QUYẾT ĐỊNH Về việc ban hành giá đất trên địa bàn huyện Lắk -------------------- ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003
Căn cứ Luật Đất đai ngày 26/11/2003;
Căn cứ Nghị định số: 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ; Thông tư số: 114/2004/TT-BTC ngày 26/11/2004 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất;
Căn cứ Nghị quyết số: 44/2006/NQ-HĐND ngày 14/12/2006 của Hội đồng nhân dân tỉnh về mức giá đất tại các huyện, thành phố;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số: 1846/TTr-STC ngày 27/12/2006,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Ban hành giá đất trên địa bàn huyện Lắk như 03 Phụ lục kèm theo.
Điều 2
Giá đất được quy định tại
Điều 1 được sử dụng làm căn cứ:
1. Tính thuế đối với việc sử dụng đất và chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.
2. Tính tiền sử dụng đất và tiền thuê đất khi giao đất, cho thuê đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất hoặc đấu thầu dự án có sử dụng đất cho các trường hợp quy định tại
Điều 34,
Điều 35 của Luật Đất đai năm 2003.
3. Tính giá trị quyền sử dụng đất khi giao đất không thu tiền sử dụng đất cho các tổ chức, cá nhân trong các trường hợp quy định tại
Điều 33 của Luật Đất đai năm 2003.
4. Xác định giá trị quyền sử dụng đất để tính vào giá trị tài sản của doanh nghiệp khi doanh nghiệp cổ phần hoá, lựa chọn hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất theo quy định tại khoản 3,
Điều 59 của Luật Đất đai năm 2003.
5. Tính giá trị quyền sử dụng đất để thu lệ phí trước bạ khi chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.
6. Tính giá trị quyền sử dụng đất để bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và phát triển kinh tế quy định tại
Điều 39,
Điều 40 của Luật Đất đai năm 2003.
7. Tính tiền bồi thường đối với người có hành vi vi phạm pháp luật về đất đai mà gây thiệt hại cho Nhà nước theo quy định của pháp luật.
Điều 3
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng; Cục trưởng Cục thuế; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành có liên quan; Chủ tịch UBND huyện Lắk; các đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2007. Quyết định này thay thế Quyết định số 24/2006/QĐ-UBND ngày 22/03/2006 của UBND tỉnh về việc ban hành giá đất trên địa bàn huyện Lắk.
Nơi nhận:
Như
Điều 3;
TT. Tỉnh ủy (để b/cáo);
TT. HĐND tỉnh (nt);
Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh;
Ủy ban MTTQVN tỉnh;
