QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND TỈNH HƯNG YÊN “ V/v ban hành bản quy định một số điểm cụ thể về đấu thầu Xây lắp các công trình XDCB của tỉnh Hưng Yên” ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN -
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND (sửa đổi ) ngày 21/6/1994.
Căn cứ Nghị định số 43/CP ngày 16/7/1996 và số 93/CP ngày 23/8/1997 của Chính phủ về việc ban hành quy chế đấu thầu. -
Căn cứ thông tư liên bộ: Bộ Kế hoạch và đầu tư- Bộ Xây dựng – Bộ Thương mại số 02/TTLB ngày 25/2/1997 hướng dẫn thực hiện quy chế đấu thầu. -
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư. QUYẾT ĐỊNH
Điều 1 . Ban hành kèm theo quyết định này bản quy định một số điểm cụ thể về đấu thầu xây lắp các công trình xây dựng cơ bản của tỉnh Hưng Yên.
Điều 2
Quyết định này thay thế quyết định số 758/QĐ-UB ngày 1/7/1997 của UBND tỉnhvà có hiệu lực từ ngày ký.
Điều 3
Các ông (bà): Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở,ban, ngành, thuộc tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã; các chủ đầu tư công trình và các nhà thầu căn cứ quyết định thi hành.
TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Phạm Đình Phú
QUY ĐỊNH
MỘT SỐ ĐIỂM CỤ THỂ VỀ ĐẤU THẦU XÂY LẮP CÁC CÔNG TRÌNH
XÂY DỰNG CƠ BẢN CỦA TỈNH HƯNG YÊN
(Ban hành kèm theo quyết định số: 621/1998/QĐ-UB ngày 01/4/1998)
Thực hiện Nghị định số 42/CP, số 43/CP ngày 16/7/1996 và 93/CP ngày 23/8/1997 của Chính phủ về Điều lệ quản lý đầu tư xây dựng, quy chế đấu thầu, căn cứ thông tư liên bộ: Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Xây dựng, Bộ Thương mại số 02/TTLB ngày 25/2/1997 hướng dẫn thực hiện quy chế đấu thầu và tình hình thực tế của địa phương. Uỷ ban nhân dân tỉnh Hưng Yên quy định một số điểm cụ thể về đấu thầu xây lắp các công trình xây dựng cơ bản của tỉnh.
Chương I
Điều 1 . Uỷ ban nhân dân tỉnh thống nhất chỉ đạo các sở, ban, ngành, Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, các chủ đầu tư công trình trong việc thực hiện đấu thầu xây lắp các công trình xây dựng cơ bản của tỉnh theo đúng nghị định số 43/CP ngày 16/7/1996 và 93/CP ngày 23/8/1997 của Chính phủ về quy chế đấu thầu ( sau đây gọi tắt là nghị định 43/CP) và theo bản quy định này.
Điều 2
Uỷ ban nhân dân tỉnh là chủ quản đầu tư tất cả các dự án được đầu tư bằng các nguồn vốn ngân sách tập trung của tỉnh để xây dựng trên địa bàn trong và ngoài tỉnh ( các dự án của tỉnh xây dựng ở tỉnh khác), thực hiện chức năng phê duyệt;
+ Hồ sơ mời thầu, kết quả sơ tuyển các đơn vị xây lắp được tham giá dự thầu,
+ Giá xét thầu,
+ Kết quả đấu thầu.
Điều 3
Các cơ quan chức năng trực thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh sau đây là đầu mối chịu trách nhiệm chính về hướng dẫn thực hienj và giải quyết các vấn đề về đấu thầu xây lắp:
3.1- Sở Kế hoạch và đầu tư:
+ Chịu trách nhiệm hướng dẫn chủ đầu tư công trình trong quá trình tổ chức, thực hiện về đấu thầu xây lắp theo đúng nghị định số 43/CP và bản quy định này.
+ Cùng chru đầu tư công trình mời các thành viên hội đồng đấu thầu xây lắp công trình tổ chức sơ tuyển các nhà thầu theo đúng quy định tại điều 8 của bản quy định này.
+ Thẩm định hồ sơ mời thầu ( do chủ đầu tư trình) và tập hợp kết quả hội nghị mở thẩu để trình Uỷ ban nhân dân tỉnh duyệt.
