THÔNG TƯ Hướng dẫn, bổ sung, sửa đổi hệ thống
Mục lục Ngân sách nhà nước
Mục lục Ngân sách nhà nước theo Quyết định số 280/TC-QĐ-NSNN ngày 15/04/1997. Sau hai năm thực hiện, hệ thống
Mục lục Ngân sách nhà nước đã đạt được những kết qủa nhất định, nhưng cũng bộc lộ một số nhược điểm trong công tác quản lý ngân sách nhà nước. Mặt khác, trong hai năm qua Chính phủ, Quốc hội đã ban hành một số luật thuế mới; chuyển đổi phương thức quản lý một số chương trình, mục tiêu Quốc gia và sửa đổi một số chế độ thu, chi của ngân sách nhà nước. Vì vậy Bộ Tài chính hướng dẫn, bổ sung một số
Chương - Loại - Khoản
Mục và Tiểu mục của hệ thống
Mục lục Ngân sách nhà nước hiện hành như sau:
Chương
1. Đổi tên
Chương 009A "Bộ Nội vụ" thành "Bộ Công an"
Chương 050A "Đại học quốc gia thành phố Hồ Chí Minh".
Chương 057A "Hội đồng Quốc gia chỉ đạo biên soạn Từ điển bách khoa Việt Nam"
Chương 064A "Tổng cục Thể dục thể thao" thành "Uỷ ban Thể dục thể thao"
Chương 086 (B,C), "Ban bảo vệ và chăm sóc trẻ em" thành "Uỷ ban bảo vệ và chăm sóc trẻ em"
Chương 108A "Trung tâm nhiệt đới". Số chi Ngân sách Trung ương cho Trung tâm nhiệt đới hạch toán và quyết toán vào
Chương 010A "Bộ Quốc phòng"
Chương 119A "Tổng công ty công nghiệp tàu thủy Việt Nam"
Chương 120A "Tổng công ty vàng bạc đá quý" thành "Tổng công ty đá quý và vàng Việt Nam"
Chương 124A "Tổng công ty bưu chính viễn thông" thành "Tổng công ty bưu chính viễn thông Việt Nam"
Chương 154 (A, B, C, D) "Kinh tế hỗn hợp" thành "Kinh tế hỗn hợp ngoài quốc doanh"
Chương cấp huyện
Chương 155C "Kinh tế tư nhân"
Chương 156C "Kinh tế tập thể"
Chương 157C "Kinh tế cá thể"
Chương của cấp xã:
Chương 009D "Ban công an"
Chương 010D "Ban chỉ huy quân sự"
Chương 155D "Kinh tế tư nhân"
Chương 156D "Kinh tế tập thể"
Chương 157D "Kinh tế cá thể"
Chương 013D chuyển về chương 013C
Mục và Tiểu mục
Mục 002 cũ "Thuế lợi tức" thành
Mục 002 mới "Thuế thu nhập doanh nghiệp" và các Tiểu mục sau:
Mục 014 cũ "Thuế doanh thu" thành
Mục 014 mới "Thuế giá trị gia tăng" và các Tiểu mục sau:
Mục 015 "Thuế tiêu thụ đặc biệt", bỏ các Tiểu mục cũ và mở các Tiểu mục mới sau:
Mục 017 "Thuế sát sinh"
Mục 025 "Thu hồi vốn của doanh nghiệp" thành "Thu hồi vốn của doanh nghiệp nhà nước" - Mở Tiểu mục 02 "Thu thanh lý tài sản cố định".
Mục 026 "Các khoản phụ thu" mở thêm các Tiểu mục sau:
Mục 029 "Thu từ quỹ đất công ích và đất công" bỏ các Tiểu mục cũ và mở các Tiểu mục sau:
Mục 030 cũ "Lãi thu từ các khoản cho vay trong nước" mở
Mục 030 mới "Lãi thu từ các khoản cho vay đầu tư phát triển và tham gia góp vốn của Chính phủ ở trong nước" và các Tiểu mục sau:
Mục 031 "Lãi thu từ các khoản cho nước ngoài vay" thành "Lãi thu từ các khoản vay và tham gia góp vốn của Nhà nước ở nước ngoài" giữa nguyên tên các Tiểu mục cũ và mở thêm Tiểu mục sau:
Mục 032 "Phí giao thông"
Mục 039 "Phí nông nghiệp, phí y tế và môi trường"
Mục 046 "Lệ phí hành chính"
Mục 047 "Lệ phí địa chính".
