QUYẾT ĐỊNH Ban hành quy định tạm thời về huy động vốn, cơ chế lồng ghép, quản lý các nguồn vốn trong xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003
Căn cứ Luật Ban hành v ă n b ả n quy phạm pháp luật của HĐND và U BND ngày 03/12/2004;
Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26/11/2003; Luật sửa đổi bổ sung một số điều của các Luật liên quan đ ế n đầu tư xây dựng cơ bản ngày 19/6/2009;
Căn cứ Quyết định số 800/QĐ - TTg ngày 04/6/2010 của Th ủ tướng Chính phủ ph ê duyệt
Chương tr ì nh MTQG về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020; Quyết định số 2406/QĐ-TTg ngày 18/12/2011 của Thủ tướng Chính phủ ban hành danh mục các
Chương trình MTQG giai đoạn 2012-2015;
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định tạm thời về huy động vốn, cơ chế lồng ghép, quản lý các nguồn vốn trong xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh.
Điều 2 . Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ban hành và thay thế Quyết định số 1297/QĐ-UBND ngày 22/4/2011 của UBND tỉnh;
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành liên quan; Văn phòng Điều phối
Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã; Chủ tịch UBND các xã và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Chương I
Điều 1
Mục đích, yêu cầu
1. Bố trí lồng ghép nguồn vốn hỗ trợ của Nhà nước theo các chương trình, dự án để huy động tối đa nguồn lực của người dân và cộng đồng thực hiện có hiệu quả để hoàn thành 19 tiêu chí nông thôn mới theo kế hoạch, lộ trình đã xây dựng;
2. Phân cấp, trao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm cho người dân, cộng đồng và chính quyền cấp xã; việc gì dân làm được thì trao quyền chủ động cho cộng đồng dân cư tổ chức làm;
3. Đơn giản các trình tự đầu tư, hồ sơ thanh, quyết toán các nguồn vốn đầu tư xây dựng nông thôn mới; góp phần cải cách thủ tục hành chính, đẩy nhanh tiến độ, kịp thời giải ngân và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư; đảm bảo dân chủ, công khai, minh bạch trong tổ chức thực hiện.
Điều 2
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Các xã nông thôn trên địa bàn tỉnh và các loại nguồn vốn đầu tư xây dựng nông thôn mới trên đia bàn tỉnh;
2. Các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc huy động nguồn lực, thực hiện lồng ghép nguồn vốn và tổ chức quản lý, đầu tư xây dựng nông thôn mới.
Chương II
Điều 3
Tỷ lệ huy động nguồn vốn.
1. Vốn và nguồn vốn thực hiện chương trình: Thực hiện theo Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt
Chương trình MTQG về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020;
Điều 4 . Cơ chế lồng ghép
1. Nguyên tắc lồng ghép
a. Lồng ghép các nguồn vốn trên địa bàn để thực hiện một hoặc nhiều chương trình, dự án, chế độ, chính sách, nhiệm vụ chi và phải đảm bảo tính đồng bộ, phát huy hỉệu quả các chương trình, dự án;
b. Việc lồng ghép các nguồn vốn được thực hiện từ khâu lập, phân bổ, giao dự toán ngân sách và kế hoạch đầu tư phát triển, tổ chức thực hiện, giám sát và đánh giá kết quả;
c. Việc lồng ghép các nguồn vốn phải được thực hiện cụ thể, xác định thứ tự ưu tiên đối với từng công trình, từng tiêu chí và ưu tiên đầu tư cho các xã về đích trong năm 2012, 2013 và năm 2015 (theo các Quyết định của UBND tỉnh);
c. Quá trình thực hiện lồng ghép nguồn vốn phải đảm bảo các mục tiêu, tiêu chí, nhiệm vụ riêng của các chương trình, dự án và phù hợp với Bộ tiêu chí quốc gia về xây dựng NTM; ưu tiên các tiêu chí cần tập trung hoàn thành sớm để phát huy hiệu quả, tăng thu nhập cho người dân;
e. Trong quá trình thực hiện lồng ghép các nguồn vốn phải đảm bảo nguyên tắc không làm thay đổi mục tiêu, tổng mức vốn đầu tư phát triển, tổng mức kinh phí sự nghiệp đuợc giao. Đối với các chế độ, tiêu chuẩn, định mức liên quan đến con người, hộ gia đình, phải đảm bảo đủ kinh phí, thực hiện theo đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức nhưng phải tiết kiệm nhất và không được sử dụng nguồn kinh phí này để thực hiện cho các mục tiêu, nhiệm vụ khác;
f. Nguồn vốn xây dựng nông thôn mới phần ngân sách Trung ương và ngân sách tỉnh về nguyên tắc lồng ghép là mang tính hỗ trợ và giao quyền tự chủ cho UBND xã, cộng đồng và người dân thực hiện; từ nguồn hỗ trợ đó, UBND xã huy động các nguồn vốn còn lại thực hiện hoàn thành các tiêu chí nông thôn mới và phải đảm bảo huy động đủ nguồn lực để thực hiện.
