QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH V/v “Quy định, mức thu - chi học phí của hệ PTTH bán công trong Tỉnh Bình Thước”. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH -
Căn cứ luật tổ chức HĐND và UBND các cấp (sửa đổi) ngày 21/6/1994.
Căn cứ nghị quyết kỳ họp lần thứ 2 HĐND Tỉnh Bình Phước khóa V. -
Xét đề nghị của Sở Giáo Dục - Đào Tạo Tỉnh. QUYẾT ĐỊNH Điều I: Nay quy định mức thu chi học phí của hệ PTTH bán công trong Tỉnh Bình Phước như sau : I. Về mức thu học phí : Được ấn định từ năm học 1997 - 1998. + Lớp 6 - 7 : 30.000 đ/tháng/hs. + Lớp 8 : 35.000 đ/tháng/hs + Lớp 9 : 40.000 đ/tháng/hs. + Lớp 10 : 45.000 đ/tháng/hs. + Lớp 11 - 12 : 50.000 đ/tháng/hs. Về chế độ miễn giảm giao cho Hiệu Trưởng căn cứ vào đối tượng miễn giảm thu học phí như ở trường công lập (theo quyết định : 1906/QĐ-UB ngày 8/10/1997) xem xét và giải quyết cho từng trường hựp cụ thể. II/ Về các mức chi : A/ Qũy tiền lương : 1/ Chi trả lương hàng tháng cho CB, GV, CNV, không biên chế và được chi trả bằng 100% lương cấp bậc, chức vụ và phụ cấp (nếu có). 2/ Chi trả thù lao giảng dạy cho giáo viên hợp đồng và cán bộ - giáo viên trong biên chc làm them vượt mức lao động đã quy định theo thông tư : 17/TT-LB ngày 27/7/1995 và công văn số: 42/LS-GDĐT-TCVG ngày 22/01/1996. Riêng những trường hợp có khó khăn về hợp đồng giáo viên, trường có thể cân đôi để chi 1 tiết cho phù hợp với khả năng thu chi của đơn vị (nhưng không dưới 7.000 đ/tiết và không vượt 12.000 đ/tiết). 3/ Chi phụ cấp ưu đãi 20% qũy lương cho giáo viên trực tiếp giảng dạy (khoản chi này phải được Phòng TCCB Sở duyệt). 4/ Chi phụ cấp trách nhiệm (PCTN) : Do đặc điểm của trường bán công nên ngoài các khoản trả lương còn có chi trả thêm PCTN như sau : + Đối với hiệu trưởng và phó hiệu trưởng : Sẽ căn cứ vào phân hạng trường để tính số tiết được hưởng (cấp 2 : 2.000đ / tiết; cấp 3 : 3.000đ / tiết) tổ chức sở sẽ có hướng dẫn phân hạng trường . CHỨC VỤ CẤP HỌC HẠNG 1 HẠNG 2 HẠNG 3 Hiệu trưởng Cấp 3 18 tiết 16 tiết 14 tiết Cấp 2 20 tiết 18 tiết 16 tiết Hiệu phó Cấp 3 16 tiết 14 tiết 12 tiết Cấp 2 18 tiết 16 tiết 14 tiết + Đối với giáo viên ưong biên chế của trường : Ngoài lương ra , mỗi tiết trong định mức dược phụ cấp thêm như sau : Cấp 2 : 2.0G0đ / tiết; cấp 3 : 3.000đ / tiết. + Đối với các chức danh khác : - KN đoàn đội : 3 tiết / tuần - Kế toán thủ quỹ : 3 tiết / tuần - Tổ trưởng chuyên môn : 3 tiết / tuần - Chủ tịch công đoàn : 3 tiết / tuần - Giám thị : 2 tiết / tuần - Chủ nhiệm lớp : 2 tiết / tuần -Bảo vệ : 2 tiết/tuần Những chức danh nói trên nếu là giáo viên kiêm nhiệm thì cộng tiết trách nhiệm vào tiết dạy để tính dư giờ, nếu là chuyên trách thì quy đổi thành tiền để phụ cấp . Nhưng tối đa cũng chỉ được hưởng 2 kiêm nhiệm . Các chức danh còn lại hưởng lương và chế độ bình thường theo quy định . B/Mức chi hoạt động : Gồm chi hoạt động thường xuyên , tu sửa trường lớp, mua sắm thiết bị phục vụ giảng dạy - học tập 1. Chi khen thưởng: 5% quỹ lương theo định mức (cho cả GV và HS) 2. Công tác phí: Theo thực tế từng trường và chấp hành đúng thông tư 09/TC ngày 17/2/1994 . 3. Hội nghị phí: Theo định mức của ngành gồm : Khai giảng , sơ tổng kết, hội nghị, chuyên đề ... 4. Công vụ phí: 350.000đ/GV/năm (Theo định biên) 5. Nghiệp vụ phí : 300.000đ / GV / năm (theo định biên) Tính theo mức chi bình quân của TT 30/GD-TC cho sách giáo khoa và thiết bị từ 6-8 % tổng quỹ bán công của trường) - Tàu xe phép năm : Theo thực tế (được sở duyệt) - Mua sắm và sửa chữa lớn từ 5% trở lên so với tổng quỹ bán công của trường . 6. Chi khác: - Chi trợ cấp hỗ trợ đời sống : 25.000đ/người/tháng (cho giáo viên ương biên chế được tổ chức chính quyền duyệt và hưởng 9 tháng/năm học) Điều II: Định mức thu chi học phí ở các trương bán công trên đây được thực hiện từ năm học 1997 - 1998 . Hằng năm vào tháng 9 các trường PTTH bán công phải lập dự toán thu chi cho đơn vị mình gửi về Sở GD-ĐT duyệt để tiến hành thu chi cho cả năm học Điều III: Các ông chánh văn phòng UBND tỉnh, giám đốc Sở GD-ĐT, giám đốc Sở KH-Đầu tư, giám đốc Sở Tài chính – Vật giá, hiệu trưởng các trường PTTH bán công trong tỉnh Bình Phước chịu trách nhiệm thi hành quyết định này, có hiệu lực kể từ ngày ký. Mọi quyết định trước đây trái với quyết định này đều bãi bỏ.