QUYẾT ĐỊNH Ban hành quy định hệ số điều chỉnh giá đất làm cơ sở xác định nghĩa vụ tài chính đối với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Tiền Giang ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003
Căn cứ Luật Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất;
Căn cứ Nghị định số 120/2010/NĐ-CP ngày 30/12/2010 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất;
Căn cứ Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
Căn cứ Nghị định số 121/2010/NĐ-CP ngày 30/12/2010 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
Căn cứ Thông tư số 117/2004/TT-BTC ngày 07/12/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất;
Căn cứ Thông tư số 120/2005/TT-BTC ngày 30/12/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
Căn cứ Thông tư số 141/2007/TT-BTC ngày 30/11/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Thông tư số 120/2005/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
Căn cứ Thông tư số 93/2011/TT-BTC ngày 29/6/2011 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 117/2004/TT-BTC ngày 07/12/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất;
Căn cứ Thông tư số 94/2011/TT-BTC ngày 29/6/2011 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung Thông tư số 120/2005/TT-BTC ngày 30/12/2005 hướng dẫn thực hiện Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Công văn số 10/TTr-STC ngày 25 tháng 5 năm 2012,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định hệ số điều chỉnh giá đất làm cơ sở xác định nghĩa vụ tài chính đối với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.
Điều 2
Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Giao Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục Thuế tỉnh và các sở, ngành có liên quan triển khai thực hiện Quyết định này.
Điều 3
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân các huyện, thành phố Mỹ Tho, thị xã Gò Công; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Tiền Giang và các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Lê Văn Hưởng
QUY ĐỊNH
HỆ SỐ ĐIỀU CHỈNH GIÁ ĐẤT LÀM CƠ SỞ XÁC ĐỊNH NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI TỔ CHỨC, HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TIỀN GIANG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 16/2012/QĐ-UBND ngày 02 tháng 8 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang)
Điều 1
Phạm vi điều chỉnh
Quyết định này quy định về hệ số điều chỉnh giá đất để tính thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đối với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.
Hệ số điều chỉnh giá đất là tỷ lệ giữa giá đất chuyển nhượng thực tế (mang tính phổ biến) trên thị trường trong điều kiện bình thường tại thời điểm xác định so với giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định.
Hiện nay, giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định là giá đất theo Quyết định số 46/2011/QĐ-UBND ngày 22 tháng 12 năm 2011 về việc ban hành quy định về giá các loại đất năm 2012 trên địa bàn tỉnh Tiền Giang. Trường hợp Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quyết định sửa đổi, bổ sung Quyết định số 46/2011/QĐ-UBND hoặc ban hành Quyết định mới thay thế Quyết định số 46/2011/QĐ-UBND thì căn cứ theo Quyết định mới để áp dụng hệ số điều chỉnh theo Quy định này.
Điều 2
Các trường hợp áp dụng và đối tượng áp dụng
Xác định giá đất để tính thu tiền sử dụng đất đối với diện tích vượt hạn mức sử dụng (hạn mức giao đất) đất ở khi cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở (công nhận quyền sử dụng đất) đối với đất đang sử dụng có hiện trạng là đất ở, chuyển mục đích sử dụng đất đối với đất đang sử dụng không phải là đất ở sang đất ở (phần vượt hạn mức) đối với hộ gia đình, cá nhân theo quy định tại tiết a điểm 1.5 (1.5.2) khoản 1
Điều 1 Thông tư số 93/2011/TT-BTC ngày 29/6/2011 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 117/2004/TT-BTC ngày 7/12/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 3/12/2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất (gọi tắt là Thông tư số 93/2011/TT-BTC).
Xác định giá đất để tính thu tiền thuê đất (trả tiền thuê đất hàng năm) đối với hộ gia đình, cá nhân theo quy định tại tiết b điểm 4.2 khoản 4
Điều 1 Thông tư số 94/2011/TT-BTC ngày 29/6/2011 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 120/2005/TT-BTC ngày 30/12/2005 của Bộ Tài chính về hướng dẫn thực hiện Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước (gọi tắt là Thông tư số 94/2011/TT-BTC).