2. Các nguồn vốn lồng ghép
Nguồn vốn lồng ghép để xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh bao gồm:
a. Vốn
Chương trình mục tiêu quốc gia (MTQG), bao gồm:
Chương trình MTQG Việc làm và Dạy nghề (Sở Lao động, Thương binh và Xã hội là cơ quan thường trực); lồng ghép các dự án thành phần; Dự án đào tạo nghề cho lao động nông thôn (dự án 2); Vay vốn tạo việc làm từ Quỹ quốc gia về việc làm (dự án 3); Hỗ trợ lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng (dự án 4); Nâng cao năng lực, truyền thông và giám sát, đánh giá thực hiện
Chương trình (dự án 6) để đảm bảo cho công tác đào tạo nghề, nâng cao kiến thức cho người dân và chính sách giải quyết việc làm để thực hiện kế hoạch đào tạo, các tiêu chí trường học, têu chí thu nhập, hộ nghèo, cơ cấu lao động;
Chương trình MTQG giảm nghèo bền vững (Sở Lao động, Thương binh và Xã hội, Văn phòng UBND tỉnh là cơ quan thường trực): lồng ghép các dự án thành phần: Hỗ trợ đầu tư kết cấu hạ tầng các huyện nghèo, các xã đặc biệt khó khăn vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo (dự án 1); Hỗ trợ đầu tư kết cấu hạ tầng các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu, các thôn đặc biệt khó khăn (dự án 2); Nhân rộng mô hình giảm nghèo (dự án 3); Nâng cao năng lực giảm nghèo, truyền thông và giám sát, đánh giá thực hiện
Chương trình để thực hiện các tiêu chí giao thông, thủy lợi, trường học, y tế, hạ tầng xã hội khác, phát triển sản xuất;
Chương trình MTQG Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn (Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn là cơ quan thường trực): lồng ghép các dự án thành phần: cấp nước sinh hoạt nông thôn, môi trường nông thôn (dự án 1); Vệ sinh nông thôn (dự án 2) để thực hiện tiêu chí môi trường;
Chương trình MTQG Y tế (Sở Y tế là cơ quan thường trực): lồng ghép các dự án thành phần: Phòng chống một số bệnh có tính chất nguy hiểm đối với cộng đồng (dự án 1); Tiêm chủng mở rộng (dự án 2); Chăm sóc sức khỏe sinh sản và cải thiện tình trạng dinh dưỡng trẻ em (dự án 3) để thực hiện tiêu chí y tế;
Chương trình MTQG Dân số và Kế hoạch hóa gia đình (Sở Y tế là cơ quan thường trực): lồng ghép các dự án thành phần: Đảm bảo hậu cần và cung cấp dịch vụ kế hoạch hóa gia đình (dự án 1) để thực hiện tiêu chí y tế;
Chương trình MTQG Văn hóa (Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch là cơ quan thường trực): lồng ghép các dự án thành phần: Chống xuống cấp, tu bổ và tôn tạo di tích (dự án 1); Tăng cường đầu tư xây dựng, phát triển hệ thống thiết chế văn hóa, thể thao các huyện miền núi, vùng sâu, vùng xa, biên giới và hải đảo (dự án 3); Hỗ trợ phát triển hệ thống cơ sở vui chơi, giải trí cho trẻ em khu vực miền núi, vùng sâu, xa, biên giới và hải đảo (dự án 4) để thực hiện tiêu chí cơ sở vật chất về văn hóa;
Chương trình MTQG Giáo dục Đào tạo (Sở Giáo dục và Đào tạo là cơ quan thường trực): lồng ghép các dự án thành phần: Hỗ trợ phổ cập mầm non 5 tuổi, xóa mù chữ và chống tái mù chữ, duy trì kết quả phổ cập giáo dục tiểu học, thực hiện phổ cập giáo dục trung học cơ sở đúng độ tuổi và hỗ trợ phổ cập giáo dục trung học (dự án 1); Hỗ trợ giáo dục miền núi, vùng dân tộc thiểu số và vùng khó khăn (dự án 3) để ưu tiên thực hiện hoàn thành tiêu chí giáo dục;
Chương trình MTQG Ứng phó với biến đổi khí hậu (Sở Tài nguyên và Môi trường là cơ quan thường trực): lồng ghép Dự án xây dựng và triển khai các kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí hậu (dự án 2) để thực hiện hạ tầng kinh tế xã hội và tiêu chí môi trường;
