đoàn
Trọn đường
1,0
39
Trần Ngọc Giải
Trọn đường
1,0
40
Phan Lương Trực
Lê Văn Phẩm
Kênh Xáng cụt
1,0
41
Lê Văn Phẩm
Trọn đường
1,0
42
Lê Thị Hồng Gấm
Nam Kỳ Khởi Nghĩa
Bến phà
(đường xuống phà)
1,1
Bến phà
(đường xuống phà)
Trường Chính trị
1,1
Đường xuống phà
1,0
Đường lên phà
1,0
43
Khu vực chợ Vòng nhỏ - phường 6
1,0
44
Ấp Bắc
Nam Kỳ Khởi Nghĩa
Trần Hưng Đạo
1,1
Trần Hưng Đạo
Cầu Đạo Ngạn
1,1
Cầu Đạo Ngạn
Nguyễn Thị Thập
1,1
Nguyễn Thị Thập
Vòng xoay
Trung Lương
1,0
45
Hoàng Việt
Ấp Bắc
Lý Thường Kiệt
1,0
46
Trừ Văn Thố
Hoàng Việt
Lý Thường Kiệt
1,0
47
Hồ Văn Nhánh
Ấp Bắc
Nguyễn Thị Thập
1,0
48
Nguyễn Thị Thập
Lê Thị Hồng Gấm
Ấp Bắc
1,0
49
Đường vào và đường nội bộ khu dân cư Mỹ Thạnh Hưng
1,0
50
Quốc lộ 1
Trọn đường
1,0
51
Phan Thanh Giản
Trọn đường
1,0
52
Trịnh Hoài Đức
Trọn đường
1,0
53
Đốc Binh Kiều
Trọn đường
1,0
54
Nguyễn An Ninh
Trọn đường
1,0
55
Phan Bội Châu
Trọn đường
1,0
56
Nguyễn Huỳnh Đức
Trọn đường
1,0
57
Nguyễn Văn Nguyễn
Trọn đường
1,0
58
Thái Sanh Hạnh
Trọn đường
1,0
59
Đường nội bộ khu dân cư phường 9 (gò Ông Giãn)
1,0
60
Thái Văn Đẩu
Trọn đường
1,0
61
Phan Văn Trị
Trọn đường
1,0
62
Cô Giang
Trọn đường
1,0
63
Ký Con
Trọn đường
1,0
64
Đinh Bộ Lĩnh
Cầu Quay
Nguyễn Huỳnh Đức
1,1
Nguyễn Huỳnh Đức
Thái Sanh Hạnh
1,1
Thái Sanh Hạnh
Ngã ba Quốc Lộ 50
1,0
65
Đường vào Cảng cá
Trọn đường
1,0
66
Học Lạc
Trọn đường
1,0
67
Hoàng Hoa Thám
Trọn đường
1,0
68
Trần Nguyên Hãn
Trọn đường
1,0
69
Đường tỉnh 879 B
Trọn đường
1,0
70
Nguyễn Văn Giác
Trọn đường
1,0
71
Nguyễn Trung Trực
Trọn đường
1,0
72
Đường tỉnh 879
Trọn đường
1,0
73
Khu chợ Phường 4
1,1
74
Quốc lộ 50
Trọn đường
1,0
75
Quốc lộ 50 (tuyến tránh TP Mỹ Tho)
Trọn đường
1,0
76
Đường Bắc từ Tân Thuận - Tân Hòa, phường Tân Long
1,0
77
Đường Nam và đoạn còn lại của đường Bắc, phường Tân Long
1,0
78
Đường 870B
Trọn đường
1,0
79
Đường 864
Đoạn qua thành phố Mỹ Tho
1,0
80
Các đường trong khu dân cư Bình Tạo
Đường chính vào khu dân cư Bình Tạo
(từ đường 870B và 864 đi vào)
1,0
Đường phụ trong khu dân cư Bình Tạo
1,0
81
Đường huyện 92
Nguyễn Minh Đường
Quốc lộ 1A
1,0
82
Đường huyện 92B
Quốc lộ 50
Bia Thành Đội
1,0
83
Đường huyện 92C
Cầu Triển Lãm
Ngã tư
Hùng Vương
1,0
84
Đường huyện 92D
Cầu Đạo Thạnh
Quốc lộ 50
1,0
85
Đường huyện 92E
Đường huyện 92
Sông Bảo Định
1,0
86
Đường huyện 94
Đường tỉnh 870B
Rạch Cái Ngang
1,0
87
Đường huyện 94B
Nguyễn Thị Thập
Đường tỉnh 870B
1,0
88
Đường huyện 89
Trọn đường
1,0
89
Đường huyện 90
Trọn đường
1,0
90
Trần Thị Thơm
Trọn đường
1,0
91
Nguyễn Quân
Ấp Bắc
Cầu Đạo Thạnh
1,0
92
Đường huyện 86
Quốc lộ 50
Sông Tiền
1,0
93
Đường huyện 86B