Vụ Pháp chế, Cục Quản lý giá - Bộ Tài chính;
Cục Kiểm tra VB - Bộ Tư pháp;
CT, PCT. UBND tỉnh;
Sở Tư pháp;
Báo ĐắkLắk, Đài PT&TH tỉnh;
Lãnh đạo VP. UBND tỉnh;
TT Công báo, TT Tin học tỉnh;
Các BP: NLN, TH, CN, NC;
Lưu VT, TM.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
(đã ký)
Lữ Ngọc Cư
PHỤ LỤC I
GIÁ ĐẤT Ở TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN L ẮK
(Ban hành kèm theo Quyết định s ố 81 /200 0 /QĐ-UBND ngày 29 tháng 12 năm 2006 c ủ a UBND tỉnh)
TT
Tên xã, thị trấn, tên đường
Đoạn đường
Mức giá (đồng/m 2 )
Từ
Đến
I
Thị trấn Liên Sơn
1
Quốc lộ 27
Giáp Bông Krang
Ngã 3 đi Hóc Môn (thôn 4) + 50m
150.000
Ngẫ 3 đi Hóc Môn (thôn 4) + 50m
Cột mốc km45
300.000
Cột mốc km45
Ngã 3 Bưu điện huyện
600.000
Ngã 3 Bưu điện huyện
Cống tiêu trước UBND thị trấn
800.000
Cổng tiêu trước UBND thị trấn
Ngã 3 buôn Lê
1.200.000
Ngã 3 buôn Lê
Nhà ông Tâm Thành
900.000
Nhà ông Tâm (Tâm Thanh)
Giáp xã Đắk Liêng
600.000
2
Đường nội thị
Ngã 3 Bưu điện huyện
Ngã 3 Quốc lộ 27 (cống tiêu qua đường)
1.000.000
3
Đường nội thị
Ngă 3 Huyện uỷ
Khu nhà nghỉ Du lịch
200.000
4
Đường nội thị
Trường Nguyễn Thị Minh khai
Trung tâm Y tế huyện (cơ quan cũ)
200.000
5
Đường đi Trại chăn nuôi thôn 4
Ngã 3 Quốc lộ 27
Hồ Lắk
80.000
6
Đường đi Nghĩa địa
Ngã 3 Quốc lộ 27
Nghĩa địa
40.000
7
Đường đi Trung Tâm y tế huyện
Ngã 3 Quốc lộ 27
Trạm khí tượng thuỷ văn
80.000
8
Đường đi Hóc Môn
Ngã 3 Quốc lộ 27
Đập buôn Đông Kriêng
90.000
Đập buôn Đông Kriêng
Đập thôn 3
40.000
9
Đường đi thôn 3
Quốc lộ 27 (Nhà bà Cúc)
Hết khu dân cư
60.000
10
Đường đi thôn 3
Quốc lộ 27 (nhà ông Sửu)
Ven hồ Lắk - Hết khu dân cư
60.000
11
Đường đi buôn Đông Kriêng
Ngã 3 Quốc lộ 27
Hết khu dân cư
80.000
12
Đường thôn 2 (sau Bưu điện)
Ngã 3 Quốc lộ 27
Hết khu dân cư
80.000
13
Đường thôn 1 (Viện Kiểm sát)
Ngã 3 Quốc lộ 27
Ngã 3 đường nội thị
300.000
14
Đường thôn 1
Ngã 3 Quốc lộ 27
Ban Tư vấn cấp nước & VSMT
400.000
15
Trục 6
Giáp đường khu nhà nghỉ Du lịch
Giáp đường ven hồ
100.000
16
Khu dân cư sau chợ thị trấn Liên Sơn
Trục 1
Giáp trục 4
Cổng cơ quan y tế cũ
200.000
Trục 2
Giáp trục 4
Hàng rào Cơ quan y tế cũ
120.000
Trục 4
Giáp đường nội thị
Giáp trục 2
200 000
7
Khu dân cư thôn Hợp Thành
UBND thị trấn Liên Sơn
Sân vận động
200.000
Chợ thị trấn Iiên Sơn
Phòng văn hóa Thông tin cũ
200.000
Chợ thị trấn Liên Sơn
Đường buôn Lê
200.000
Chợ thị trấn Liên Sơn
Nhà cô Xuyên
100.000
Đường liên cư thuộc khu dân cư Hợp Thành (sau trường Nguyễn Trãi)
150.000
18