Chương trình MTQG Đưa thông tin về cơ sở miền núi, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo (Sở Thông tin và Truyền thông là cơ quan thường trực): lồng ghép dự án tăng cường cơ sở vật chất cho hệ thống thông tin và truyền thông cơ sở miền núi, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo (dự án 2) để thực hiện hoàn thành tiêu chí bưu điện, tiêu chí văn hóa, hệ thống chính trị xã hội vững mạnh;
Chương trình MTQG An toàn thực phẩm (Sở Y tế là cơ quan thường trực): lồng ghép các dự án phòng chống ngộ độc thực phẩm và các bệnh truyền qua thực phẩm (dự án 4); Bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm trong sản xuất nông, lâm, thủy sản (dự án 5); Bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm trong sản xuất, kinh doanh thực phẩm ngành công thương, để thực hiện tiêu chí môi trường, y tế;
Chương trình MTQG Phòng, chống ma túy và
Chương trình MTQG phòng, chống tội phạm (Công an tỉnh là cơ quan thường trực) lồng ghép để thực hiện hoàn thành tiêu chí an ninh, trật tự xã hội;
Chương trình MTQG Xây dựng nông thôn mới (Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn là cơ quan thường trực): thực hiện theo quy định tại Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt
Chương trình MTQG về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020, Thông tư số 26/2011/TTLT-BNNPTNT-BKHĐT-BTC ngày 13/4/2011 của liên Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Kế hoạch và Đầu tư - Tài chính hướng dẫn một số nội dung thực hiện Quyết định số 800/QĐ-TTg; và các quy định hiện hành khác (nếu có thay đổi);
Chương trình MTQG theo Quyết định số 2406/QĐ-TTg ngày 18/12/2011 của Thủ tướng Chính phủ).
Chương trình phát triển kinh tế xã hội các vùng;
Chương trình giống cây trồng vật nuôi, giống thủy sản;
Chương trình phát triển hạ tầng nuôi trồng thủy sản;
Chương trình củng cố, nâng cấp đê sông, đê biển;
Chương trình đầu tư khu neo đậu tránh trú bão tàu thuyền;
Chương trình bố trí sắp xếp dân cư nơi cần thiết;
Chương trình phát triển rừng bền vững;
Chương trình hỗ trợ đầu tư trụ sở xã;
Chương trình đầu tư hạ tầng du lịch, phải bố trí phù hợp đảm bảo kết nối, hoàn thành các tiêu chí xây dựng nông thôn mới;
Chương trình NTM tỉnh và các sở, ngành và các ban quản lý chương trình, dự án độc lập (chủ chương trình, dự án).
Chương trình NTM tỉnh: Tổng hợp đề xuất của UBND các huyện, thành phố, thị xã; trên cơ sở kết quả thực hiện và kế hoạch thực hiện chương trình MTQG xây dựng NTM năm sau trên toàn tỉnh, tham gia, đề xuất các chủ chương trình, dự án cân đối lồng ghép theo mục tiêu của chương trình và mục tiêu, tiến độ xây dựng nông thôn mới ở các xã.
Chương trình MTQG xây dựng NTM, có trách nhiệm lồng ghép nguồn vốn của các chương trình, dự án theo lĩnh vực mình quản lý cho các xã theo kế hoạch, tiến độ xây dựng nông thôn mới của tỉnh.
Chương III
Điều 5
Cơ chế quản lý các nguồn vốn.
1. Nguyên tắc: Việc quản lý các nguồn vốn được thực hiện như sau:
Các nội dung đầu tư mà ngân sách nhà nước hỗ trợ chiếm từ 50% vốn trở lên thì thực hiện theo các quy định tại Quyết định này;
Các nội dung đầu tư mà ngân sách nhà nước hỗ trợ chiếm dưới 50% vốn thì cơ chế quản lý do ban quản lý xã và nhà tài trợ (nếu có) tự quy định nhưng phải tự chịu trách nhiệm về chất lượng, quản lý tài chính và hiệu quả đầu tư về các nội dung được lựa chọn thực hiện.