3.2- Sở quản lý xây dựng chuyên ngành (Xây dựng, Giao thông, Thủy lợi, Công nghiệp) căn cứ vào kế hoạch đấu thầu, chịu trách nhiệm tổ chức kiểm tra lại hồ sơ thiết kế kỹ thuật thi công và tổng dự toán công trình đã được Uỷ ban nhân dân tỉnh duyệt. Nếu phát hiện những vấn đề cần phải bổ sung về kỹ thuật và tiên lượng dự toán thì trình Uỷ ban nhân dân tỉnh duyệt bổ sung khi tính giá xét thầu.
3.3- Các ngành: Tài chính vật giá- Xây dựng – Chi cục ĐTPT, chủ đầu tư công trình chịu trách nhiệm thẩm định và tính toán giá trị xây lắp công trình – trình Uỷ ban nhân dân tỉnh ( ngày, giờ thẩm định và trình Uỷ ban nhân dân tỉnh theo đúng quy định trong bản kế hoạch đấu thầu, nhưng nhất thiết phải sau thời gian niêm phong hồ sơ dự thầu).
3.4- Chủ đầu tư công trình: Chịu trách nhiệm chuẩn bị kế hoạch đấu thầu theo đúng quy định tại điều 5 và hồ sơ mời thầu theo đúng quy định tại điều 27 của nghị định 43/CP và các điều khoản cụ thể tại bản quy định này.
Trong trường hợp cần thiết có ý kiến đồng ý của Uỷ ban nhân dân tỉnh chủ đầu tư có thể ký hợp đồng với tổ chức tư vấn có đủ tư cách pháp nhân và năng lực để lập hồ sơ mời thầu, giúp chủ đầu tư trong quá trình tổ chức thực hiện việc đấu thầu ( ở tỉnh giao cho Viện quy hoạch thiết kế xây dựng – giao thông – thủy lợi đảm nhận).
Điều 4
Hội đồng đấu thầu xây lắp công trình: Được thành lập theo từng công trình cụ thể với các thành phần:
4.1- Thành lập hội đồng đấu thầu của tỉnh.
Chủ tịch hội đồng: Đồng chí Phó Chủ tịch UBND tỉnh.
Phó chủ tịch hội đồng: Đồng chí Giám đốc Sở Kế hoạch và đầu tư.
Uỷ viên thường trực, Thủ trưởng cơ quan chủ đầu tư công trình.
Các ủy viên khác: Thủ trưởng các cơ quan: Sở Tài chính vật giá, Ngân hàng chuyên doanh (nếu là vốn vay), chi cục đầu tư phát triển, sở quản lý xây dựng chuyên ngành ( xây dựng, giao thông, thủy lợi), sở chủ quản ( cấp trên trực tiếp của chủ đầu tư) và Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh.
Trường hợp cần thiết, Chủ tịch Hội đồng có thể mời thêm một số chuyên gia kinh tế, kỹ thuật chuyên sâu làm tư vấn giúp hội đồng.
Đối với các dự án đầu tư phân cấp cho cấp huyện, thị xã quyết định đầu tư: Thành phần hội đồng tương tự như trên.
4.2- Nhiệm vụ của Hội đồng : Giúp UBND tỉnh các việc sau:
a)- Chủ tịch Hội đồng:
Phê duyệt kế hoạch đấu thầu và hồ sơ mời thầu.
Tổ chức thực hiện việc sơ tuyển nhà thầu, phê duyệt kết quả sơ tuyển.
Chủ trì mở thầu xây lắp công trình.
Chỉ định cá nhân hoặc nhóm chuyên gia cso trình độ và kinh nghiệm trong việc tính giá xét thầu để trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
Chủ tịch Hội đồng đấu thầu xây lắp quy định quy chế làm việc của hội đồng
b)- Các ủy viên hội đồng:
Tham gia sơ tuyển, mở thầu.
Thực hiện các công việc được Chủ tịch Hội đồng đấu thầu phân công và thực hiện đúng quy chế làm việc của Hội đồng.
Phó Chủ tịch hội đồng được Chủ tịch ủy quyền chủ trì sơ tuyển và mở thầu khi Chủ tịch Hội đồng đi vắng.
Chương II
Điều 5 . Đối tượng và mức độ đâu thầu:
5.1- Đối tượng đấu thầu: Tất cả các công trình xây dựng mới, sửa chữa lơn được đầu tư bằng nguồn vốn có nguồn gốc là vốn ngân sách nhà nước, vốn vay tín dụng ưu đãi, vốn từ quỹ hỗ trợ đầu tư quốc gia để đầu tư và có mức vốn đầu tư trên 500 triệu đồng đều phải tổ chức thực hiện đâu thầu xây lắp theo đúng bản quy định này.
