THÔNG TƯ Hướng dẫn, bổ sung và sửa đổi hệ thống
Mục lục ngân sách nhà nước
Mục lục ngân sách nhà nước theo quyết định số 280 TC/QĐ/NSNN ngày 15/4/1997 và các thông tư hướng dẫn bổ sung, sửa đổi
Mục lục ngân sách nhà nước số 156/1998/TT-BTC ngày 12/12/1998, số 60/1999/TT-BTC ngày 1/6/1999. Đến nay, Chính phủ đã sửa đổi, ban hành nhiều quyết định mới liên quan đến công tác tổ chức bộ máy Nhà nước, chế độ thu - chi của ngân sách nhà nước. Để đáp ứng yêu cầu quản lý và điều hành ngân sách nhà nước theo các quyết định mới của Chính phủ và để phù hợp với tình hình thực tế, Bộ Tài chính hướng dẫn, bổ sung và sửa đổi một số Chương, Loại, Khoản,
Mục và Tiểu mục của
Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành như sau:
Chương 145A "Quỹ hỗ trợ phát triển" để hạch toán các khoản chi của ngân sách nhà nước cấp bổ sung cho quỹ hỗ trợ phát triển theo các quyết định của Chính phủ và cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
Mục lục ngân sách nhà nước " như sau:
Chương tương ứng của công ty mẹ, nếu đơn vị đó là chi nhánh, đơn vị phụ thuộc của các doanh nghiệp nhà nước Trung ương, các doanh nghiệp nhà nước địa phương.
Chương 160B cho đến 31/12/2000. Từ ngày 1/1/2001, hạch toán
Chương tương ứng của công ty mẹ.
Chương tương ứng của loại hình doanh nghiệp, nếu đơn vị đó là chi nhánh, đơn vị phụ thuộc của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và các doanh nghiệp ngoài quốc doanh.
Chương 152 (A,B) "Các đơn vị kinh tế liên doanh có một phần vốn nước ngoài" thành "Các đơn vị kinh tế liên doanh có vốn đầu tư nước ngoài":
Chương 152A "Các đơn vị kinh tế liên doanh có vốn đầu tư nước ngoài": quy định để hạch toán các khoản thu, chi ngân sách nhà nước của các đơn vị kinh tế được thành lập trên cơ sở liên doanh, hợp đồng hợp tác kinh doanh giữa các tổ chức, cá nhân nước ngoài với các tổ chức, cá nhân Việt Nam theo quy định của Luật Đầu tư nước ngoài và được Bộ Kế hoạch và đầu tư cấp phép.
Chương 152B "Các đơn vị kinh tế liên doanh có vốn đầu tư nước ngoài": quy định để hạch toán các khoản thu, chi ngân sách nhà nước của các đơn vị kinh tế được thành lập trên cơ sở liên doanh, hợp đồng hợp tác kinh doanh giữa các tổ chức, cá nhân nước ngoài với các tổ chức, cá nhân Việt Nam theo quy định của Luật Đầu tư nước ngoài và được Sở Kế hoạch và đầu tư hoặc Ban Quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất cấp phép.
Chương 154 (B, C, D) "Kinh tế hỗn hợp ngoài quốc doanh": quy định để hạch toán các khoản thu, chi ngân sách nhà nước của các đơn vị kinh tế được thành lập trên cơ sở liên doanh của các tổ chức, cá nhân thuộc thành phần kinh tế ngoài quốc doanh. Đơn vị đó thuộc cấp nào quản lý thì hạch toán vào Chương (B,C,D) tương ứng.
Chương 158 (A, B, C) "Kinh tế hỗn hợp có vốn tham gia của Nhà nước": quy định để hạch toán các khoản thu, chi ngân sách nhà nước của các đơn vị kinh tế được thành lập trên cơ sở liên doanh của các đơn vị kinh tế thuộc thành phần kinh tế quốc doanh và các đơn vị thuộc thành phần kinh tế ngoài quốc doanh. Đơn vị đó thuộc cấp nào quản lý thì hạch toán vào Chương (A, B, C) tương ứng.
Phần hướng dẫn nội dung hạch toán sửa cụm từ "dự trữ muối của Bộ Thương mại" thành "dự trữ muối của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn".