2. Cơ chế quản lý đầu tư:
2.1. Đối với nguồn vốn lồng ghép từ
Chương trình MTQG; nguồn hỗ trợ có mục tiêu từ ngân sách Trung ương, vốn Trái phiếu Chính phủ và nguồn vốn đầu tư nước ngoài:
Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới và vốn ngân sách tỉnh đầu tư xây dựng nông thôn mới:
Chương trình NTM tỉnh.
Điều 7, 8, 9, 12 và 13, Thông tư liên tịch số 26/TTLT-BNNPTNT-BKHĐT-BTC ngày 13/4/2011 của liên Bộ Nông nghiệp và PTNT - Kế hoạch và Đầu tư - Tài chính.
2.3. Đối với các nguồn tự huy động của UBND các xã, UBND cấp huyện (bao gồm: vốn hỗ trợ từ doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước, huy động đóng góp của cộng đồng dân cư vv,...): UBND các xã, các huyện, thành phố, thị xã tự tổ chức triển khai thực hiện trên cơ sở thỏa thuận với bên hỗ trợ, đảm bảo đúng quy chế, quy định, không để sai sót, thất thoát và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật đối với quyết định đó.
Điều 6 . Cơ chế hỗ trợ, cấp vốn
1. Cơ chế hỗ trợ:
Đối với các dự án; lập quy hoạch, đào tạo và xây dựng công trình trụ sở xã, nguồn ngân sách các cấp hỗ trợ 100% vốn để triển khai thực hiện;
Đối với các nhiệm vụ khác: Ngân sách nhà nước (cấp trung ương, tỉnh) hỗ trợ không quá 40% giá trị công việc; riêng dự án hỗ trợ phát triển sản xuất ngân sách nhà nước chỉ hỗ trợ 30% giá trị công việc (danh mục cụ thể từng công trình do địa phương tự quyết định lựa chọn); phần vốn còn lại UBND các xã, UBND các huyện tự huy động nguồn vốn xã hội hóa và của chính người dân tự huy động để triển khai thực hiện.
(D a nh mục chi tiết mức hỗ trợ cho c á c loại công trình như Phụ biểu kèm theo).
2. Cơ chế cấp vốn:
Sau khi có Quyết định phân bổ nguồn vốn của UBND tỉnh, cơ quan Tài chính các cấp phải thực hiện ngay việc cấp vốn bổ sung cho ngân sách xã để thực hiện. Cơ chế cấp vốn như sau:
a. Đối với vốn hỗ trợ từ ngân sách trung ương và ngân sách tỉnh:
Căn cứ vào Quyết định phân bổ vốn của UBND tỉnh, Sở Tài chính thực hiện cấp bổ sung có mục tiêu cho ngân sách cấp xã qua ngân sách cấp huyện; trên cơ sở đó cấp huyện cấp bổ sung có mục tiêu cho ngân sách cấp xã.
b. Đối với nguồn hỗ trợ từ ngân sách cấp huyện:
Căn cứ vào Quyết định phân bổ vốn của UBND cấp huyện; Phòng Tài chính - Kế hoạch thực hiện cấp bổ sung có mục tiêu cho ngân sách cấp xã để thực hiện.
c. Đối với các nguồn vốn khác:
Căn cứ vào thông báo kế hoạch vốn của Chủ tịch UBND xã, đề nghị của Ban Quản lý xây dựng nông thôn mới xã và nguồn vốn thực nhận; Kho bạc Nhà nước thực hiện chuyển toàn bộ số vốn đầu tư theo đề nghị vào tài khoản tiền gửi vốn đầu tư thuộc xã quản lý.
Điều 7 . Thủ tục tạm ứng, thanh toán:
1. Mở mã đơn vị sử dụng ngân sách (ĐVSDNS) và mã dự án:
Đối với các nhiệm vụ mang tính chất sự nghiệp, UBND xã sử dụng mã quan hệ ngân sách xã để giao dịch thanh toán;
Đối với các nhiệm vụ mang tính chất đầu tư phải mở mã quan hệ ngân sách và mã dự án cho từng dự án cụ thể theo đúng quy định.
2. Hồ sơ và thời gian cấp mã:
Hồ sơ cấp mã, bao gồm:
+ Quyết định phê duyệt thiết kế, dự toán dự án của cấp có thẩm quyền;
+ Tờ khai đăng ký mã số đơn vị có quan hệ với ngân sách dùng cho các dự án đầu tư xây dựng cơ bản ở giai đoạn thực hiện đầu tư.
