QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND TỈNH HƯNG YÊN Về việc ban hành quy định về quản lý sản xuất vôi, gạch, ngói đất nung và khai thác cát trên địa bàn tỉnh Hưng Yên ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN -
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 21/6/1994;
Căn cứ Luật Khoáng sản ngày 20/3/1996 và Nghị định số 68/CP ngày 01/11/1996 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật khoáng sản; -
Căn cứ Nghị định số 15/2012/NĐ-CP ngày 09/3/2012;
Căn cứ Thông tư số 07/LB-TT ngày 01-8-1992 của liên bộ Xây dựng và Tổng cục quản lý ruộng đất hướng dẫn việc sản xuất gạch, ngói nung nhằm bảo vệ đất canh tác;
Xét đề nghị của liên ngành Xây dựng – Công nghiệp,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Ban hành kèm theo quyết định này bản “quy định về quản lý sản xuất vôi, gạch, ngói, đất nung và khai thác cát trên địa bàn tỉnh”.
Điều 2
Các ông (bà) Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở, ngành liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã; các tổ chức, cá nhân tham gia sản xuất vôi, gạch, ngói đất nung và khai thác cát chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Bùi Quang Huy
QUY ĐỊNH
Về quản lý sản xuất vôi, gạch, ngói đất nung và Khai thác cát trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1478/1999/QĐ-UB ngày 01-9-1999 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên)
Chương I
Điều 1
Quy định này quy định các điều kiện, trình tự thủ tục cấp phép sản xuất, kinh doanh vôi gạch, ngói đất nung và khai thác cát nhằm thống nhất quản lý, chấn chỉnh các hoạt động này trên địa bàn tỉnh.
Điều 2
Mọi tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động sản xuất kinh doanh vôi, gạch, ngói đất nung và khai thác cát trên địa bàn tỉnh Hưng Yên có nghĩa vụ thực hiện đúng những nội dung trong bản quy định này.
Chương II
Điều 3
Điều kiện để sản xuất gạch, ngói đất nung và khai thác cát:
1. Đối với các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động sản xuất và khai thác trên phải có điều kiện sau đây:
Có dự án nghiên cứu khả thi hoặc báo cáo phương án sản xuất, khai thác được cấp có thẩm quyền xét duyệt (đối với tư nhân có báo cáo phương án sản xuất kinh doanh hoặc khai thác). Dự án phải có dây chuyền công nghệ hợp lý, có trang bị kỹ thật phù hợp. Sản xuất phải đảm bảo chất lượng theo tiêu chuẩn hiện hành của Việt Nam.
Các cơ sở sản xuất phải đăng ký chất lượng sản phẩm và nhãn hiệu hàng hóa với các cơ quan quản lý tiêu chuẩn đo lường chất lượng của địa phương.
Có phương án bảo vệ môi sinh, môi trường; đảm bảo không ảnh hưởng tới đời sống, sản xuất và đất canh tác của khu vực, không vi phạm tới phạm vi bảo vệ các công trình giao thông thủy, bộ, hệ thống điện và thông tin liên lạc…
Vị trí khai thác đất để sản xuất gạch ngói, khai thác cát phải cách chân đê sông Hồng và sông Luộc tối thiểu là 150m. Những đoạn đê xung yếu, đất nền đê xấu thì khoảng cách phải lớn hơn và được quy định trong văn bản thẩm định. Đối với đê bao, đê trong đồng khi thẩm định Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xem xét cụ thể từng trường hợp đảm bảo hành lang an toàn.
2. Điều kiện cho thuê đất để sản xuất vôi, gạch, ngói nung:
Đất để sản xuất gạch, ngói nung phải phù hợp với Luật Đất đai và quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch sản xuất gạch, ngói của địa phương đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Các loại đất dùng cho sản xuất gạch, ngói là: Đất gò, đống, bãi hoang, đất lòng sông, đất ao hồ cần khơi sâu, đất ven sông ngòi không sản xuất nông nghiệp, đất đê bối hủy bỏ, đất do cải tạo đồng ruộng.
Có đủ trữ lượng và thành phần đất phù hợp với yêu cầu sản xuất.
Tổ chức và cá nhân được thuê đất phải thực hiện đầy đủ mọi quy định của Luật Đất đai và các quy định hiện hành khác của Nhà nước.
Thời hạn thuê đất để sản xuất gạch, ngói nung căn cứ vào quy mô sản xuất và trữ lượng đất đai khai thác được ghi trong quyết định giao đất.
Phải có quyết định hoặc giấy phép sản xuất kinh doanh được cấp có thẩm quyền cho phép.