Đường buôn Lê, buôn Jun
Ngã 3 Quốc lộ 27
Hết buôn Jun
250.000
19
Khu vực thôn Hoà Thắng
Trường Nguyễn Trãi
Giáp xã Đắk liêng
100.000
20
Khu vực thôn Đoàn kết
Ngã 3 Sân vận động
Nhà ông Hệ
250.000
Nhà ông Hệ
Giáp Yuk La xã Đắk Liêng
150.000
21
Đường đi trường PTTH nội trú
Ngã 3 Quốc lộ 27
Ngà 3 ông Hàn
800.000
22
Đường nội thị
Ngã 3 ông Hàn
Nghĩa trang Liệt sỹ
150.000
23
Đường nội thị
Ngã 3 nhà ông Bảo
Nghĩa trang Liệt sỹ
200 000
24
Khu dân cư còn lại
40 000
II
X ã Giang Tao
1
Quốc lộ 27
Giáp Krông Bông
Chân đèo xã Giang Tao
40.000
Chân đèo xã Giang Tao
Cầu Dăk Pok (giáp xã Bông k'rang)
100.000
2
Đường đi trạm bơm buôn Cuôr
Ngã 3 Quốc lộ 27
Hết buôn Drung
50.000
3
Đường đi buôn Năm Pă
Ngã 3 Quốc lộ 27
Hết Buôn Nàm Pă
20 000
4
Đường đi lò gạch
Ngã 3 buôn Yok Đuôn
Lò gạch
20.000
5
Đường đi buôn Yốk Đuôn (sau UB)
Ngã 3 Quốc lộ 27
Hếl buôn Yốk Đuôn
30.000
6
Đường giao thông cấp phối
20.000
7
Khu dân cư còn lại
15.000
III
Xã Bông Krang
1
Quốc lộ 27
Cầu Dắk Pok (giáp Giang Tao)
Cống bản Bông Krang
40.000
Cống bản Bông krang
Ngã 3 trạm bơm buôn Mạ + 100m
250.000
Ngã 3 trạm bơm buôn Mạ + 100m
Cống bản (đầu buôn Mạ)
50.000
Cống bản (đầu buôn Mạ)
Giáp thị trấn Liên Sơn
120.000
2
Đường đi buôn Da Ju, Hăng Ja
Ngã 3 trạm bơm buôn Mạ
Ngã 3 buôn Đắk Ju
50 000
Ngã 3 buôn Da Ju
Hết buôn Hăng Ja
30.000
3
Đường giao thông cấp phối
30 000
4
Khu dân cư còn lại
IV
Xã Đắk Liêng
1
Quốc lộ 27
Giáp thị trấn Liên Sơn
Ngã 3 đi buôn Ranh A
600.000
Ngã 3 đi buôn Ranh A
Bưu điện văn hoá xã
400.000
Bưu điện văn hoá xã
Buu điện văn hoá xã + 300 m dọc QL 27
700.000
Bưu điện văn hoá xã + 300 m dọc QL 27
Ngã 3 buôn D'rem A
400.000
Ngã 3 buôn Dren A
Đinh dốc Lâm trường Lắk cũ
500.000
Đinh dốc Lâm trường Lắk cũ
Giáp xã Đăk Nuê
150.000
2
Tỉnh lộ 687
Ngã 3 Quốc lộ 27
+ 200m (tỉnh lộ 687)
600.000
+ 200m (tỉnh lộ 687)
Cống Buôn Juk
400.000
Cống Buôn Juk
Cầu Quảng Trạch
200.000
Cầu Quảng Trạch
Hết nhà ông Vượt
300.000
Hết nhà ông Vượt
Giáp xã Buôn Tría
200.000
3
Đường đi buôn Juk La
Giáp thôn Đoàn Kết Liên Sơn
Cống Yuk La 1
150.000
Cống Yuk La 1
Hết nhà ông Y Lich Kuan
50.000
4
Đường đi xã Đắk Phơi
Ngã 3 Quốc lộ 27
Giáp xã Đắk Phơi
100.000
5
Đường đi buôn Yang lá
Ngã 3 Quốc lộ 27 (cầu bà Lào)
Ngã 3 Quốc lộ 27 (buôn Ranh A)
60.000
6
Đường đi thôn Hoà Bình 1
Ngã 3 - Tỉnh lộ 687
Giáp thôn 2 Hóa Bình
50.000
7
Đường đi thôn Hoà Bình 3
Ngã 3 - Tỉnh lộ 687
Giáp thôn 2 Hoà Bình
50.000
8
Đuờng giao thông cấp phối
40.000
9
Khu dân cư còn lại
25.000
V