Thời gian cấp mã:
+ Ban quản lý xây dựng nông thôn mới xã trực tiếp gửi hồ sơ xin cấp mã cho Sở Tài chính hoặc gửi cho Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện tổng hợp gửi Sở Tài chính (theo mẫu 08B-MSNS-BTC) để làm thủ tục cấp mã;
+ Trong thời gian không quá 02 (hai) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Phòng Tài chính – Kế hoạch cấp huyện có trách nhiệm tổng hợp, gửi hồ sơ xin cấp mã về Sở Tài chính;
+ Thời gian cấp mã tại Sở Tài chính tối đa không quá 02 (hai) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
3. Mở tài khoản:
a. Ban quản lý chương trình nông thôn mới xã được mở tài khoản Tiền gửi vốn đầu tư thuộc xã quản lý tại Kho bạc Nhà nước (nơi mở tài khoản giao dịch của ngân sách xã) để làm tài khoản giao dịch;
b. Ban quản lý chương trình nông thôn mới xã được sử dụng con dấu của Ủy ban nhân dân xã để thực hiện giao dịch tại Kho bạc Nhà nước;
c. Kho bạc Nhà nước hướng dẫn Ban quản lý chương trình nông thôn mới xã mở tài khoản giao dịch và theo dõi, hạch toán riêng tài khoản này.
4. Hồ sơ, tài liệu dự án, mức vốn tạm ứng và thanh toán khối lượng hoàn thành:
a. Đối với các dự án quy hoạch: Thực hiện theo Thông tư số 24/2008/TT-BTC ngày 14/3/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí sự nghiệp kinh tế thực hiện các nhiệm vụ, dự án quy hoạch; Công văn số 1290/KBNN-TTVĐT ngày 27/6/2008 của Kho bạc Nhà nước về kiểm soát, thanh toán vốn quy hoạch và các văn bản thay thế, bổ sung nếu có;
b. Đối với các dự án có tính chất đầu tư xây dựng công trình:
Hồ sơ, tài liệu ban đầu; từng lần tạm ứng, thanh toán thực hiện theo Thông tư số 28/2012/TT-BTC ngày 24/02/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn về quản lý vốn đầu tư thuộc nguồn vốn ngân sách xã, phường, thị trấn;
Mức vốn tạm ứng: Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 86/2011/TT-BTC ngày 17/6/2011 của Bộ Tài chính quy định về quản lý, thanh toán vốn đầu tư và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước; Công văn số 16989/BTC-ĐT ngày 13/12/2011 của Bộ Tài chính về hướng dẫn thanh toán vốn đầu tư từ kế hoạch năm 2012 và văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).
c. Gói thầu người dân, cộng đồng dân cư trong xã tự làm:
Đối với những gói thầu có kỹ thuật đơn giản, khối lượng công việc chủ yếu sử dụng lao động thủ công, nhà nước đầu tư đến 03 (ba) tỷ đồng, mà người dân trong xã làm được, thì chủ đầu tư báo cáo cấp có thẩm quyền phê duyệt BCKTKT để người dân trong xã thực hiện thi công và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật;
Khi thực hiện hình thức này phải có giám sát của Ban giám sát cộng đồng;
Hồ sơ thủ tục tạm ứng, thanh toán như sau:
+ Văn bản chấp thuận của người quyết định đầu tư cho phép người dân tự làm (nếu chưa quy định trong quyết định phê duyệt BCKTKT);
+ Hợp đồng giữa chủ đầu tư với người dân thông qua người đại điện (là người do những người dân trong xã tham gia xây dựng bầu; có thể là tổ, đội xây dựng hay nhóm người có một người đứng ra chịu trách nhiệm);
+ Bảng xác định công việc hoàn thành đề nghị thanh toán theo mẫu tại phụ lục 04, Thông tư số 28/2012/TT-BTC ngày 24/02/2012 của Bộ Tài chính về quản lý vốn đầu tư thuộc nguồn vốn ngân sách xã, phường, thị trấn (được quyền tự chủ, cung cấp hồ sơ và việc sử dụng phần tiền hỗ trợ của nhà nước để mua vật liệu, trả công,... cho công trình đó).