Điều chỉnh đơn giá thuê đất khi hết thời kỳ ổn định trong trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm đối với tổ chức, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức cá nhân nước ngoài và hộ gia đình, cá nhân theo quy định tại điểm 5.2 khoản 5
Điều 1 Thông tư số 94/2011/TT-BTC.
Xác định giá đất để tính thu tiền thuê đất (trả tiền thuê đất hàng năm) đối với tổ chức, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức cá nhân nước ngoài theo quy định tại tiết b tiểu điểm 4.1.2 của điểm 4.1 khoản 4
Điều 1 Thông tư số 94/2011/TT-BTC ngày 29/6/2011 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 120/2005/TT-BTC ngày 30/12/2005 của Bộ Tài chính về hướng dẫn thực hiện Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước: Tùy theo mức độ phức tạp của từng hồ sơ, Sở Tài chính chủ trì thông qua Hội đồng định giá, thẩm định giá, bán đấu giá tài sản nhà nước để lấy ý kiến trước khi báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định việc áp dụng hệ số điều chỉnh giá đất để xác định giá đất tính thu tiền thuê đất hoặc thuê tổ chức có chức năng thẩm định giá xác định.
Điều 3
Hệ số điều chỉnh giá đất
1. Đối với thành phố Mỹ Tho:
a) Đối với đất nông nghiệp thì hệ số điều chỉnh giá đất được xác định bằng 1,0 lần giá đất nông nghiệp do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định tại Quyết định số 46/2011/QĐ-UBND ngày 22/12/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành quy định về giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Tiền Giang năm 2012.
b) Đối với đất ở tại nông thôn, đất sản xuất kinh doanh tại nông thôn (trừ các tuyến đường giao thông chính) thì hệ số điều chỉnh giá đất được xác định bằng 1,0 lần giá đất ở tại nông thôn, đất sản xuất kinh doanh tại nông thôn do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định tại Quyết định số 46/2011/QĐ-UBND ngày 22/12/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành quy định về giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Tiền Giang năm 2012.
c) Đối với đất ở tại các tuyến đường giao thông chính, đất ở tại đô thị, đất sản xuất kinh doanh tại các tuyến đường giao thông chính, đất sản xuất kinh doanh tại đô thị:
STT
Tên đường