3. Sở Công nghiệp có trách nhiệm xem xét và thừa ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh cấp giấy phép khai thác tài nguyên.
4. Các tổ chức chỉ được khai thác cát theo quy hoạch đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
Điều 4
Trình tự, thủ tục cấp giấy phép sản xuất vôi, gạch, ngói nung và khai thác cát:
1. Hồ sơ xin thuê đất để tổ chức sản xuất gạch, ngói gồm:
Đơn xin thuê đất.
Phương án tổ chức sản xuất gạch, ngói và các giải pháp hoàn thổ hoặc sử dụng khu đất sau khi khai thác.
Quy hoạch sử dụng đất của địa phương và các văn bản thẩm định phê duyệt của các ngành có liên quan.
Bản đồ địa hình khu vực khai thác có tỷ lệ không nhỏ hơn 1/5.000 và các bản đồ giải thửa khu vực khai thác.
Cam kết của chủ thể sản xuất về bảo vệ môi trường, đền bù thiệt hại và hoa màu (nếu có).
2. Hồ sơ xin cấp giấy phép khai thác cát gồm:
Đơn xin cấp giấy phép khai thác.
Báo cáo nghiên cứu khả thi về khai thác cát kèm theo các văn bản thẩm định phê duyệt của các ngành có liên quan.
Bản đồ địa hình khu vực xin khai thác có tỷ lệ không nhỏ hơn 1/5.000.
Bản vẽ cắt dọc, cắt ngang sông có cao độ tỷ lệ 1/100.
Bản sao các văn bản về tư cách pháp nhân xác nhận tài sản; năng lực về kỹ thuật và tài chính của đơn vị xin khai thác.
3. Cấp giấy phép cho thuê đất và giấy phép sản xuất kinh doanh vôi, gạch, ngói:
a) Cấp giấy phép cho thuê đất:
Thẩm quyền cho thuê đất để sản xuất gạch, ngói nung phải theo đúng những nội dung quy định của Luật Đất đai và Nghị định số 68/CP ngày 01-11-1996 của Chính phủ về quy định chi tiết việc thi hành Luật Khoáng sản.
Cơ quan quản lý đất đai ở địa phương chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc thẩm định, xét duyệt các thủ tục cho thuê đất để sản xuất vôi, gạch, ngói nung.
Thời hạn cho thuê đất để sản xuất vôi, gạch, ngói đất nung căn cứ vào quy mô sản xuất và trữ lượng đất khai thác được ghi trong quyết định giao đất, nhưng nhiều nhất không quá 10 năm. Hết thời hạn tổ chức, cá nhân muốn tiếp tục thuê đất thì phải làm đơn đề nghị các cơ quan có thẩm quyền xem xét quyết định gia hạn.
Tổ chức, cá nhân được phép thuê đất để sử dụng sản xuất gạch, ngói đất nung phải sử dụng đất đai đúng mục đích, tiết kiệm, đúng diện tích, đúng vị trí và phải thực hiện đầy đủ các quy định tại
Điều 45, 46 Luật Đất đai. Không được tùy tiện mở rộng phạm vi khai thác, khi hết hạn sử dụng phải trả lại đất đã được ghi trong quyết định giao đất để có thể sử dụng vào các mục đích thích hợp.
b) Cấp giấy phép sản xuất vôi gạch, ngói đất nung:
Đối với các doanh nghiệp, các cơ sở sản xuất gạch, ngói đất nung có công suất tương ứng một triệu viên/năm và sản xuất vôi 5.000 tấn/năm trở lên hoặc cơ sở nằm cạnh các trục quốc lộ, tỉnh lộ, bãi đê sông Hồng, sông Luộc và khu vực ven đô thị thì Sở Xây dựng có trách nhiệm thẩm định, thừa ủy quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh cấp giấy phép sản xuất.
Đối với những doanh nghiệp Nhà nước sản xuất gạch, ngói đất nung có quy mô lớn, có trình độ công nghệ cao thì trong quá trình thẩm định có sự chỉ đạo của Bộ Xây dựng.
Đối với các cơ sở sản xuất gạch, ngói đất nung có công suất dưới một triệu viên/năm và sản xuất vôi dưới 5.000 tấn/năm thì phòng Xây dựng huyện, thị xã thẩm định hồ sơ trình Ủy ban nhân dân huyện, thị xã cấp giấy phép sản xuất.