Gói thầu người dân trong xã tự làm mức vốn tạm ứng tối đa bằng 50% giá trị hợp đồng nhưng không vượt kế hoạch vốn đầu tư bố trí trong năm cho gói thầu;
Việc tạm ứng, thanh toán phải thông qua người đại diện; trường hợp người đại diện không có tài khoản, chủ đầu tư đề nghị Kho bạc Nhà nước thanh toán bằng tiền mặt; người đại diện thanh toán trực tiếp cho người dân tham gia thực hiện thi công gói thầu; chủ đầu tư và ban giám sát cộng đồng có trách nhiệm giám sát chặt chẽ việc thanh toán tiền công cho người dân theo quy định;
Kho bạc Nhà nước thanh toán trên cơ sở đề nghị của chủ đầu tư (ban quản lý dự án) và theo hợp đồng đã được ký kết. Chủ đầu tư (ban quản lý) tự chịu trách nhiệm về tính chính xác, hợp pháp của khối lượng thực hiện, định mức, đơn giá, dự toán, chất lượng công trình;
Các gói thầu người dân trong xã tự làm thì không được thanh toán giá trị của các công việc người dân không thực hiện và thuế giá trị gia tăng trong dự toán công trình.
d. Đối với chi phí quản lý dự án và chi phí khác:
Chi phí quản lý: Thực hiện theo Thông tư số 72/2010/TT-BTC ngày 11/5/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn cơ chế đặc thù về quản lý, sử dụng chi phí quản lý dự án tại 11 xã thực hiện Đề án “Chương trình xây dựng thí điểm mô hình nông thôn mới thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa” và các văn bản sửa đổi bổ sung (nếu có); trong đó lưu ý một số điểm sau:
+ Định mức chi theo quy định tại Quyết định số 957/QĐ-BXD ngày 29/9/2009 của Bộ Xây dựng về công bố định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng và các văn bản thay thế bổ sung (nếu có);
+ Dự toán chi Ban quản lý dự án do Ban quản lý xã lập, Phòng Tài chính -Kế hoạch huyện thẩm định và UBND xã phê duyệt;
Chủ đầu tư (Ban quản lý dự án) chịu trách nhiệm về tính đúng đắn, hợp pháp của chứng từ nên không cần gửi hoá đơn, chứng từ đến Kho bạc Nhà nước.
Chi phí tư vấn và chi phí khác thực hiện theo quy định hiện hành; riêng đối với chi phí giám sát của Ban giám sát cộng đồng thực hiện như sau:
+ Kinh phí hoạt dộng của Ban giám sát đầu tư của cộng đồng được trích 10% trong chi phí giám sát của công trình đã được duyệt;
+ Đối với những dự án nhỏ (có giá trị dưới 500 triệu đồng); dự án do người dân trong xã tự làm mà chủ đầu tư không đủ năng lực giám sát và không thuê được tư vấn giám sát thi công xây dựng công trình, thì chủ đầu tư trình người quyết định đầu tư giao cho Ban giám sát đầu tư của cộng đồng tổ chức giám sát thi công xây dựng công trình. Định mức giám sát tối đa là 60% định mức do Bộ Xây dựng quy định;
Trường hợp các chi phí tư vấn do chủ đầu tư tự thực hiện: chi phí lập BCKTKT, chi phí giám sát thi công hồ sơ thanh toán bao gồm:
+ Văn bản giao nhiệm vụ;
+ Hợp đồng nội bộ;
+ Báo cáo kết quả thực hiện, kèm bảng tính giá trị quyết toán kinh phí;
+ Định mức được hưởng tối đa bằng 60% định mức chi phí tư vấn theo quy định hiện hành.
e. Đối với dự án Hỗ trợ phát triển sản xuất và ngành nghề nông thôn; dự án Đổi mới và phát triển các hình thức tổ chức sản xuất:
Dự toán kinh phí được duyệt;
Hợp đồng mua bán hàng hóa, dịch vụ hoặc văn bản ký kết giữa người mua và người bán có xác nhận của xã;
Biên bản nghiệm thu thanh lý hợp đồng kèm bảng kê chứng từ thanh toán;
Các chứng từ khác có liên quan;
Chính sách và mức hỗ trợ phát triển sản xuất và ngành nghề nông thôn áp dụng theo các
Điều 12, 13, 14 Nghị định số 02/2010/NĐ-CP ngày 08/01/2010 của Chính phủ về khuyến nông và các quy định hiện hành.