Đoạn đường
Hệ số điều chỉnh
Từ
Đến
1
Lê Lợi
30/4
Thủ Khoa Huân
1,1
Thủ Khoa Huân
Ngô Quyền
1,2
Ngô Quyền
Nguyễn Trãi
1,1
Nguyễn Trãi
Nguyễn Tri Phương
1,1
2
Đường 30/4
Trọn đường
1,1
3
Thiên Hộ Dương
Trọn đường
1,0
4
Rạch Gầm
Trọn đường
1,1
5
Huyện Thoại
Trọn đường
1,0
6
Thủ Khoa Huân
Cầu Quay
Hùng Vương
1,2
Hùng Vương
Nam Kỳ Khởi Nghĩa
1,1
7
Lý Công Uẩn
Trọn đường
1,1
8
Lê Văn Duyệt
Cổng chợ
Lê Lợi
1,2
Lê Văn Duyệt
Lê Lợi
Trương Định
1,0
9
Lê Đại Hành
Nguyễn Huệ
Lê Lợi
1,1
Lê Lợi
Hùng Vương
1,1
Hùng Vương
Nam Kỳ Khởi Nghĩa
1,1
10
Lê Thị Phỉ
(Châu Văn Tiếp)
Trọn đường
1,1
11
Ngô Quyền
Nguyễn Tri Phương
Hùng Vương
1,1
Hùng Vương
Nam Kỳ Khởi Nghĩa
1,1
12
Nguyễn Trãi
Nam Kỳ Khởi Nghĩa
Hùng Vương
1,1
Hùng Vương
Cầu Nguyễn Trãi
1,1
13
Nguyễn Tri Phương
Ngô Quyền
Hùng Vương
1,0
Hùng Vương
Trần Quốc Toản
1,1
Trần Quốc Toản
Khu bến trái cây
1,1
14
Trưng Trắc
Thủ Khoa Huân
Lê Thị Phỉ
1,1
30/4
Thủ Khoa Huân
1,1
Lê Thị Phỉ
Ngô Quyền
1,1
15
Võ Tánh (Nam), Võ Tánh (Bắc)
Trọn đường
1,2
16
Lãnh Binh Cẩn
Trọn đường
1,0
17
Nguyễn Bỉnh Khiêm
Trọn đường
1,0
18
Trương Ðịnh
Trọn đường
1,0
19
20
Nguyễn Huệ
Hùng Vương
Lý Công Uẩn
Lê Thị Phỉ
1,2
Lê Thị Phỉ
Ngô Quyền
1,2
Ngô Quyền
Nguyễn Trãi
1,1
Nguyễn Trãi
Nguyễn Tri Phương
1,1
Rạch Gầm
Nguyễn Tri Phương
1,1
Cầu Hùng Vương
Ngã tư Hùng Vương nối dài
1,1
Ngã tư Hùng Vương nối dài
Quốc lộ 50
1,1
21
Nam Kỳ Khởi Nghĩa
Nguyễn Trãi
30/4
1,2
30/4
Bờ Sông Tiền
1,1
22
Huỳnh Tịnh Của
Trọn đường
1,0
23
Phan Hiến Đạo
Trọn đường
1,0
24
Trương Vĩnh Ký
Trọn đường
1,0
25
Lê Văn Thạnh
Trọn đường
1,0
26
Giồng Dứa
Trọn đường
1,0
27
Trần Quốc Toản
Trọn đường
1,1
28
Yersin
Trọn đường
1,1
29
Tết Mậu Thân
Trọn đường
1,1
30
Đường nối từ đường Tết Mậu Thân đến Đống Đa
(hẻm 199 - khu phố 5 - phường 4)
1,0
31
Đống Đa
Lý Thường Kiệt
Ấp Bắc
1,0
32
Đống Đa nối dài
Ấp Bắc
Cầu Triển Lãm
1,1
33
Trần Hưng Đạo
Ấp Bắc
Lý Thường Kiệt
1,1
Lý Thường Kiệt
Lê Thị Hồng Gấm
1,1
Lê Thị Hồng Gấm
Bờ Sông Tiền
1,0
34
Dương Khuy
(Lộ Đất - phường 6)
Trọn đường
1,0
35
Lý Thường Kiệt
Nam Kỳ Khởi Nghĩa
Ấp Bắc
1,1
36
Đường nội bộ khu dân cư Sao Mai
1,0
37
Đoàn Thị Nghiệp
(Lộ Y tế)
Lý Thường Kiệt
Nguyễn Thị Thập
(Quốc lộ 60)
1,0
Nguyễn Thị Thập
(Quốc lộ 60)
Đường 870B
1,0
38