Mục 052 "Thu tịch thu" bỏ các Tiểu mục cũ và mở các Tiểu mục mới sau:
Mục 062 "Thu khác" và mở thêm 2 Tiểu mục sau:
Mục 077 "Thu nợ gốc cho vay đầu tư phát triển" bỏ các Tiểu mục cũ và mở các Tiểu mục mới sau:
Mục 078 "Thu nợ gốc cho vay với mục đích khác"
Mục 110 "Vật tư văn phòng"
Mục 119, Tiểu mục 07 mới hoặc
Mục 145, Tiểu mục 11 mới.
Mục 107 cũ "Chi cho cán bộ xã" mở
Mục 107 mới "Chi cho cán bộ xã, thôn, bản đương chức" và các Tiểu mục sau:
Mục 111 "Thông tin, tuyên truyền, liên lạc".
Mục 112 "Hội nghị" - Mở Tiểu mục 07 "Chi bù tiền ăn"
Mục 113 "Công tác phí"
Mục 114 "Chi phí thuê mướn".
Mục 119 "Chi phí nghiệp vụ chuyên môn của từng ngành".
Mục 124 "Chi lương hưu và trợ cấp bảo hiểm xã hội".
Mục 129 "Chi sắp xếp lao động" chuyển nội dung chi sắp xếp lao động về hạch toán ở
Mục 140 "Chi hỗ trợ và giải quyết việc làm".
Mục 130 "Chi hoàn thuế giá trị gia tăng" và các Tiểu mục sau:
Mục 134 "Chi khác"
Mục và Tiểu mục nào thì hạch toán vào
Mục và Tiểu mục đó).
Mục 136 "Trả lãi tiền vay ngoài nước" các Tiểu mục được sắp xếp lại.
Mục 140 cũ "Chi hỗ trợ giải quyết việc làm" thành
Mục 140 mới "Chi hỗ trợ và giải quyết việc làm" và các Tiểu mục sau:
Mục 141 "Hỗ trợ vốn cho các doanh nghiệp nhà nước"
Mục 142 "Hỗ trợ các doanh nghiệp thực hiện cổ phần hóa"
Mục 145 "Mua sắm tài sản dùng cho công tác chuyên môn"
Mục 151 "Cho vay đầu tư phát triển" bỏ các Tiểu mục cũ và mở các Tiểu mục mới sau:
Mục 152 "Cho vay với mục đích khác"
Mục 153 "Hỗ trợ các quỹ"
Mục chi ngoài ngân sách" thành mã số danh mục "Mục tạm thu,
Mục tạm chi chưa đưa vào cân đối ngân sách Nhà nước":
Mục tạm thu,
Mục tạm chi chưa đưa vào cân đối Ngân sách nhà nước và mã số danh mục
Mục tạm thu,
Mục tạm chi trong cân đối Ngân sách nhà nước; nay đổi mã số danh mục
Mục tạm thu,
Mục tạm chi chưa đưa vào cân đối Ngân sách nhà nước từ 2 chữ số thành 3 chữ số, cụ thể như sau:
Mục tạm thu chưa đưa vào cân đối Ngân sách nhà nước:
Mục 801 "Tạm thu ngân sách"
Mục 802 "Vay ngân hàng nhà nước"
Mục 803 "Vay quỹ dự trữ tài chính"
Mục 804 "Vay các quỹ khác"
Mục 805 "Vay kho bạc nhà nước"
Mục 810 "Vay khác"
Mục tạm chi chưa đưa vào cân đối Ngân sách nhà nước
Mục 901 "Chi tạm ứng hành chính sự nghiệp"
Mục 902 "Tạm ứng xây dựng cơ bản qua hệ thống đầu tư phát triển"
Mục 903 "Tạm ứng vốn dự án trồng mới 5 triệu ha rừng"
Mục 904 "Tạm ứng vốn 773"
Mục 906 "Tạm ứng C, K"
Mục 907 "Tạm ứng sự nghiệp định canh, định cư" (bao gồm cả chi tạm ứng sự nghiệp kiểm lâm nhân dân)
Mục 909 "Tạm ứng sự nghiệp giao thông đường sắt"
Mục 910 "Tạm ứng sự nghiệp địa chất"
Mục 911 "Tạm ứng cho các doanh nghiệp"
Mục 912 "Tạm ứng quỹ hoàn thuế giá trị tăng"
Mục 920 "Tạm ứng khác"
Mục lục Ngân sách nhà nước ban hành theo Quyết định 280/TC-QĐ-NSNN ngày 15/04/1997 của Bộ Tài chính và mở mã số danh mục các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương theo Quyết định 28/1998/QĐ-TCTK ngày 24/01/1998 của Tổng cục Thống kê như sau: