QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND TỈNH HƯNG YÊN (Về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Sở Nông nghiệp và phát triển Nông thôn tỉnh Hưng Yên) ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN - Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND (sửa đổi) ngày 21/6/1994; - Căn cứ Thông tư số 07/LB-TC ngày 24/4/1996 Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn và Ban Tổ chức cán bộ Chính phủ; - Theo đề nghị của Ban Tổ chức chính quyền tỉnh. QUYẾT ĐỊNH Điều 1 : Vị trí, chức năng của Sở Nông nghiệp và phát triển Nông thôn tỉnh Hưng Yên. Sở Nông nghiệp và phát triển Nông thôn là cơ quan chuyên môn của UBND tỉnh, giúp UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về nông nghiệp, thủy lợi và phát triển nông thông trên địa bàn tỉnh. Sở chịu sự lãnh đạo trực tiếp của UBND tỉnh và sự chỉ đạo về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Nông nghiệp và phát triển Nông thôn, có con dấu và tài khoản riêng để hoạt động. Điều 2 : Sở Nông nghiệp và phát triển Nông thôn tỉnh Hưng Yên có nhiệm vụ, quyền hạn sau : 1- Trình UBND tỉnh các văn bản pháp quy (quyết định, chỉ thị …) để thực hiện luật, pháp lênh và các văn bản pháp quy về các lĩnh vực nông nghiệp, thủy lợi và phát triển nông thôn của Nhà nước và của Bộ ban hành. Ban hành các văn bản theo thẩm quyền về các lĩnh vực do Sở phụ trách. 2- Trình UBND tỉnh chiến lược, quy hoạch tổng thể, kế hoạch dài hạn, trung hạn và hàng năm trên địa bàn tỉnh và tổ chức chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện
sau khi được UBND tỉnh và Bộ Nông nghiệp phát triển nông thôn phê duyệt về các lĩnh vực: - Trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản và phát triển ngành nghề nông thôn. - Quản lý tài nguyên nước (trừ nước nguyên liệu khoáng và nước địa nhiệt), quản lý việc xây dựng, khai thác công trình thủy lợi, công tác phòng chống lụt bão, bảo vệ đê điều, quản lý việc khai thác và phát triển tổng hợp các dòng sông trên địa bàn tỉnh. Quản lý nước sinh hoạt và vệ sinh môi trường nông thôn thuộc trách nhiệm được giao. - Quản lý Nhà nước các hoạt động dịch vụ thuộc ngành ở địa phương. 3- Tổ chức chỉ đạo thực hiện các chính sách về nông nghiệp và phát triển nông thôn 4- Là đầu mối phối hợp các ngành, các cấp ở địa phương tổ chức, chỉ đạo và hướng dẫn thực hiện những nội dung liên quan đến phát triển nông thôn. 5- Thống nhất quản lý công tác giống (kể cả sản xuất và xuất nhập khẩu) về thực vật và động vật thuộc trách nhiệm được giao. 6- Tổ chức chỉ đạo công tác khuyến nông. 7- Tổ chức công tác nghiên cứu khoa học công nghệ và ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ thuộc các lĩnh vực do Sở phụ trách. 8- Tổ chức quản lý chất lượng các công trình xây dựng chuyên ngành, an toàn các công trình đê, đập, an toàn lương thực và phòng chống dịch bệnh. 9- Thực hiện chức năng quản lý Nhà nước đối với các doanh nghiệp thuộc ngành quản lý. 10- Thực hiện chức năng thanh tra Nhà nước và thanh tra, kiểm tra chuyên ngành 11- Tổ chức chỉ đạo công tác thú y, bảo về và kiểm dịch động, thực vật. 12- Tổ chức và quản lý việc hợp tác quốc tế trong các lĩnh vực thuộc Sở. 13- Xây dựng quy hoạch đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực của ngành ở địa phương. 14- Thực hiện nhiệm vụ thường trực của Ban chỉ huy phòng chống lụt bão của tỉnh. 15- Tổ chức chỉ đạo công tác phân bổ lao dộng, dân cư, phát triển vùng kinh tế mới và định canh định cư trên địa bàn tỉnh. 16- Quản lý việc cấp và thu hồi các giấy phép thuộc các lĩnh vực do Sở quản lý theo quy định. 17- Quản lý về tổ chức và công chức, viên chức, tài sản theo pháp luật và phân cấp của UBND tỉnh. Điều 3 : Tổ chức bộ máy của Nông nghiệp và phát triển Nông thôn gồm: - Giám đốc - Các phó giám đốc - Các phòng chức năng : + Phòng Kế hoạch – đầu tư + Phòng tổ chức hành chính tổng hợp + Phòng tài chính kế toán + Thanh tra Sở + Phòng chính sách – chế biến nông sản và phát triển ngành nghề nông thôn + Phòng trồng trọt + Phòng chăn nuôi và thủy sản. + Phòng quản lý nước và các công trình thủy lợi Biên chế của Sở Nông nghiệp và phát triển Nông thôn được UBND tỉnh giao hàng năm, tương ứng với công việc đảm nhận. Điều 4: Giao cho ông Giám đốc Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn xây dựng chức năng, nhiệm vụ của các phòng, ban, quy chế hoạt động mối quan hệ công tác và lề lối làm việc của Sở. Điều 5 : Các ông : Chánh văn phòng UBND tỉnh, Trưởng Ban Tổ chức chính quyền tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành có liên quan, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã chịu trách nhiệm thi hành quyết định này. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký ./.