Đối với các hộ gia đình sản xuất vôi, gạch, ngói đất nung để sử dụng xây dựng nhà ở, công trình phụ của gia đình mình không có tính chất kinh doanh thì Ủy ban nhân dân xã xem xét cấp giấy. Không cấp giấy phép sản xuất cho các hộ gia đình sản xuất vôi, gạch, ngói nung trong khu dân cư.
Trước khi cấp giấy phép sản xuất phải có ý kiến thẩm định bằng văn bản của các ngành Địa chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giao thông vận tải, Khoa học Công nghệ và Môi trường về những vấn đề có liên quan.
4. Cấp giấy phép khai thác cát:
a) Ủy ban nhân dân tỉnh cấp giấy phép khai thác cát cho mọi tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh (được phân cấp theo Nghị định số 68/CP ngày 01-11-1996 của Chính phủ). Trường hợp không thuộc thẩm quyền Ủy ban nhân dân tỉnh có ý kiến thẩm định trình cơ quan có thẩm quyền quyết định cấp giấy phép. Giấy phép khai thác cát có thời hạn không quá 12 tháng, thời gian gia hạnkhông quá 1/2 thời gian ghi trong giấy phép được cấp.
b) Sở Công nghiệp có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ, hướng dẫn các tổ chức và cá nhân lập hồ sơ theo đúng quy định của pháp luật, tổ chức thẩm định trình Ủy ban nhân dân tỉnh.
5. Trách nhiệm thẩm định của các ngành:
Sở Địa chính có trách nhiệm thẩm định về đất để sản xuất phù hợp với quy hoạch sử dụng đất và quy hoạch sản xuất.
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm thẩm định việc sản xuất phải đảm bảo an toàn cho đê, các công trình thủy lợi.
Sở Khoa học Công nghệ và Môi trường thẩm định tác động môi trường.
Các sở, ngành khác thẩm định những vấn đề có liên quan theo chức năng quản lý ngành.
Sau khi thẩm định có ý kiến bằng văn bản.
6. Thời hạn thẩm định và xét duyệt:
Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ của tổ chức, cá nhân xin phép sản xuất vôi, gạch, ngói đất nung và khai thác cát; Sở Công nghiệp, sở Xây dựng có trách nhiệm hoàn thành việc thẩm định, cấp giấy phép theo phân cấp hoặc trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.
Đối với việc sản xuất gạch, ngói đất nung và sản xuất vôi do Ủy ban nhân dân huyện, thị xã hoặc Ủy ban nhân dân xã cấp phép thời gian thẩm định và xét duyệt không quá 15 ngày kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ.
Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ trình của Sở Công nghiệp hoặc Xây dựng, Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định cấp hoặc không cấp phép sản xuất vôi, gạch, ngói đất nung và khai thác cát.
Điều 5
Tổ chức thực hiện:
1. Sở Công nghiệp quản lý nhà nước về khai thác cát và Sở Xây dựng là các cơ quan quản lý nhà nước về sản xuất vôi, gạch, ngói đất nung trên địa bàn tỉnh; có chức năng nhiệm vụ như sau:
Tham mưu giúp Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý sản xuất vôi, gạch, ngói đất nung và khai thác cát trên địa bàn tỉnh.
Xây dựng quy hoạch, kế hoạch quản lý về các hoạt động sản xuất và khai thác trên phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, an ninh quốc phòng của tỉnh.
Hướng dẫn, tiếp nhận, thẩm định hồ sơ xin cấp, gia hạn, trả lại giấy phép hoặc thu hồi giấy phép sản xuất vôi, gạch, ngói đất nung và khai thác cát; tham gia thẩm định các dự án đầu tư, phương án sản xuất, đánh giá tác động môi trường trong các hoạt động sản xuất và khai thác kể trên.
Phối hợp với các cơ quan chức năng của tỉnh trong việc giải quyết các điều kiện về sử dụng đất và các điều kiện khác cho việc sản xuất vôi, gạch, ngói đất nung và khai thác cát.
Kiểm tra, theo dõi, tổng hợp tình hình sản xuất vôi, gạch, ngói nung và khai thác cát trên địa bàn tỉnh, định kỳ báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh.
2. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã có trách nhiệm:
Tham gia cùng các sở, ngành của tỉnh trong việc lập quy hoạch, kế hoạch, quản lý sử dụng đất đai, sản xuất vôi, gạch, ngói đất nung và khai thác cát theo quy định của Nhà nước và của Ủy ban nhân dân tỉnh.
Thực hiện các biện pháp bảo vệ tài nguyên ở địa phương, bảo vệ môi trường, bảo đảm an ninh trật tự xã hội, bảo vệ tài sản của Nhà nước và công dân.