Quốc lộ 50
Kênh Bình Phong
1,0
94
Đường huyện 86C
Quốc lộ 50
Kênh Bình Phong
1,0
95
Đường huyện 86D
Quốc lộ 50
Sông Tiền
1,0
96
Nguyễn Ngọc Ba (đường cặp Trường Chính trị tỉnh)
1,0
97
Đường Xóm Dầu (phường 3)
1,0
98
Đường liên khu phố 6 - khu phố 7, phường 5
1,0
99
Đường vào
Trường Học Lạc
Nguyễn Văn Nguyễn
Cổng khu phố 6 - 7
1,0
Đoạn vào khu tái định cư
1,0
100
Đường vào hãng nước mắm Nam Phát
Đinh Bộ Lĩnh
Bờ Sông Tiền
1,0
101
Đường tỉnh 870
Trọn đường
1,0
102
Đường vào Khu dân cư và nội ô Khu phố Trung Lương
1,0
103
Đường Phan Văn Khỏe
1,0
104
Đường Nguyễn Minh Đường
1,0
105
Đường huyện 93
1,0
106
Đường vào chùa Vĩnh Tràng
1,0
107
Đường vào khu thủy sản
1,0
108
Đường vào Vựa lá Thanh Tòng cũ
1,0
109
Đường vào trung tâm hành chính phường 10
1,0
110
Đường tổ 3, khu phố Trung Lương, phường 10
1,0
111
Đường vào khu nhà ở thuộc kho 302, xã Trung An
1,0
112
Đường cặp Viện Bảo Tàng
1,0
113
Đường huyện 95, xã Trung An
1,0
114
Đường huyện 87, xã Tân Mỹ Chánh
1,0
115
Đường huyện 87B, xã Tân Mỹ Chánh
1,0
116
Đường huyện 88
1,0
117
Đường huyện 90B
1,0
118
Đường huyện 90C
1,0
119
Đường huyện 90D
1,0
120
Đường huyện 90E
1,0
121
Đường huyện 91, xã Mỹ Phong
1,0
122
Đường Kênh Nổi, xã Tân Mỹ Chánh
1,0
123
Đường Cột cờ, xã Đạo Thạnh
1,0
124
Đường N3, ấp Phong Thuận và Bình Phong, Tân Mỹ Chánh
1,0
125
Đường Bình Lợi 1, xã Tân Mỹ Chánh
1,0
126
Đường vào Xí nghiệp dệt, phường 9
1,0
127
Đường vào Trung tâm hành chính phường 9
1,0
128
Đường vào Công ty may Tiền Tiến
1,0
II
Khu tái định cư, khu dân cư
1
Đất Khu dân cư Vườn Thuốc Nam, phường 6
1,0
2
Đất Khu Tái định cư kênh Xáng cụt phường 6
1,0
3
Đất Khu Tái định cư Cảng cá
1,0
4
Đất Khu tái định cư chùa Bửu Lâm
1,0
5
Đất Khu tái định cư nạo vét rạch Bạch Nha
1,0
2. Đối với thị xã Gò Công
a) Đối với đất nông nghiệp thì hệ số điều chỉnh giá đất được xác định bằng 1,0 lần giá đất nông nghiệp do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định tại Quyết định số 52/2013/QĐ-UBND ngày 20/12/2013 của UBND tỉnh Tiền Giang về việc ban hành quy định về giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Tiền Giang năm 2014.
b) Đối với đất ở tại nông thôn, đất sản xuất kinh doanh tại nông thôn (trừ các tuyến đường giao thông chính) thì hệ số điều chỉnh giá đất được xác định bằng 1,0 lần giá đất ở tại nông thôn, đất sản xuất kinh doanh tại nông thôn do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định tại Quyết định số 52/2013/QĐ-UBND ngày 20/12/2013 của UBND tỉnh Tiền Giang về việc ban hành quy định về giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Tiền Giang năm 2014.