Các công trình xây dựng mới, sửa chữa cải tạo có mức vốn đầu tư nhỏ hơn hoặc bằng 500 triệu đồng ( tính cho dự án hoàn chỉnh), công trình đắp đê, xây dựng và sửa chữa kè, cống dưới đê, các dự án có tính chất cấp bách do thiên tai, địch họa, bí mật quốc an, an ninh quốc phòng và các dự án có tính chất thực nghiệm, nghiên cứu được tổ chức thực hiện theo hình thức chỉ định thầu. Trình tự thực hiện theo đúng trình tự quy định tại quyết định số 620/1998/QĐ-UB ngày 01/4/1998 của Uỷ ban nhân dân tỉnh.
5.2- Mức đọ đấu thầu:
Căn cứ vào quy mô, thời hạn thi công công trình, kế hoạch vốn đầu tư duyệt… để xác định mức độ đấu thầu sau:
Đấu thầu xây lắp toàn bộ một công trình ( công trình chính hoặc các hạng mục công trình phụ trợ kèm theo).
Đấu thầu toàn bộ các hạng mục công trình trong dự án đầu tư.
Điều 6
Điều kiện để tổ chức đấu thầu xây lắp:
6.1- Đối với chủ đầu tư: (là bên mời thầu) phải chuẩn bị đủ các hồ sơ sau:
Có quyết định phê duyệt dự án đầu tư, thiết kế kỹ thuật thi công và tổng dự toán công trình của Uỷ ban nhân dân tỉnh.
Có quyết định giao quyền quản lý và sử dụng đất hợp pháp, mặt bằng xây dựng đã được giải phóng.
Được Giám đốc Sở Xây dựng cấp giấy phép xây dựng,
Có kế hoạch đấu thầu xây lắp và hồ sơmời thầu được Uỷ ban nhân dân tỉnh duyệt.
6.2- Đối với các nhà thầu: (là tổ chức kinh tế)
Nhà thầu tham gia dự thầu phải có các điều kiện:
Có giấy phép kinh doanh hoặc đăng ký hành nghề được cấp có thẩm quyền cấp.
Đủnăng lực về kỹ thuật và tài chinh đáp ứng yêu cầu nêu trong hồ sơ mời thầu ( được Uỷ ban nhân dân tỉnh phê chuẩn thông qua sơ tuyển nhà thầu).
Hồ sơ dự thầu hợp lệ và chỉ được tham gia một đơn dự thầu trong mọt gói thầu.
Điều 7
Hình thức lựa chọn nhà thầu và phương thức áp dụng:
7.1- Hình thức lựa chọn nhà thầu:
a)- Đấu thầu rộng rãi: Là hình thức không hạn chế số lượng nhà thầu tham gia. Bên mời thầu phải thông báo công khai trên phương tiện thông tin đại chúng (được ghi cụ thể trong kế hoạch đấu thầu) và ghi rõ các điều kiện, thời gian dự thầu.
b)- Đấu thầu hạn chế: Là hình thức đấu thầu mà bên mời thầu chỉ mời một số nhà thầu có khả năng đáp ứng các yêu cầu của hồ sơ mời thầu ( tối thiểu là 3 nhà thầu).
7.2- Phương thức áp dụng: Đấu thầu một túi hồ sơ, là phương thức các nhà thầu nộp những đề xuất về kỹ thuật, tài chính, giá bỏ thầu và những điều kiện khác trong một túi hồ sơ chung (quy định cụ thể trong hồ sơ dự thầu).
Điều 8
Hợp đồng kinh tế:
Việc ký hợp đồng kinh tế giữa chủ đầu tư công trình và Nhà thầu trúng thầu là yêu cầu bắt buộc, Nhà thầu trúng thầu phải đứng tên ký hợp đồng, không được ủy quyền ký hợp đồng cho đơn vị khác.
Hợp đồng kinh tế thực hiện theo nguyên tắc:
Thể hiện đầy đủ các điều kiện cam kết của bên mời thầu và bên trúng thầu ghi trong hồ sơ mời thầu.
Tuân thủ các quy định về hợp đồng của Nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Giá trị xây lắp công trình được ghi trong hợp đồng là giá trúng thầu của Nhà thầu được Uỷ ban nhân dân tỉnh duyệt.