MỤC VÀ TIỂU MỤC:
Mục 026 "Các khoản phụ thu" thành "Thu chênh lệch giá hàng xuất khẩu, nhập khẩu và các khoản phụ thu"
Mục 027 "Thu về dầu thô".
Mục 030 - Tiểu mục (01,02,03),
Mục 077 - Tiểu mục (01,02,03) và
Mục 151 - Tiểu mục (01,02,03) sửa tên cụm từ "...hệ thống đầu tư phát triển..." thành "...quỹ hỗ trợ phát triển...".
Mục 046 "Phí hành chính", đổi tên và bổ sung thêm các Tiểu mục sau:
Mục 051 "Thu tiền phạt", đổi tên các Tiểu mục sau:
Mục 052 "Thu tịch thu".
Mục 054 "Các khoản đóng góp".
Mục 055 "Thu bổ sung từ ngân sách cấp trên", đổi tên và bổ sung thêm các Tiểu mục sau:
Mục 056 "Thu ngân sách cấp dưới nộp lên"
Mục này, mà hạch toán toán giảm chi
Mục 913 "Tạm ứng cho ngân sách cấp dưới" (phần danh mục tạm chi chưa đưa vào cân đối ngân sách).
Mục 062 "Thu khác".
Mục 086 "Vay để đầu tư phát triển", bổ sung các Tiểu mục sau:
Mục 122 "Chi cho công tác xã hội" thành "Chi về công tác người có công cách mạng và xã hội". Đổi tên và giải thích thêm nội dung chi của các Tiểu mục thuộc
Mục 122 như sau:
Mục 125 "Chi bổ sung cho ngân sách cấp dưới", đổi tên và bổ sung thêm các Tiểu mục sau:
Mục 126 "Chi từ các khoản phụ thu" thành "Chi hỗ trợ quỹ xuất khẩu và các khoản phụ thu".
Mục 127 "Chi viện trợ".
Mục 133 "Chi nộp ngân sách cấp trên"
Mục này, mà hạch toán giảm thu vay ngân sách cấp trên
Mục 809 "Vay ngân sách cấp trên" (phần danh mục tạm thu chưa đưa vào cân đối ngân sách).
Mục 134 "Chi khác".
Mục 135 "Trả lãi tiền vay trong nước".
Mục 141 "Hỗ trợ vốn cho các doanh nghiệp Nhà nước", bổ sung thêm các Tiểu mục sau:
Mục 149 "Chi phí khác".
Mục 153 "Hỗ trợ các quỹ", đổi và bổ sung thêm các Tiểu mục sau:
Mục 158 "Trả nợ gốc vay đầu tư phát triển"
Mục thu,
Mục chi của
Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành và Tiểu mục 15 thuộc
Mục thu,
Mục chi bổ sung thêm tại Thông tư này thành mã số Tiểu mục 99 và Tiểu mục 99 chỉ được hạch toán các nội dung thu, chi thuộc Mục đó, nhưng chưa được quy định tên Tiểu mục cụ thể.
MỤC TẠM THU, TẠM CHI CHƯA ĐƯA VÀO CÂN ĐỐI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC:
Mục 808 "Vay quỹ tích luỹ trả nợ".
Mục 809 "Vay ngân sách cấp trên".
Mục 902 "Tạm ứng xây dựng cơ bản qua hệ thống đầu tư phát triển" thành "Tạm ứng vốn xây dựng cơ bản qua kho bạc Nhà nước".
Mục 908 "Tạm ứng chi trả nợ cho quỹ tích luỹ trả nợ".
Mục 913 "Tạm ứng cho ngân sách cấp dưới".
Mục và Tiểu mục hiện hành được phân tích và chuyển về hạch toán theo Chương, Loại, Khoản,
Mục và Tiểu mục đã được bổ sung, sửa đổi tại Thông tư này. Những quy định trước đây trái với Thông tư này đều bãi bỏ. Trong quá trình thực hiện, nếu có gì vướng mắc đề nghị các đơn vị có công văn gửi về Bộ Tài chính để nghiên cứu và sửa đổi kịp thời.