Xã B uôn Tria
1
Tỉnh lộ 687
Giáp xã Đắk Liêng
Hết nhà ông Nung (Liên kết 1)
80.000
Hết nhà ông Nung (Liên kết 1)
Giáp xã Buôn Triết
100.000
2
Đường giao thông cấp phối
50.000
3
Khu dân cư còn lại
25.000
VI
Xã Buôn Tri ết
1
Tỉnh lộ 687
Giáp xã Buôn Tría
Hết nhà ông Thứ - thôn Đoàn Kết 1
100.000
Hết nhà ông Thứ - thôn Đoàn Kết 1
Cổng Trạm Y tế - Đoàn Kết 2
120.000
Cổng Trạm Y tế - Đoàn Kết 2
Ngã 3 đường đi buôn Ung Rung
180.000
Ngã 3 đường đi buôn Ung Rung
Ngã 3 thôn Đồng Tâm
70.000
Ngã 3 thôn Đồng Tâm
Chân đập Buôn Triết
50.000
2
Đường đi Mê Linh, Bến đò
Ngã 3 Tỉnh lộ 687
Cống Bà Đắc
120.000
Cống Bà Đắc
Hết Mê Linh 2
100.000
Hết Mê Linh 2
Hết Nhà ông Rở - Mê Linh 1
70.000
Hết Nhà ông Rở - Mê Linh 1
Hết trường Lê Đình Chinh
50.000
Hết trường Lê Đình Chinh
Bến đò
30.000
3
Đường thôn Đoàn Kết 1
Tỉnh lộ 687
Xóm Đoàn Kết
50.000
4
Đường thôn Mê Linh 2
Trường Lê Quý Đôn
Hết nhà ông điền - Mê Linh 1
40.000
5
Khu dân cư còn lại
25.000
VII
Xã Đ ắ k Phơi
1
Đường đi Đắk Phơi
Giáp xã Đắk Liêng
Ngã 3 buôn Chiêng Cao
70.000
Ngã 3 buôn Chiêng Cao
Ngã 3 Đài tưởng niệm
120.000
2
Đường đi buôn 5, buôn Đung, buôn Tơ Lông
Ngã 3 Đài tưởng niệm
Hết buôn 5, buôn Đung, buôn Tơ Lông
40.000
3
Đường đi buôn Du Mah
Ngã 3 Đài tưởng niệm
Hết buôn Du Mah
40.000
4
Đường đi buôn Chiêng Cao
Ngã 3 đường trục chính
Hết buôn Chiêng Cao
40.000
5
Đường đi xã Đắk Nuê
Ngã 3 đường trục chính
Giáp xã Đăk Nuê
50.000
6
Đường buôn T'lông đi thôn Cao Bằng
Cuối buôn Tlông
Hết thôn Cao Bằng
40.000
7
Đường buôn Pai A đi Yuk La
Suối Pai A
Đường tràn thôn Yuk La
30.000
8
Khu dân cư còn lại
15.000
VIII
Xã Đ ắ k Nuê
1
Quốc lộ 27
Giáp xã ĐắkLiêng
Chân dốc (nhà ông Tồng)
300.000
Chân dốc (nhà ông Tồng)
Chân dốc (nhà ông Kỳ)
300.000
Chân dốc (nhà ông Kỳ)
Cầu buôn Mih
150.000
Cầu buôn Mih
Hết buôn Kdiê
100.000
Hết buôn Kdiê
Giáp xã Krông Nô
50.000
2
Đường đi Yên Thành 1
Ngã 3 Quốc lộ 27
Cầu Yên Thành 1
40.000
Cầu Yên Thành 1
Hết Yên Thành 1
30.000
3
Đường đi Yên Thành 2
Ngã 3 Quốc lộ 27
Cầu Yên Thành 2
40.000
Cầu Yên Thành 2
Hết Yên Thành 2
30.000
4
Đường Liên xã
Ngã 3 Quốc lộ 27
Trường học buôn Dhăm 1
80.000
Trường học buôn Dhăm 1
Giáp xã Đắk Phơi
50.000
5
Đường đi buôn Mih
Ngã 3 Quốc lộ 27
Hết buôn Mih
40.000
6
Khu dân cư còn lại
25.000
IX
Xã Krông Nô
1
Quốc lộ 27
Giáp xã Đắk Nuê
Suối Đắk Giêng sâu
50.000
Suối Đắk Giêng sâu
Cửa hàng Xăng dầu
150.000
Cửa hàng Xăng dầu
Đầu cầu Krông Nô
600.000
2
Đường đi buôn Trang Yuk
Ngã 3 Quốc lộ 27
Cống bản buôn PhiTiJia