Nhà thầu thi công công trình đúng với thiết kế, đảm bảo đúng chất lượng kỹ thuật của công trình sẽ được thanh toán theo giá hợp đồng. Những khối lượng phát sinh do yêu cầu kỹ thuật được Uỷ ban nhân dân tỉnh duyệt sẽ được bổ sung giá trị khi thanh toán công trình- giá vật tư của những khôi lượng này lấy theo thông báo giá vật tư thị trường của Liên ngành: Tài chính vật giá – xây dựng tại thời điểm thi công những khối lượng bổ sung.
Điều 9
Sơ tuyển Nhà thầu nhằm mục đích chọn được các nhà thầu có đủ các điều kiện để tham gia dự thầu.
9.1- Đối với các công trình có quy mô lớn ( lớn hơn 10 tỷ đồng) việc sơ tuyển các nhà thầu được thực hiện theo đúng điều 26 của nghị định 43/CP.
9.2- Đối với các công trình có quy mô nhỏ ( nhỏ hơn hoặc bằng 10 tỷ đồng) việc sơ tuyển nhà thầu được tiến hành như sau:
a)- Thời gian sơ tuyển: Tiến hành ngày sau khi hết hạn thời gian đăng ký dự thầu ghi trong kế hoạch đấu thầu.
b)- Chủ đầu tư công trình báo cáo trước hội đồng đấu thầu các tài liệu liên quan đến các nhà thầu ( nộp cho chủ đầu tư khi đến đăng ký dự thầu ) như:
+ Giấy phép kinh doanh hoặc đăng ký hành nghế của nhà thầu được cấp có thẩm quyền cấp.
+ Bản giới thiệu tóm tắt năng lực về kỹ thuật và tài chính của nhà thầu, các công trình đã xây dựng trong khoảng thời gian 3 năm trở lại đây, các công trình đã xây dựng trên địa bàn tỉnh …
(có thể mời các nhà thầu cùng tham dự cuộc sơ tuyển)
c)- Căn cứ vào các tài liệu trên và sự hiểu biết về các nhà thầu của các thành viên hội đồng – Hội đồng đấu thầu tiến hành bỏ phiếu kín ( đồng ý hay không đồng ý) các nhà thầu được tham gia dự thầu.
d)- Xét chọn các nhà thầu được dự thầu: Các nhà thầu được chọn để dự thầu khi:
+ Đối với đấu thầu rộng rãi: Nhà thầu phải có số phiếu đồng ý cho dự thầu của đa số các thành viên hội đồng đấu thầu.
+ Đối với đấu thầu hạn chế: Nhà thầu phải có số phiếu đồng ý cho dự thầu của đa số các thành viên hội đồng đấu thầu ( hoặc chọn 3 nhà thầu có số phiếu đồng ý cao nhất).
e) Chủ đầu tư thông báo cho các nhà thầu được chọn để dự thầu đến mua hồ sơ dự thầu và nộp các khoản lệ phí theo quy định trong bản kế hoạch đấu thầu.
Điều 10
Giá xét thầu:
10.1- Cơ sở để tính giá xét thầu: dựa trên các tài liệu:
Hồ sơ thiết kế kỹ thuật thi công và tiên lượng dự toán công trình được sở quản lý xây dựng chuyên ngành thẩm định trình Uỷ ban nhân dân tỉnh.
Thẩm định giá trị xây lắp công trình theo giấ của các ngành: Tài chính vật giá, xây dựng, Chi cục Đầu tư phát triển, Chủ đầu tư công trình trình Uỷ ban nhân dân tỉnh. Trong quá trình thẩm định giá đến địa điểm xây dựng công trình có lường trước các yếu tổ trượt giá trong quá trình thi công, các yếu tố về ứng vốn ( nếu có)…
Các chế độ xây dựng cơ bản hiện hành.
Các điều kiện khác quy định cụ thể trong bản kế hoạch đấu thầu.
10.2 Tính giá xét thầu:
Sau thời hạn niêm phong hồ sơ dự thầu, Chủ tịch Hội đồng đấu thầu chỉ định trực tiếp cá nhân hoặc nhóm chuyên gia có trình độ và kinh nghiệm chuyên môn để tính giá xét thầu. ( Cá nhân hoặc nhóm chuyên gia tính giá xét thầu không được biết thông tin về các nhà thầu đã được tham gia dự thầu), phải tuyệt đối giữ bí mật trong quá trình tính.
Chủ tịch hội đồng đấu thầu xem xét kết quả tính giá xét thầu để trình Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định trước khi mở thầu.
Điều 11
Các tiêu chuẩn đánh giá xếp hạng nhà thầu:
11.1- Điều kiện các nhà thầu được đánh giá xếp hạng: Khi thỏa mãn được các điều kiện sau:
1- Có hồ sơ dự thầu hợp lệ theo quy định trong hồ sơ mời thầu.