c) Đối với đất ở tại các tuyến đường giao thông chính, đất ở tại đô thị, đất sản xuất kinh doanh tại các tuyến đường giao thông chính, đất sản xuất kinh doanh tại đô thị:
STT
Tuyến đường
Đoạn đường
Hệ số
điều chỉnh
Từ
Đến
Đất ở tại mặt tiền các tuyến đường giao thông chính
1
Quốc lộ 50
Cầu Sơn Quy
Phà Mỹ Lợi
1,0
2
Đường tỉnh 873
Ngã ba đường tỉnh 873 - đường huyện 13
Bến đò Bình Xuân
1,0
Bến đò Bình Xuân
Cầu Rạch Băng
1,0
Cầu Rạch Băng
Ngã ba QL 50 - Đường tỉnh 873
1,0
3
Đường tỉnh 873B
Cầu Ông Non
Cầu Kênh Bình Đông 1
1,0
Cầu Kênh Bình Đông 1
Đê bao Gò Công
1,0
Đê bao Gò Công
Cống Đập Gò Công
1,0
4
Đường huyện 14
Cầu Bình Thành (Thành Nhì)
Cầu Xóm Dừa (đường đê)
1,0
STT
Đường phố
Đoạn đường
Hệ số
điều chỉnh
Từ
Đến
ĐƯỜNG PHỐ LOẠI 1
1
Hai Bà Trưng
Cầu Long Chánh
Trần Hưng Đạo
1,1
2
Trương Định
Bạch Đằng
Hai Bà Trưng
1,0
Hai Bà Trưng
Nguyễn Huệ
1,1
3
Nguyễn Huệ
Võ Duy Linh
Thủ Khoa Huân
1,1
4
Lý Tự Trọng
Toàn tuyến
1,1
5
Rạch Gầm
Hai Bà Trưng
Phan Bội Châu
1,0
Đoạn còn lại
1,0
6
Lê Lợi
Hai Bà Trưng
Phan Bội Châu
1,0
Đoạn còn lại
1,0
7
Trần Hưng Đạo
Nguyễn Huệ
Hai Bà Trưng
1,0
8
Phan Bội Châu
Trương Định
Trần Hưng Đạo
1,0
9
Lê Thị Hồng Gấm
Toàn tuyến
1,0
10
Lý Thường Kiệt
(Duy Tân cũ)
Toàn tuyến
1,0
11
Bạch Đằng
Toàn tuyến
1,0
12
Phan Chu Trinh
Phan Đình Phùng
Trần Hưng Đạo
1,0
13
Phan Đình Phùng
Nguyễn Huệ
Trần Hưng Đạo
1,0
14
Võ Duy Linh
Hai Bà Trưng
Nguyễn Huệ
1,1
Nguyễn Huệ
Nguyễn Thái Học
1,1
ĐƯỜNG PHỐ LOẠI 2
Khu vực cận trung tâm
1
Nguyễn Huệ
Thủ Khoa Huân
Hai Bà Trưng
1,0
Hai Bà Trưng
Ngã tư Bình Ân
1,0
Võ Duy Linh
Cầu Cây
1,0
2
Thủ Khoa Huân
Hai Bà Trưng
Tim cầu Kênh Tỉnh
1,0
3
Trần Hưng Đạo
Hai Bà Trưng
Nguyễn Trọng Dân
1,0
4
Trương Định
Nguyễn Huệ
Nguyễn Thái Học
1,1
Nguyễn Thái Học
Trần Công Tường
1,0
5
Nguyễn Văn Côn
Lý Thường Kiệt
Ngã tư Bình Ân
1,0
6
Nguyễn Trọng Dân
Toàn tuyến
1,0
7
Nguyễn Trãi
Toàn tuyến
1,0
8
Hai Bà Trưng
Trần Hưng Đạo
Nguyễn Trãi
1,0
Nguyễn Trãi
Nguyễn Huệ
1,0
Đoạn còn lại
1,0
9
Phan Bội Châu
Trần Hưng Đạo
Nguyễn Trãi
1,0
10
Lưu Thị Dung
Toàn tuyến
1,0
11
Phan Chu Trinh
Trần Hưng Đạo
Lưu Thị Dung
1,0
12
Phan Đình Phùng
Trần Hưng Đạo
Lưu Thị Dung
1,0
13
Ngô Tùng Châu
Nguyễn Huệ
Nhà trẻ Hòa Bình
1,0
Nhà trẻ Hòa Bình
Hẽm số 2
1,0
Hẽm số 2
Hẽm số 3
1,0
Đoạn còn lại
1,0
14
Nguyễn Tri Phương
Trần Hưng Đạo
Lưu Thị Dung
1,0
15
Đồng Khởi
Cầu Long Chánh
Tim đường
Hồ Biểu Chánh
1,0
16
Quốc lộ 50
Tim đường
Hồ Biểu Chánh
Đường tỉnh 873B
1,0
17
Nguyễn Trọng Hợp
Toàn tuyến
1,0
18
Võ Thị Lớ (hẻm 11 phường 4 cũ)
Đồng Khởi
Hồ Biểu Chánh
1,0
Còn lại
1,0
19
Nguyễn Thái Học
Toàn tuyến
1,0
20
Phạm Ngũ Lão
Toàn tuyến
1,0
21
Nguyễn Đình Chiểu
Toàn tuyến
1,0
22
Đường vào
Trại giam cũ
Toàn tuyến