200.000
Cống bản buôn PhiTijia
Cầu sắt
100.000
Cầu sắt
Buôn Liêng Krăk
30.000
3
Đường đi buôn Rơ Chai B
Ngã 3 Quốc lộ 27
Ngã 3 Rơ Chai B
30.000
4
Đường đi Đôn Mỹ
Hạt phúc kiểm lâm sản số 4
Đồn Mỹ
40.000
5
Đường đi xã Nam Ka
Ngã 3 Quốc lộ 27
Giáp xã Nam Ka
40.000
6
Đường đi buôn Trang Yuk
Ngã 3 Rơ Chai A
Buôn Trang Yuk
30.000
6
Đường đi buôn Phi Tijia A
Ngã 4 Quốc lộ 27
Buôn Phi TiJia A
50.000
7
Đường đi buôn Phi Tijia B
Ngã 4 Quốc lộ 27
Buôn Phi TiJia B
50.000
8
Khu dân cư còn lại
20.000
X
Xã Ea Rbin
1
Đường đi buôn Plao Siêng
Trụ sở UBND xã
Hết buôn Plao Siêng
40.000
2
Đường liên thôn
Trụ sở UBND xã
Cầu bà Diệp
40.000
3
Đường đi buôn Lách Ló
Ngã 3 buôn Lan Thái
Hết buôn Sa Puôk
30.000
4
Khu dân cư còn lại
10.000
XI
Xã Nam Ka
1
Đường liên thôn
Đèo Nam Ka
Bến đò
150.000
2
Đường liên thôn
Ngã 3 Trạm Y tế xã Nam Ka
Cầu Tua Srah
150.000
Cầu Tua Srah
Giáp xã EaRbin
35.000
3
Đường liên thôn
Ngã 3 buôn Tu SRí
Hết buôn Pluk
30.000
4
Đường đi buôn Lách Ló
Ngã 3 buôn Krai
Chân đồi Dă M'la
30.000
5
Khu dân cư còn lại
15.000
PHỤ LỤC II
GIÁ ĐẤT SẢN XUẤT KINH DOANH PHI NÔNG NGHIỆP, ĐẤT TRỒNG CÂY LÂU NĂM,
HÀNG NĂM, Đ Ấ T LÂM NGHIỆP, Đ Ấ T NUÔI TRỒNG THUỶ SẢN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 81 /2006/QĐ-UBND ngày 29 tháng 12 năm 2006 của UBND tỉnh)
1. Giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp tại đô thị và nông thôn là đất để xây dựng các công trình phục vụ sản xuất, kinh doanh của các tổ chức, hộ cá thể tính bằng 70% so với giá đất ở tại vị trí gần kề được quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định này và không điều chỉnh (hệ s ố K) cho phần diện tích đất sâu từ 20m trở lên so với lộ giới. Đối với giá đất để quyết định đơn giá thuê đất của các đơn vị thuê đất, đã sử dụng đất trước ngày 31/12/2006 được xác định theo mức giá đất được quy định theo Quyết định số 24/2006/QĐ-UBND ngày 22/03/2006 của UBND tỉnh về việc ban hành giá đất trên địa bàn huyện Lắk.
2. Giá đất nông nghiệp:
2.1. Giá đất trồng cây lâu năm, cây hàng năm:
Giá đất trồng cây hàng năm, cây lâu năm tại các xã có mức giá theo bảng sau:
Đơn vị tính: Đồng/m 2
Đất trồng
Hạng đất
Cây hàng năm
Cây lâu năm
Lúa nước 1 v ụ
Lúa nước 2 v ụ
Khác
1
5.500
6.000
4.400
4.400
2
4.500
5.000
3.300
3.300
3
3.700
4.200
2.200
2.200
4
3.000
3.500
1.700
1.700
5
2.300
2.800
1.400
1.400
6
1.500
2.000
1.100
Giá đất trồng cây hàng năm, cây lâu năm của các thôn, buôn thuộc thị trấn được tính bằng 1,5 lần so với mức giá trên.