Lộ Tập đoàn
Trọn đường
1,0
39
Trần Ngọc Giải
(đường vào sân bóng cổng B)
Trọn đường
1,0
40
Phan Lương Trực (đường vào sân bóng cổng A)
Lê Văn Phẩm (Lý Thường Kiệt B)
Kênh Xáng cụt
1,0
41
Lê Văn Phẩm
Trọn đường
1,0
42
Lê Thị Hồng Gấm
Nam Kỳ Khởi Nghĩa
Bến phà (đường xuống phà)
1,1
Bến phà (đường xuống phà)
Trường Chính trị
1,1
Đường xuống phà
1,0
Đường lên phà
1,0
43
Khu vực chợ Vòng nhỏ - phường 6
1,0
44
Ấp Bắc
Nam Kỳ Khởi Nghĩa
Trần Hưng Đạo
1,1
Trần Hưng Đạo
Cầu Đạo Ngạn
1,1
Cầu Đạo Ngạn
Vòng xoay Quốc lộ 60
1,1
Vòng xoay Quốc lộ 60
Vòng xoay Trung Lương
1,0
45
Hoàng Việt
(đường liên khu phố 1, 2, 3 phường 5)
Ấp Bắc
Lý Thường Kiệt
1,0
46
Trừ Văn Thố
Hoàng Việt
Lý Thường Kiệt
1,0
47
Hồ Văn Nhánh
(đường ranh phường 5, phường 10)
Ấp Bắc
Nguyễn Thị Thập
1,0
48
Nguyễn Thị Thập
Lê Thị Hồng Gấm
Ấp Bắc
1,0
49
Đường vào và đường nội bộ khu dân cư Mỹ Thạnh Hưng
1,0
50
Quốc lộ 1A
Trọn đường
1,0
51
Phan Thanh Giản
Cầu Quay
Thái Văn Đẩu
(Hồ Văn Ngà)
1,0
Cầu Quay
Học Lạc
1,0
Học Lạc
Hoàng Hoa Thám
1,0
52
Trịnh Hoài Đức
Trọn đường
1,0
53
Đốc Binh Kiều
Trọn đường
1,0
54
Nguyễn An Ninh
Trọn đường
1,0
55
Phan Bội Châu
Trọn đường
1,0
56
Nguyễn Huỳnh Đức
Trọn đường
1,0
57
Nguyễn Văn Nguyễn
Trọn đường
1,0
58
Thái Sanh Hạnh
(Lộ Ma)
Trọn đường
1,0
59
Đường nội bộ khu dân cư phường 9 (gò Ông Giãn)
1,0
60
Thái Văn Đẩu
Trọn đường
1,0
61
Phan Văn Trị
Trọn đường
1,0
62
Cô Giang
Trọn đường
1,0
63
Ký Con
Trọn đường
1,0
64
Đinh Bộ Lĩnh
Cầu Quay
Nguyễn Huỳnh Đức
1,1
Nguyễn Huỳnh Đức
Thái Sanh Hạnh
1,1
Thái Sanh Hạnh
Ngã ba Quốc Lộ 50
1,0
65
Đường vào Cảng cá
Trọn đường
1,0
66
Học Lạc
Trọn đường
1,0
67
Hoàng Hoa Thám
Trọn đường
1,0
68
Trần Nguyên Hãn (một phần đường 879 B)
Trọn đường
1,0
69
Đường tỉnh 879 B
Trọn đường
1,0
70
Nguyễn Văn Giác
Trọn đường
1,0
71
Nguyễn Trung Trực
Trọn đường
1,0
72
Đường tỉnh 879
Trọn đường
1,0
73
Khu chợ Phường 4
1,1
74
Quốc lộ 50
Trọn đường
1,0
75
Quốc lộ 50 mới
Trọn đường
1,0
76
Đường Bắc từ Tân Thuận - Tân Hòa, phường Tân Long
1,0
77
Đường Nam và đoạn còn lại của đường Bắc, phường Tân Long
1,0
78
Đường 870B
Trọn đường
1,0
79
Đường 864
Đoạn qua thành phố Mỹ Tho
1,0
80
Các đường trong khu dân cư Bình Tạo
Đường chính vào khu dân cư Bình Tạo