Đối với các vật liệu xây dựng, giống cây trồng, vật nuôi và những hàng hóa khác mua của dân (không có hóa đơn) thì giá cả phải phù hợp với mặt bằng chung của thị trường trên địa bàn cùng thời điểm; chứng từ thanh toán là giấy biên nhận mua bán của các hộ dân, có xác nhận của trưởng thôn nơi bán, được UBND xã xác nhận.
f. Đối với dự án đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực cán bộ xây dựng nông thôn mới:
Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng;
Dự toán kinh phí;
Hợp đồng (trường hợp có thuê giảng viên, hội trường, loa máy...);
Nghiệm thu thanh lý hợp đồng (hoặc báo cáo kết quả thực hiện) kèm theo bản quyết toán kinh phí;
Mức chi biên soạn chương trình, giáo trình áp dụng theo quy định tại Thông tư liên tịch số 112/2010/TTLT-BTC-LĐTBXH ngày 30/7/2010 của liên Bộ Tài chính - Lao động Thương binh và Xã hội hướng dẫn quản lý, sử dụng kinh phí thực hiện Đề án “Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020”;
Chi trả thù lao cho giảng viên, chuyên gia nước ngoài (nếu có) theo quy định tại Thông tư số 139/2010/TT-BTC ngày 21/9/2010 của Bộ Tài chính quy định việc lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí ngân sách của nhà nước dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức;
Chi trả tiền ăn, đi lại, văn phòng phẩm, nước uống và các khoản chi khác cho học viên, đại biểu trong thời gian đào tạo theo Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 06/7/2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập, Quyết định số 3352/QĐ-UBND ngày 18/11/2010 của UBND tỉnh và các văn bản thay thế, bổ sung (nếu có);
g. Đối với các nguồn vốn khác lồng ghép trên địa bàn thanh toán theo chế độ hiện hành của nguồn vốn đó.
Điều 8
Quyết toán và chế độ báo cáo.
1. Quyết toán:
Đối với các dự án quy hoạch: Thực hiện theo Thông tư số 24/2008/TT-BTC ngày 14/3/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí sự nghiệp kinh tế thực hiện các nhiệm vụ, dự án quy hoạch;
Đối với các dự án đầu tư xây dựng công trình: Thực hiện theo Thông tư số 28/2012/TT-BTC ngày 24/02/2012 của Bộ Tài chính quy định về quản lý vốn đầu tư thuộc nguồn vốn ngân sách xã, phường, thị trấn và Quyết định số 26/2011/QĐ-UBND ngày 29/8/2011 của UBND tỉnh ban hành quy định một số nội dung về quản lý đầu tư xây dựng công trình bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh;
Đối với vốn lồng ghép các nguồn vốn
Chương trình MTQG thực hiện thanh quyết toán nguồn kinh phí theo đúng quy định của từng chương trình.
Chương IV
Điều 9
Kế hoạch thực hiện cơ chế lồng ghép nguồn vốn:
Trước ngày 30/3 hàng năm, UBND các xã lập kế hoạch thực hiện
Chương trình NTM, kế hoạch lồng ghép nguồn vốn đầu tư cho năm tiếp theo gửi UBND huyện; đồng thời phải đảm bảo danh mục dự án đề xuất có tính khả thi cao, phù hợp với điều kiện, khả năng huy động nguồn vốn của địa phương;
Chương trình NTM, kế hoạch lồng ghép nguồn vốn cho năm tiếp theo gửi Văn phòng Điều phối
Chương trình NTM tỉnh, Sở Kế hoạch và Đầu tư, các sở, ngành và các Ban quản lý
Chương trình, dự án độc lập (các chủ chương trình, dự án);
Chương trình, dự án độc lập (các chủ chương trình, dự án) xây dựng kế hoạch lồng ghép cho từng chương trình, dự án; gửi về Sở Kế hoạch và Đầu tư và Văn phòng Điều phối
Chương trình NTM tỉnh trước ngày 15/5 hàng năm.
Điều 10 . Trách nhiệm của địa phương, đơn vị
1. Văn phòng Điều phối
Chương trình NTM tỉnh
Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh;
Chương trình MTQG xây dựng NTM;
Chương trình NTM tỉnh, các sở, ngành liên quan và UBND các huyện chỉ đạo, đôn đốc, hướng dẫn các xã tổ chức triển khai có hiệu quả quy hoạch xây dựng NTM, đề án phát triển sản xuất và các nhiệm vụ liên quan khác;
Chương trình NTM tỉnh và các địa phương xây dựng kế hoạch huy động, thu hút, kêu gọi đầu tư trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn, nhất là đầu tư phát triển sản xuất;
Chương trình NTM tỉnh xây dựng, ban hành hướng dẫn thiết kế định hình; ban hành các tiêu chí về các nhóm công trình để phân cấp cho các xã giao cho cộng đồng dân cư, thôn, xóm tự thực hiện đối với lĩnh vực thuộc ngành quản lý (ban hành trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày Quyết định này có hiệu l ực).