Đối với đất nông nghiệp nằm xen kẽ khu dân cư đô thị nhưng không được quy hoạch là đất ở hoặc đất phi nông nghiệp khác, đất vườn nằm xen kẽ khu vực đất ở tại nông thôn thì giá đất được tính bằng 2 lần so với mức giá đất trồng cây lâu năm hạng cao nhất cùng vùng do UBND tỉnh quy định. Giá đất nông nghiệp trồng cây lâu năm, cây hàng năm tại thị trấn Liên Sơn đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch là đất phi nông nghiệp, chưa được chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp, đã và đang triển khai thực hiện quy hoạch trong năm 2007 được tính bằng 4 lần so với giá đất nông nghiệp cùng hạng trên địa bàn.
Hạng đất nông nghiệp dùng để xác định giá đất áp dụng theo hạng đất tính thuế sử dụng đất nông nghiệp ở địa phương được cấp có thẩm quyền phê chuẩn theo quy định của Luật thuế sử dụng đất nông nghiệp.
2.2. Giá đất có mặt nước nuôi trồng thuỷ sản:
Đ ơn vị tính: Đồng/m 2
V ị trí đất
Đất thuận lợi
Đất không thuận lợi
Thị trấn
3.000
2.000
Các xã
2.000
1.500
Đất thuận lợi là đất có nước ngọt thường xuyên đối lưu, đất không thuận lợi là đất không có nước ngọt thường xuyên đối lưu.
Đối với đất là ao, hồ nằm xen kẽ nằm trong khu vực đất ở tại đô thị và nông thôn nhưng không được cấp có thầm quyền cấp giấy chứng nhận đất ở thì giá đất được tính bằng 1,5 lần so với mức giá đất trồng cây lâu năm hạng cao nhất cùng vùng do UBND tỉnh quy định.
2.3. Giá đất lâm nghiệp:
TT
Lo ạ i đất
Mức giá (đồng/m 2 )
01
Đất đỏ bazan
3.000
02
Đất đen, đất nâu, đất nâu thẩm
2.500
03
Đất xám
2.000
04
Đất xói mòn trơ sỏi đá
800
05
Đất khác
1.800
Đối với đất lâm nghiệp tại thị trấn được tính bằng 1,5 lần mức giá trên.
Đất lâm nghiệp gồm đất rừng sản xuất, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng.
Đất khác gồm: Đất gley, đất mới biến đổi, đất có tầng sét chất, cơ giới phân ly; đất nứt nẻ.
PHỤ LỤC III
CÁCH XÁC ĐỊNH GIÁ CỦA MỘT SỐ TRƯỜNG HỢP CỤ THỂ
(Ban hành kèm theo Quyết định số 81 /2006/QĐ-UBND ngày 29 tháng 12 năm 2006 của UBND tỉnh)
1. Giá đất mặt tiền của mỗi đường phố, đường trục chính trong phạm vi tính từ lộ giới vào sâu đến 20m, mức giá đất cụ thể như Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định này, từ mét thứ 21 đến mét thứ 50 tính bằng 70%, từ mét thứ 51 trở đi tính bằng 50% so với giá đất ở vị trí mặt tiền cùng thửa (kể cả đất ở vị trí hẻm).
2. Đối với những thửa đất tại vị trí ở các giao lộ với nhiều đường có mức giá đất khác nhau thì xác định giá theo đường có mức giá cao nhất.
3. Đối với những thửa đất mặt tiền đường có một phần đất nằm khuất sau lô đất mặt tiền của chủ sử dụng khác thì phần diện tích bị che khuất này được tính bằng 0,7 mức giá đất mặt tiền cùng lô đất đó (chỉ được áp dụng đối với phần có diện tích đất bị che khuất bởi mặt tiền và có chiều rộng bị che khuất lớn hơn 2m).
Giới hạn mặt tiền từ lộ giới vào sâu đến 20m, A là phần đất của chủ A có một phần đất bị che khuất bởi đất của chủ B.
Ghi chú:
d: Chiều rộng của phần đất bị che khuất phải lớn hơn 2m.
a 1 :
Phần diện tích đất không bị che khuất được tính theo giá đất mặt tiền.
Phần diện tích đất bị che khuất bởi phần đất mặt tiền của chủ khác.