(từ đường 870B và 864 đi vào)
1,0
Đường phụ trong khu dân cư Bình Tạo
1,0
81
Đường xã Đạo Thạnh(Đường huyện 92A)
Nguyễn Minh Đường
Quốc lộ 1A
1,0
82
Đường Hóc Đùn(Đường huyện 92B)
Đường xã Đạo Thạnh
Bia Thành Đội
1,0
83
Đường Ấp 1, xã ĐạoThạnh
(Đường huyện 92C)
Cầu Triển Lãm
Ngã tư đường Hùng Vương nối dài
1,0
84
Đường Bến Đò Nhà Thiếc
(Đường huyện 92D)
Cầu Đạo Thạnh
Quốc lộ 50
1,0
85
Đường Lộ Dừa Bị (Đường huyện 92E)
Đường huyện 92A
Sông Bảo Định
1,0
86
Đường Kênh Kháng Chiến
(Đường huyện 94)
Đường tỉnh 870B
Rạch Cái Ngang
1,0
87
Đường Chùa Long Phước
(Đường huyện 94B)
Đường Nguyễn Thị Thập
Đường tỉnh 870B
1,0
88
Đường Lộ Me
(Đường huyện 89), xã Mỹ Phong
Hùng Vương nối dài
Quốc lộ 50
1,0
Quốc lộ 50
Chợ Mỹ Phong
1,0
89
Đường Kênh Nổi (Đường huyện 90), xã Mỹ Phong
Đường huyện 89
Quốc lộ 50
1,0
Quốc lộ 50
Ranh huyện Chợ Gạo
1,0
90
Trần Thị Thơm (đường Bình Phong - phường 9)
1,0
91
Nguyễn Quân
Ấp Bắc
Cầu Đạo Thạnh
(bến đò Nhà Thiếc)
1,0
92
Đường Lộ Vàm
(Đường huyện 86), xã Tân Mỹ Chánh
Quốc lộ 50
Sông Tiền
1,0
93
Lộ nhựa N5
(Đường huyện 86B), xã Tân Mỹ Chánh
Quốc lộ 50
Kênh Bình Phong
1,0
94
Đường Lộ Đài
(Đường huyện 86C), xã Tân Mỹ Chánh
Quốc lộ 50
Kênh Bình Phong
1,0
95
Đường Tổ 1 và 2 ấp Phong Thuận (Đường huyện 86D), xã Tân Mỹ Chánh
Quốc lộ 50
Sông Tiền
1,0
96
Nguyễn Ngọc Ba (đường cặp Trường Chính trị tỉnh)
1,0
97
Đường Xóm Dầu (phường 3)
1,0
98
Đường liên khu phố 6 - khu phố 7, phường 5
1,0
99
Đường vào Trường Học Lạc mới
Nguyễn Văn Nguyễn
Cổng khu phố 6 - 7
1,0
Đoạn vào khu tái định cư
100
Đường vào hãng nước mắm Nam Phát
Đinh Bộ Lĩnh
Bờ Sông Tiền
1,0
101
Đường tỉnh 870
Đường tỉnh 864
Cây xăng Thanh Tâm
1,0
Cây xăng Thanh Tâm
Đường Cổng 2
1,0
Đường cổng 2
Cách QL 1A: 100m
1,0
Còn lại
1,0
102
Đường vào Khu dân cư và nội ô Khu phố Trung Lương
1,0
103
Đường Phan Văn Khỏe
1,0
104
Đường Nguyễn Minh Đường
1,0
105
Đường Miễu Cây Dông (Đường huyện 93)
1,0
106
Đường vào chùa Vĩnh Tràng
1,0
107
Đường vào Khu thủy sản
1,0
108
Đường Nguyễn Thiệu (Vựa lá Thanh Tòng)
1,0
109
Đường vào Trung tâm hành chính phường 10
1,0
110
Đường tổ 3, khu phố Trung Lương, phường 10
1,0
111
Đường vào khu nhà ở thuộc kho 302, xã Trung An (từ đường 864 đến đường vào khu dân cư Bình Tạo).