2- Cam kết đảm bảo thi công công trình đúng với tiêu chuẩn kỹ thuật, chất lượng được thể hiện trong đồ án thiết kế kỹ thuật thi công công trình, đảm bảo các điều kiện vệ sinh môi trường, an toàn lao động, phòng chống cháy … và chấp nhận thời gian bảo hành công trình theo đúng quy định hiện hành của cấp công trình.
3- Thời gian thi công công trình không vượt quá thời gian cho phép trong bản kế hoạch đấu thầu được cấp có thẩm quyền duyệt.
4- Có giá dự thầu nằm trong khoảng nhỏ hơn hoặc bàng 100% và lớn hơn hoặc bằng 95% giá xét thầu được Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
11.2- Thang điểm các tiêu chuẩn để đánh giá xếp hạng nhà thầu:
Tổng số điểm tối đa của các chỉ tiêu là: 100 điểm, được chia ra như sau:
1- Tiêu chuẩn giá dự thầu: Điểm tối đa là 65 điểm;
Giá dự thầu bằng 95% giá xét thầu được 65 điểm
Giá dự thầu bằng 100% giá xét thầu được30 điểm
Giá dự thầu nằm trong khoảng lớn hơn 95% và nhỏ hơn 100% giá xét thầu: số điểm được tính theo phương pháp nội suy.
2- Tiêu chuẩn thời gian thi công (tiến độ công trình): điểm tối đa là 10 điểm.
Thời gian hoàn thành công trình sớm hơn thời gian quy định, nhưng nhỏ hơn 10%: được không điểm; trong khoảng lớn hơn hoặc bằng 10% và nhỏ hơn 25% được 5 điểm; lớn hơn hoặc bằng 25% được 10 điểm.
Thời gian công trình hoàn thành bàn giao thực tế không đảm bảo như phiếu dự thầu sẽ bị phạt khi quyết toán công trình:
+ Chậm 10% thời gian theo phiếu dự thầu bị phạt 2% giá trị trúng thầu.
+ Chậm từ 11% thời gian trở lên theo phiếu dự thầu thì cứ mỗi % chậm thêm phạt 0,2% giá trị trúng thầu.
3- Tiêu chuẩn uy tín chất lượng và kinh nghiệm nhà thầu: Điểm tối đa được chấm cho mỗi nhà thầu không quá 15 điểm. Các thành viên hội đồng thầu tiến hành chấm điểm uy tín chất lượng và kinh nghiệm cho từng nhà thầu bằng cách bỏ phiếu. Số điểm tính cho từng nhà thầu là số điểm bình quân trong các phiếu điểm của các thành viên của hội đồng đấu thầu.
4- Tiêu chuẩn thời gian bảo hành công trình: Số điểm tối đa là 10 điểm.
+ Thời gian bảo hành bằng thời gian quy định : 5 điểm.
+ Thời gian bảo hành từ lớn hơn hoặc bằng 1,5 lần đến nhỏ hơn 2,0 lần thời gian bảo hành theo quy phạm : 7 điểm, lớn hơn hoặc bằng 2,0 lần : 10 điểm.
Phiếu dự thầu được coi là hợp lệ khi nhà thầu ghi đầy đủ các chỉ tiêu: giá dự thầu, thời gian hoàn thành công trình, thời gian bảo hành công trình.
Nhà thầu trúng thầu khi có tổng số điểm cao nhất của 4 chỉ tiêu trên.
Điều 12
Bảo lãnh dự thầu (đặt cọc dự thầu) và bảo lãnh thực hiện hợp đồng ( đặt cọc thực hiện hợp đồng) là điều kiện bắt buộc đối với các nhà thầu.
Tiền bảo lãnh dự thầu bằng từ 1% đến 3% tổng giá trị ước tính bỏ thầu.
Tiền bảo lãnh thực hiện hợp đồng bằng 10% đến 15% tổng giá trị hợp đồng.
Hai khoản tiền trên được ghi cụ thể trong bản kế hoạch đấu thầu, thời gian hoàn trả cho nhà thầu theo đúng quy định tại điều 21 và điều 23 của nghị định 43/CP.
Điều 13
Mở thầu, xếp hạng nhà thầu, xét chọn và công bố kết quả đấu thầu: do hội đồng thầu thực hiện.