Trong phạm vi trách nhiệm. quyền hạn của mình và phân cấp của tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã thực hiện cấp giấy phép sản xuất vôi, gạch, ngói đất nung cho các tổ chức, cá nhân tại địa phương theo quy định này của Ủy ban nhân dân tỉnh.
Chương III
Điều 6.
1.Sở Công nghiệp, sở Xây dựng thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành về các hoạt động sản xuất vôi, gạch, ngói đất nung và khai thác cát trên địa bàn, có nhiệm vụ sau:
Kiểm tra, thanh tra việc chấp hành các quy định về quản lý các hoạt động; sản xuất gạch, ngói đất nung, vôi và khai thác cát; đồng thời kiểm tra việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân được phép tổ chức các hoạt động sản xuất và khai thác này.
Kết hợp với Thanh tra Nhà nước, Sở Lao động – Thương binh và Xã hội, Sở Khoa học Công nghệ và Môi trường, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Địa chính để thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, thanh tra về lao động, vệ sinh lao động, bảo vệ môi trường, quản lý sử dụng đất đai và quản lý đê điều trong các hoạt động sản xuất và khai thác trên.
2. Sở Khoa học Công nghệ và Môi trường kiểm tra, xử lý những vi phạm hành lang bảo vệ đê điều, các công trình thủy lợi.
3. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn kiểm tra, xử lý những vi phạm hành lang bảo vệ đê điều, các công trình thủy lợi.
Điều 7
Thẩm quyền và trách nhiệm của thanh tra chuyên ngành:
Trong quá trình thanh tra, đoàn thanh tra có quyền và trách nhiệm sau:
Yêu cầu tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp tài liệu và trả lời những vấn đề cần thiết.
Điều tra thu thập chứng cứ, tài liệu liên quan đến nội dung, đối tượng thanh tra và tiến hành những biện pháp kiểm tra kỹ thuật tại hiện trường.
Kiến nghị đình chỉ các hoạt động sản xuất vôi, gạch, ngói đất nung và khai thác cát không có giấy phép; tạm đình chỉ trong những trường hợp khẩn cấp các hoạt động có thể gây ra tai nạn nguy hiểm cho người hoặc tổn thất nghiêm trọng đến tài nguyên môi trường, đồng thời báo ngay với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quyết định.
Phối kết hợp với thanh tra nhà nước của các ngành, các cấp để giải quyết khiếu nại, tố cáo của tổ chức, cá nhân trong các hoạt động sản xuất gạch, ngói đất nung, vôi và khai thác cát.
Chương IV
Điều 8
Các hành vi sau đây sẽ được coi là vi phạm pháp luật:
Hoạt động sản xuất vôi, gạch, ngói đất nung và khai thác cát không có giấy phép của cấp có thẩm quyền.
Vi phạm các quy định trong quyết định thuê đất, hoặc trong các quyết định cho phép sản xuất và khai thác ảnh hưởng đến môi sinh, môi trường và các công trình giao thông, thủy lợi…
Điều 9
Xử phạt:
Các hành vi vi phạm tùy theo mức độ nặng, nhẹ sẽ bị xử phạt theo các quy định của pháp luật về xử phạt hành chính; ngoài ra còn phải đền bù do các hoạt động sản xuất, khai thác kể trên gây ra tương ứng với mức độ thiệt hại.
Nếu mức độ vi phạm gây thiệt hại nghiêm trọng về tính mạng, sức khỏe hoặc tài sản thì có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo pháp luật hiện hành.
Các cơ quan chức năng xem xét mức độ vi phạm có thể thu hồi giấy phép sản xuất và quyết định thuê đất.
Điều 10
Khen thưởng
Các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động sản xuất vôi, gạch, ngói đất nung và khai thác cát có thành tích về công tác xử lý bảo vệ môi trường, tiết kiệm đất đai, chấp hành tốt các quy định của Nhà nước và của Ủy ban nhân dân tỉnh trong các hoạt động sản xuất, khai thác này được khen thưởng theo quy định hiện hành của Nhà nước.
Chương V
Điều 11
Kể từ ngày 01-10-1999 các tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh phải có giấy phép được cơ quan có thẩm quyền cấp mới được tổ chức sản xuất kinh doanh vôi, gạch, ngói đất nung và khai thác cát.
Điều 12
Thủ trưởng các cơ sở, ngành liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, xã, phường, thị trấn, các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động sản xuất vôi, gạch, ngói đất nung và khai thác cát trên địa bàn tỉnh chịu trách nhiệm thi hành quy định này.