1,0
112
Đường cặp Viện Bảo Tàng (Phan Hiến Đạo - Nguyễn Tri Phương)
1,0
113
Đường Cầu Ván (Đường huyện 95), xã Trung An
1,0
114
Đường Lộ Làng (Đường huyện 87), xã Tân Mỹ Chánh
1,0
115
Đường Bình Phong (Đường huyện 87B)
1,0
116
Đường Lộ Nghĩa Trang (Đường huyện 88)
1,0
117
Đường Kênh Ngang Một (Đường huyện 90B), xã Mỹ Phong
1,0
118
Đường Kênh Ngang Hai (Đường huyện 90C), xã Mỹ Phong
1,0
119
Đường Kênh Ngang Ba (Đường huyện 90D), xã Mỹ Phong
1,0
120
Đường Kênh Ngang Sáu (Đường huyện 90E), xã Mỹ Phong
1,0
121
Đường Kênh Lộ Đình (Đường huyện 91), xã Mỹ Phong
1,0
122
Đường Kênh Nổi, xã Tân Mỹ Chánh
1,0
2. Đối với thị xã Gò Công:
a) Đối với đất nông nghiệp thì hệ số điều chỉnh giá đất được xác định bằng 1,0 lần giá đất nông nghiệp do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định tại Quyết định số 46/2011/QĐ-UBND ngày 22/12/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành quy định về giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Tiền Giang năm 2012.
b) Đối với đất ở tại nông thôn, đất sản xuất kinh doanh tại nông thôn (trừ các tuyến đường giao thông chính) thì hệ số điều chỉnh giá đất được xác định bằng 1,0 lần giá đất ở tại nông thôn, đất sản xuất kinh doanh tại nông thôn do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định tại Quyết định số 46/2011/QĐ-UBND ngày 22/12/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành quy định về giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Tiền Giang năm 2012.
c) Đối với đất ở tại các tuyến đường giao thông chính, đất ở tại đô thị, đất sản xuất kinh doanh tại các tuyến đường giao thông chính, đất sản xuất kinh doanh tại đô thị:
STT
Tuyến đường
Đoạn đường
Hệ số điều chỉnh
Từ
Đến
1
Quốc lộ 50
Cầu Sơn Quy
Ngã tư Cái Nhồi
1,0
Ngã tư Cái Nhồi
Phà Mỹ Lợi
1,0
2
Đường huyện 8
Tỉnh Lộ 873
Bến đò Bình Xuân
1,0
3
Đường huyện 9
Cầu Ông Non
Cầu Kênh Bình Đông 1
1,0
Cầu Kênh Bình Đông 1
Đê bao Gò Công
1,0
Đê bao Gò Công
Cống Đập Gò Công
1,0
4
Đường huyện 10
Toàn tuyến
1,0
5
Đường huyện 14
Cầu Bình Thành (Thành Nhì)
Cầu Xóm Dừa (đường đê)
1,0
ĐƯỜNG PHỐ LOẠI 1
1
Hai Bà Trưng
Cầu Long Chánh
Trần Hưng Đạo
1,1
2
Trương Định
Bạch Đằng
Hai Bà Trưng
1,0
Hai Bà Trưng
Nguyễn Huệ
1,1
3
Nguyễn Huệ
Võ Duy Linh
Thủ Khoa Huân
1,1
4
Lý Tự Trọng
Toàn tuyến
1,1
5
Rạch Gầm
Hai Bà Trưng
Phan Bội Châu
1,0
Đoạn còn lại
1,0
6
Lê Lợi
Toàn tuyến
1,0
7
Trần Hưng Đạo
Nguyễn Huệ
Hai Bà Trưng
1,0
8
Phan Bội Châu
Trương Định
Trần Hưng Đạo
1,0
9
Lê Thị Hồng Gấm
Toàn tuyến
1,0
10
Lý Thường Kiệt (Duy Tân cũ)
Toàn tuyến
1,0
11
Bạch Đằng
Toàn tuyến
1,0
12
Phan Chu Trinh
Phan Đình Phùng
Trần Hưng Đạo
1,0
13
Phan Đình Phùng
Nguyễn Huệ
Trần Hưng Đạo
1,0
14
Võ Duy Linh
Hai Bà Trưng
Nguyễn Huệ
1,1
Nguyễn Huệ