1,0
23
Lý Thường Kiệt
Điện Lực
(Nguyễn Văn Côn)
Đầu đường Lê Lợi
1,0
24
Trần Hưng Đạo
Nguyễn Trọng Dân
Hồ Biểu Chánh (vành đai phía Bắc)
1,0
25
Đường nội bộ khu dân cư dự án đường Trương Định nối dài
(giai đoạn 1)
1,0
26
Đường nội bộ khu dân cư dự án đường Trương Định nối dài
(giai đoạn 2)
1,0
27
Nguyễn Trường Tộ
Toàn tuyến
1,0
28
Đường Ao Thiếc
Toàn tuyến
1,0
29
Đường
Mả Cả trượng
Toàn tuyến
1,0
30
Đường
Tết Mậu Thân
Toàn tuyến
1,0
31
Đường vào khu dân cư Ao Cá Bác Hồ
1,0
ĐƯỜNG PHỐ LOẠI 3
Khu vực ven nội thị
1
Thủ Khoa Huân (đường tỉnh 862)
Tim cầu Kênh Tỉnh
Ngã ba Thủ Khoa Huân - Trần Công Tường
1,0
Ngã ba Thủ Khoa Huân - Trần Công Tường
Tim Ngã ba Tân Xã
1,0
2
Đường tỉnh 862
đi Tân Hòa
Tim Ngã ba Tân Xã
Tim cầu Kênh 14
1,0
Tim cầu Kênh 14
Ngã ba Việt Hùng
1,0
3
Quốc lộ 50
Tim ngã ba
Đường tỉnh 873B
(Giếng nước)
Ngã ba Thành Công (hết ranh thị xã Gò Công)
1,0
Ngã ba Hồ Biểu Chánh - QL 50
Cầu Sơn Qui
1,0
4
Hồ Biểu Chánh
Toàn tuyến
1,0
5
Đường Từ Dũ
Toàn tuyến
1,0
6
Phùng Thanh Vân (Đường tỉnh 873B)
Giếng nước
Cống Rạch Rô cũ
1,0
Cống Rạch Rô cũ
Ngã ba đê bao cũ
1,0
Ngã ba đê bao cũ
Cống đập Gò Công
1,0
7
Trần Công Tường (Đường tỉnh 862)
Ngã ba giao QL 50 (bến xe phường 4)
Cầu
Nguyễn Văn Côn
1,0
Cầu Nguyễn Văn Côn
Ngã tư Võ Duy Linh
1,0
Ngã tư Võ Duy Linh
Ngã 3
Thủ Khoa Huân
1,0
8
Đường huyện 15
Ngã ba Trần Công Tường (ĐT 862)
Giáp ranh
Yên Luông
1,0
9
Đường Võ Văn Kiết (đường tỉnh 877)
Ngã ba Trần Công Tường (ĐT 862)
Ranh phường 5
1,0
Ranh phường 5
Tim ngã ba đường Giồng Cát (Bà Lễ)
1,0
Đoạn còn lại
1,0
10
Nguyễn Thìn
(Đường huyện 03)
Ngã tư Bình Ân
Ngã ba Xóm Rạch
1,0
Ngã ba Xóm Rạch
Ngã ba Xóm Dinh
1,0
Ngã ba Xóm Dinh
Cầu Xóm Sọc
1,0
11
Mạc Văn Thành (Đường đi Tân Tây Đường tỉnh 871)
Ngã tư Bình Ân
Đầu sân bay trên ranh phường 3, Long Hưng
1,0
Đầu sân bay trên ranh phường 3, Long Hưng
Cây xăng Minh Tân (hết ranh phía Đông)
1,0
Cây xăng Minh Tân
Ranh xã Tân Đông
1,0
12
Đường Tân Đông Cầu Bà Trà
Đoạn ngã ba đường (Quốc lộ 50)
Kênh Đìa Quao
1,0
Kênh Đìa Quao
Mạc Văn Thành (Đường tỉnh 871)
1,0
13
Đường tỉnh 873
Ngã ba Thành Công
Ngã ba đường tỉnh 873 - Đường huyện 13
1,0
14
Đường Võ Duy Linh
Tim cầu Huyện Chi
Tim ngã ba đường Hoàng Tuyển
1,0
Tim ngã ba đường Hoàng Tuyển
C19 Biên Phòng
1,0
C19 Biên Phòng
Ranh huyện
Gò Công Tây
1,0
15
Đường Hoàng Tuyển
Toàn tuyến
1,0
16
Đường
Lăng Hoàng Gia
Toàn tuyến
1,0
17
Đường huyện 98
Ngã ba
đường tỉnh 873
Ngã ba
đường tỉnh 873
1,0
18
Kênh Năm Cơ
Toàn tuyến
1,0
3. Đối với huyện Cái Bè, huyện Cai Lậy, huyện Chợ Gạo, huyện Châu Thành, huyện Tân Phước, huyện Gò Công Tây, huyện Gò Công Đông, huyện Tân Phú Đông:
a) Đối với đất nông nghiệp thì hệ số điều chỉnh giá đất được xác định bằng 1,0 lần giá đất nông nghiệp do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định tại Quyết định số 52/2013/QĐ-UBND ngày 20/12/2013 của UBND tỉnh Tiền Giang ban hành quy định về giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Tiền Giang năm 2014.
b) Đối với đất ở tại nông thôn, đất sản xuất kinh doanh tại nông thôn (trừ các tuyến đường giao thông chính) thì hệ số điều chỉnh giá đất được xác định bằng 1,0 lần giá đất ở tại nông thôn, đất sản xuất kinh doanh tại nông thôn do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định tại Quyết định số 52/2013/QĐ-UBND ngày 20/12/2013 của UBND tỉnh Tiền Giang ban hành quy định về giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Tiền Giang năm 2014.
c) Đối với đất ở tại các tuyến đường giao thông chính, đất ở tại đô thị, đất sản xuất kinh doanh tại các tuyến đường giao thông chính, đất sản xuất kinh doanh tại đô thị thì hệ số điều chỉnh giá đất được xác định bằng 1,0 lần giá đất ở tại các tuyến đường giao thông chính, đất ở tại đô thị, đất sản xuất kinh doanh tại các tuyến đường giao thông chính, đất sản xuất kinh doanh tại đô thị do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định tại Quyết định số 52/2013/QĐ-UBND ngày 20/12/2013 của UBND tỉnh Tiền Giang ban hành quy định về giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Tiền Giang năm 2014.
Điều 4 . Tổ chức thực hiện
1. Sở Tài chính chủ trì phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục Thuế để xác định giá đất để tính đơn giá thuê đất từng dự án cụ thể thuộc phạm vi quản lý theo quy định.
2. Cục Thuế tỉnh: xác định thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất khi nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất và tính khấu trừ tiền bồi thường, hỗ trợ về đất thuộc phạm vi quản lý theo quy định.
3. Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì phối hợp Sở Tài chính, Cục Thuế tổ chức kiểm tra việc thực hiện ở các địa phương để giải quyết và xử lý theo thẩm quyền đối với các trường hợp sai phạm hoặc các trường hợp khiếu nại, tố cáo có liên quan đến việc xác định và thu nộp tiền sử dụng đất; tiền thuê đất.
4. Ủy ban nhân dân huyện, thành phố, thị xã:
a) Chỉ đạo Phòng Tài nguyên và Môi trường, Phòng Tài chính - Kế hoạch, Chi Cục Thuế phối hợp với các cơ quan có liên quan thực hiện việc xác định và thu nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thuộc phạm vi quản lý theo quy định.
b) Kiểm tra và xử lý theo thẩm quyền đối với các trường hợp sai phạm hoặc các trường hợp khiếu nại, tố cáo có liên quan đến việc xác định và thu nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với hộ gia đình và cá nhân./.