Chương trình NTM tỉnh thường xuyên theo dõi, kịp thời nắm bắt những vướng mắc, khó khăn trong triển khai thực hiện ở các địa phương để đề xuất phương án giải quyết, hoặc báo cáo UBND tỉnh xem xét, chỉ đạo;
Chương trình NTM tỉnh, các sở, ngành và UBND các huyện, thành phố, thị xã kiểm tra, soát xét tiến độ việc thực hiện các tiêu chí nông thôn mới, chỉ đạo hướng dẫn các địa phương thực hiện các tiêu chí theo quy hoạch được duyệt; tổng hợp, báo cáo tiến độ và đề xuất những vấn đề liên quan đến xây dựng nông thôn mới hàng tháng, quý, năm cho Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh và Ban Chỉ đạo tỉnh.
Chương trình NTM tỉnh đề xuất kế hoạch lồng ghép các nguồn vốn từ
Chương trình MTQG, hỗ trợ có mục tiêu và nguồn vốn khác để đầu tư xây dựng nông thôn mới.
Chương trình NTM tỉnh và các cơ quan liên quan tham mưu cho UBND tỉnh trình HĐND tỉnh xem xét, bố trí kinh phí thực hiện chương trình xây dựng NTM trên địa bàn trong dự toán thu, chi ngân địa phương hàng năm;
Chương trình NTM tỉnh và các đơn vị liên quan hướng dẫn, xử lý kịp thời các vướng mắc trong việc quản lý, sử dụng và thanh quyết toán nguồn kinh phí thực hiện xây dựng NTM trên địa bàn theo chế độ quy định;
Chương trình NTM tỉnh rà soát, đánh giá các tiêu chí xây dựng nông thôn mới trên địa bàn các xã theo lĩnh vực quản lý;
Chương trình NTM tỉnh và Sở Kế hoạch và Đầu tư;
Chương trình NTM tỉnh;
Chương trình NTM và Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xây dựng kế hoạch huy động, thu hút đầu tư, lồng ghép các nguồn vốn đầu tư cụ thể, chi tiết cho từng công việc trên địa bàn xã;
Chương trình NTM.
Điều 11 . Quá trình thực hiện, nếu có khó khăn vướng mắc, hoặc những vấn đề phát sinh, đề nghị phản ánh bằng văn bản về Văn phòng Điều phối
Chương trình NTM tỉnh, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp, trình UBND tỉnh xem xét, bổ sung, sửa đổi cho phù hợp./.
MỤC
Quy định mức hỗ trợ một số công trình từ nguồn vốn trực tiếp chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới
(Ban hành kèm theo Quyết định số 19 /2 01 2/QĐ-UBND ngày 16 /5/2012 của U BND t ỉ nh)
TT
Hạng mục được hỗ trợ
Mức hỗ trợ
Ghi chú
1
Đường trục xã
≤ 80%
2
Đường trục liên thôn
≤ 50%
3
Công trình Trường học
≤ 70%
4
Công trình Trạm Y tế xã
≤ 70%
5
Công trình nuớc sạch
≤ 75%
6
Công trình vệ sinh môi trường
≤ 30%
7
Nhà Văn hóa xã
≤ 70%
8
Công trình thủy lợi
≤ 30%
9
Giao thông nội đồng
≤ 30%
10
Đường trục thôn, xóm
≤ 30%
11
Công trình chợ nông thôn
Xã hội hoá
12
Nhà Văn hoá thôn
≤ 50%
13
Điểm phục vụ bưu chính viễn thông
≤ 30%
14
Công trình Internet đến thôn
≤ 30%
15
Mô hình phát triển sản xuất
Theo định mức Nghị định 02/NĐ-CP
16
Hỗ trợ giống mới, ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ tiên tiến vào sản xuất
≤ 30%
17
Hỗ trợ xây dựng nghĩa trang
≤ 30%
18
Hỗ trợ mua máy cơ giới trong nông nghiệp
≤ 20%
19
Hạ tầng phục vụ sản xuất thiết yếu và các công trình khác
≤ 30%
Ghi chú: Trừ các dự án, chương trình do Nhà tài trợ, cấp quyết định đầu tư quyết định cụ thể.