Nguyễn Thái Học
1,1
ĐƯỜNG PHỐ LOẠI 2
Khu vực cận trung tâm
1
Nguyễn Huệ
Toàn tuyến
1,0
2
Thủ Khoa Huân
Hai Bà Trưng
Tim cầu Kênh Tỉnh
1,0
3
Trần Hưng Đạo
Hai Bà Trưng
Ngã ba Cầu Tàu
1,0
4
Trương Định
Nguyễn Huệ
Nguyễn Thái Học
1,1
Nguyễn Thái Học
Trần Công Tường
1,0
5
Nguyễn Văn Côn
Lý Thường Kiệt
Ngã tư Bình Ân
1,0
6
Nguyễn Trọng Dân
Toàn tuyến
1,0
7
Nguyễn Trãi
Toàn tuyến
1,0
8
Hai Bà Trưng
Toàn tuyến
1,0
9
Nguyễn Huệ
Võ Duy Linh
Cầu Cây
1,0
10
Phan Bội Châu
Trần Hưng Đạo
Nguyễn Trãi
1,0
11
Lưu Thị Dung
Toàn tuyến
1,0
12
Phan Chu Trinh
Trần Hưng Đạo
Lưu Thị Dung
1,0
13
Phan Đình Phùng
Trần Hưng Đạo
Lưu Thị Dung
1,0
14
Ngô Tùng Châu
Nguyễn Huệ
Nhà trẻ Hòa Bình
1,0
15
Nguyễn Tri Phương
Trần Hưng Đạo
Lưu Thị Dung
1,0
16
Đồng Khởi
Toàn tuyến
1,0
17
Nguyễn Trọng Hợp
Toàn tuyến
1,0
18
Võ Thị Lớ (hẻm 11 phường 4 cũ)
Toàn tuyến
1,0
19
Nguyễn Thái Học
Toàn tuyến
1,0
20
Phạm Ngũ Lão
Toàn tuyến
1,0
21
Nguyễn Đình Chiểu
Toàn tuyến
1,0
22
Đường vào Trại giam cũ
Toàn tuyến
1,0
23
Lý Thường Kiệt
Điện Lực (Nguyễn Văn Côn)
Đầu đường Lê Lợi
1,0
24
Nguyễn Trường Tộ
Toàn tuyến
1,0
25
Đường nội bộ khu dân cư dự án đường Trương Định nối dài
1,0
26
Đường vào khu dân cư Ao Cá Bác Hồ
1,0
ĐƯỜNG PHỐ LOẠI 3
Khu vực ven nội thị
1
Thủ Khoa Huân
Toàn tuyến
1,0
2
Đường tỉnh 862 đi Tân Hòa
Tim Ngã ba Tân Xã
Tim cầu Kênh 14
1,0
Tim cầu Kênh 14
Ngã ba Việt Hùng
1,0
3
Trần Hưng Đạo
Nguyễn Trọng Dân
Hồ Biểu Chánh (vành đai phía Bắc)
1,0
4
Đường Tết Mậu Thân
Toàn Tuyến
1,0
5
Đồng Khởi
Tim ngã ba Đường tỉnh 873B (Giếng nước)
Ngã ba Thành Công (hết ranh thị xã Gò Công)
1,0
6
Hồ Biểu Chánh (đường vành đai phía Bắc)
Toàn tuyến
1,0
7
Đường Từ Dũ (Quốclộ 50)
Toàn tuyến
1,0
8
Phùng Thanh Vân (Đường tỉnh 873B)
Giếng nước
Cống Rạch Rô cũ
1,0
Cống Rạch Rô cũ
Ngã ba đê bao cũ
1,0
Ngã ba đê bao cũ
Cống đập Gò Công
1,0
9
Trần Công Tường (đường vành đai phía Nam)
Toàn tuyến
1,0
10
Đường huyện 15
Ngã ba Trần Công Tường (vành đai phía Nam) cầu Mới
Giáp ranh Yên Luông
1,0
11
Đường Võ Văn Kiết (đường tỉnh 877)
Toàn tuyến
1,0
12
Nguyễn Thìn (Đường huyện 3 Bình Ân)
Toàn tuyến
1,0
13
Mạc Văn Thành (Đường đi Tân Tây Đường tỉnh 871)
Toàn tuyến
1,0
14
Đường Tân Đông Cầu Bà Trà
Toàn tuyến
1,0
15
Đường tỉnh 873
Ngã ba Thành Công
Đường huyện 08 (Thành Nhứt)
1,0
16
Đường Võ Duy Linh
Toàn tuyến
1,0
17
Đường Hoàng Tuyển
Toàn tuyến
1,0
18
Đường Lăng Hoàng Gia
Đường Từ Dũ
Hồ Biểu Chánh (vành đai phía Bắc)
1,0
19
Đường Đê bao cũ (đường bãi rác Long Chánh)
Ngã ba tỉnh lộ 873
Ngã ba tỉnh lộ 873B
1,0
20
Kênh Năm Cơ
Trên địa bàn Phường 4
1,0
3. Đối với các huyện Châu Thành, Tân Phước, Cai Lậy, Cái Bè, Chợ Gạo, Gò Công Tây, Gò Công Đông, Tân Phú Đông:
a) Đối với đất nông nghiệp thì hệ số điều chỉnh giá đất được xác định bằng 1,0 lần giá đất nông nghiệp do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định tại Quyết định số 46/2011/QĐ-UBND ngày 22/12/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành quy định về giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Tiền Giang năm 2012.
b) Đối với đất ở tại nông thôn, đất sản xuất kinh doanh tại nông thôn (trừ các tuyến đường giao thông chính) thì hệ số điều chỉnh giá đất được xác định bằng 1,0 lần giá đất ở tại nông thôn, đất sản xuất kinh doanh tại nông thôn do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định tại Quyết định số 46/2011/QĐ-UBND ngày 22/12/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành quy định về giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Tiền Giang năm 2012.
c) Đối với đất ở tại các tuyến đường giao thông chính, đất ở tại đô thị, đất sản xuất kinh doanh tại các tuyến đường giao thông chính, đất sản xuất kinh doanh tại đô thị thì hệ số điều chỉnh giá đất được xác định bằng 1,0 lần giá đất ở tại các tuyến đường giao thông chính, đất ở tại đô thị, đất sản xuất kinh doanh tại các tuyến đường giao thông chính, đất sản xuất kinh doanh tại đô thị do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định tại Quyết định số 46/2011/QĐ-UBND ngày 22/12/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành quy định về giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Tiền Giang năm 2012.
Điều 4
Tổ chức thực hiện
1. Sở Tài chính chủ trì phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Cục thuế để xác định giá đất để tính đơn giá thuê đất từng dự án cụ thể thuộc phạm vi quản lý theo quy định.
2. Cục Thuế tỉnh: xác định thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất khi nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất và tính khấu trừ tiền bồi thường, hỗ trợ về đất thuộc phạm vi quản lý theo quy định.
3. Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì phối hợp Sở Tài chính, Cục Thuế tổ chức kiểm tra việc thực hiện ở các địa phương để giải quyết và xử lý theo thẩm quyền đối với các trường hợp sai phạm hoặc các trường hợp khiếu nại, tố cáo có liên quan đến việc xác định và thu nộp tiền sử dụng đất; tiền thuê đất.
4. Ủy ban nhân dân huyện, thành phố, thị xã:
a) Chỉ đạo Phòng Tài nguyên và Môi trường, Phòng Tài chính - Kế hoạch, Chi cục thuế phối hợp với các cơ quan có liên quan thực hiện việc xác định và thu nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất thuộc phạm vi quản lý theo quy định.
b) Kiểm tra và xử lý theo thẩm quyền đối với các trường hợp sai phạm hoặc các trường hợp khiếu nại, tố cáo có liên quan đến việc xác định và thu nộp tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với hộ gia đình và cá nhân./.