13.1- Mở thầu: Những hồ sơ dự thầu nộp đúng hạn sẽ được bên mời thầu (chủ đầu tư) tiếp nhận và quản lý theo chế độ bảo mật ( niêm phong hồ sơ dự thầu). Việc mở thầu được tiến hành công khai theo ngày, giờ và địa điểm ghi trong bản kế hoạch đấu thầu.
13.2- Xếp hạng nhà thầu: các hồ sơ dự thầu hợp lệ được hội đồng đấu thầu nghiên cứu, định giá chi tiết, chấm điểm các chỉ tiêu dự thầu theo đúng điều 10 của bản quy định này.
13.3- Xét chon và công bố kết quả đấu thầu:
Kết quả hội nghị mở thầu phải lập biên bản có đầy đủ chữ ký của các thành viên hội đồng đấu thầu và của các nhà thầu, Chủ tịch hội đồng đấu thầu trình Uỷ ban nhân dân tỉnh phê duyệt kết quả đấu thầu. Chủ đầu tư công trình công bố kết quả đấu thầu khi có kết quả đấu thầu được Uỷ ban nhân dân tỉnh duyệt.
Trường hợp tất cả các hồ sơ dự thầu đều không đạt yêu cầu, hội đồng đấu thầu phải báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh cho phép tổ chức thầu lại. Trường hợp giá dự thầu của các nhà thầu đều vượt quá giá xét thầu, hội đồng đấu thầu cho phép các nhà thầu chào lại giá hoặc tổ chức đấu thầu lại.
Điều 14
Thẩm định kết quả đấu thầu:
Trong trường hợp cần thiết phải thẩm định lại kết quả đáu thầu thì Chủ tịch hội đồng đấu thầu xây lắp trình Uỷ ban nhân dân tỉnh xem xét để có ý kiến chỉ đạo cụ thể.
Chương III
Điều 15 . Kiểm tra, thanh tra việc tổ chức đấu thầu:
Các sở quản lý xây dựng chuyên ngành, các phòng ban chức năng của huyện phối hợp chặt chẽ với các ngành tổng hợp và các ngành chức năng để thanh tra, kiểm tra việc chấp hành quy chế xây dựng cơ bản hiện hành tại tất cả các công trình xây dựng cơ bản của địa phương.
Các cơ quan thanh tra, kiểm tra có trách nhiệm kiến nghị đến Uỷ ban nhân dân tỉnh công nhận hoặc hủy bỏ kết quả đấu thầu. Các đương sự được quyền khiếu nại trước pháp luật nếu xét thấy quyết định của cơ quan thanh tra, kiểm tra chưa đảm bảo công bằng, dân chủ.
Điều 16 . Xử lý vi phạm:
Mọi hành vi thực hiện sai quy chế đáu thầu, biểu lộ dưới mọi hình thức tiết lộ bí mật hồ sơ, tài liệu và thông tin, thông đồng, móc ngoặc, hối lộ … trong quá trình đấu thầu đều được coi là hành động gây thiệt hại về kinh tế và đều phải bị xử lý.
Nếu nhà thầu vi phạm sẽ bị loại khỏi danh sách dự thầu và không được nhận lại tiền bảo lãnh dự thầu. Trường hợp các nhà thầu thông đồng để ép giá thì phải xử lý theo pháp luật.
Nếu bên mời thầu vi phạm, kết quả đấu thầu sẽ bị hủy bỏ, Uỷ ban nhân dân tỉnh sẽ chỉ đạo tổ chức đấu thầu lại. Bên mời thầu phải bồi thường những chi phí cho các nhà thầu. Các thành viên hội đồng đấu thầu, các chuyên gia, tổ chức chuyên môn giúp việc đấu thầu nếu vi phạm tùy theo mức độ nặng nhẹ sẽ bị xử lý theo pháp luật.
Chương IV
Điều 17 . Tổ chức thực hiện:
Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì phối hợp với Sở Xây dựng phổ biến hướng dẫn thực hiện bản quy định này trên địa bàn tỉnh, trong quá trình thực hiện, xem xét các đề nghị của các sở, ban, ngành, các chủ đầu tư công trình và các nhà thầu để trình UBND tỉnh điều chỉnh, bổ sung nội diung bản quy định đấu thầu khi xét thấy cần thiết.
Điều 18
Điều khoản thi hành
Giám đốc các sở, ban,ngành thuộc tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, các chủ đầu tư công trình, các nhà thầu có trách nhiệm thực hiện nghị định số 43/CP ngày 16/7/1996 và số 93/CP ngày 23/8/1997 của Chính phủ và bản quy định này