QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND TỈNH HƯNG YÊN V/v ban hành quy định thực hiện công tác D â n s ố - phát triển ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN -
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 21/6 / 1994.
Căn cứ Quyết định số 162 / QĐ/HĐBT của Hội đồng bộ trưởng (nay là Chính phủ) về chính sách dân số - KHHGĐ. -
Căn cứ quyết định số 147/2000/QĐ-TTg ngày 22/12/2000 của Thủ tướng Chính phủ V/v phê duyệt Chiến lược dân số Việt Nam giai đoạn 2001 - 2010. -
Căn cứ Nghị quyết số 03/NQ-TU ngày 16/5/2001 của Tỉnh uỷ về chương trình dân số tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2001-2005. QUYẾT ĐỊNH
Điều 1 . Ban hành kèm theo quyết định này bản Quy định thực hiện công tác dân số - phát triển tỉnh Hưng Yên.
Điều 2
Giao cho Chủ nhiệm Ủy ban Dân số và kế hoạch hoá gia đình tỉnh phối hợp với các sở, ngành, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã chỉ đạo và hướng dẫn triển khai thực hiện quy định này.
Điều 3
Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký. Ông Chánh văn phòng UBND tỉnh, thủ trưởng các sở, ngành tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã căn cứ quyết định thi hành.
TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Nguyễn Đình Phách
QUY ĐỊNH
THỰC HIỆN CÔNG TÁC DÂN SỐ - PHÁT TRIỂN TỈNH HƯNG YÊN
(Ban hành kèm theo Quyết định số 19/2001/QĐ-UB
ngày 2 3/ 7 / 2001 của Ủ y ban Nhân dân tỉnh Hưng Yên)
Công tác dân số là một bộ phận quan trọng của chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, là một trong những yếu tố cơ bản để nâng cao chất lượng cuộc sống của từng người, từng gia đình và toàn xã hội, góp phần quyết định thực hiện thành công sự nshiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá. Công tác dân số và kế hoạch hoá gia đình (KHHGĐ) tỉnh Hưng Yên các năm qua có chuyển biến tích cực, tỷ lệ phát triển dân số còn 1,2%. Để thực hiện thắng lợi mục tiêu về công tác dân số - chăm sóc sức khoẻ sinh sản (SKSS) KHHGĐ, Ủy ban Nhân dân tỉnh quy định một số điều cụ thể về công tác Dân số - phát triển tỉnh Hưng Yên như sau:
Chương I
Điều 1 . Thực hiện công tác dân số - phát triển là nghĩa vụ và trách nhiệm và quyền lợi của mỗi công dân và tập thể.
1- Ủy ban Nhân dân chỉ đạo các cơ quan, đoàn thể, tổ chức xã hội, tổ chức kinh tế, cơ quan dân số cùng cấp thực hiện tốt công tác dân số - phát triển và coi đây là một nhiệm vụ thường xuyên của ngành, cấp mình.
2- Ủy ban Dân số - KHHGĐ thực hiện chức năng quản lý nhà nước về dân số - KHHGĐ, tham mưu với cấp uỷ Đảng, chính quyền, tổ chức thực hiện việc tuyên truyền sâu rộng chủ trương, chính sách của Đảng và Nha nước, tạo chuyển biến mạnh mẽ về nhận thức, thái độ, hành vi về dân sô - phát triển - sức khoẻ sinh sản/KHHGĐ.
Điều 2 . Các giải pháp thực hiện.
1- Lãnh đạo, tổ chức và quản lý
Tăng cường sự lãnh đạo của Chính quyền các cấp, phát huy cao nhất sự phối kết hợp giữa các cơ quan, ban ngành, đoàn thể, các tổ chức xã hội tham gia công tác dân số. Thực hiên hiệu quả quản lý nhà nước về công tác dân số theo các chương trình mục tiêu của quốc gia và của tỉnh. Kiện toàn, củng cố và ổn định hệ thống tổ chức làm công tác dân số từ cấp tỉnh, huyện và cán bộ làm công tác dân số ở cấp xã để đảm nhiệm tốt chức năng, nhiệm vụ.
2- Tuyên truyền giáo dục thay đổi hành vi:
Đảm bảo các nhu cầu thông tin về dân số - SKSS/KHHGĐ với nội dung và hình thức phù hợp với từng khu vực, nhóm đối tượng tạo sự chuyển đổi hành vi bền vững trong mọi tầng lớp nhân dân. Ưu tiên những nơi kinh tế - xã hội khó khăn, những đối tượng nhận thức còn hạn chế. Tập trung tư vấn đối thoại, vận động trực tiếp các cặp vợ chồng trong độ tuổi sinh đẻ, nam giới, thanh niên, vị thành niên... Tăng cường và nâng cao chất lượng giáo dục dân số trong và ngoài nhà trường.
3- Chăm sóc SKSS/KHHGĐ phối hợp với hệ thống Y tế nâng cao chất lượng chăm sóc SKSS/KHHGĐ phù hợp với các nội dung chăm sóc sức khoẻ ban đầu. Hạn chế đến mức thấp nhất các trường hợp có thai ngoài ý muốn, giảm nhanh tình trạng nạo phá thai, ngăn chặn các bệnh lây nhiễm qua đường tình dục, tiến tới đáp ứng nhu cầu của khách hàng về SKSS/ KHHGĐ, góp phần nâng cao chất lượng dân số.
4- Xã hội hoá công tác dân số.
Đẩy mạnh các hoạt động nhằm huy động sức mạnh của toàn xã hội tham gia công tác dân số. Tạo điều kiện cho mỗi cá nhân, gia đình, tổ chức kinh tế - chính trị - xã hội có trách nhiệm, tự nguyện và chủ động tham gia công tác dân số - phát triển - SKSS/KHHGĐ
5- Gia đình và bình đẳng giới
Nâng cao trình độ dân trí, phát huy vai trò gia đình hạt nhân để thực hiện tốt bình đẳng giới, góp phần nâng cao chất lượng dân số.
6- Đào tạo và quản lý đăng ký dân số, dữ liệu dân cư.
Nâng cao chất lượng đào tạo cán bộ có đủ trình độ, năng lực, đáp ứng yêu cầu phát triển của chương trình, xử lý và cung cấp thông tin dữ liệu dân cư góp phần vào việc hoạch định chính sách, lập kế hoạch phát triển các chương trình kinh tế - xã hội.
7- Tài chính và hậu cần.
Ủy ban Dân số - KHHGĐ tỉnh phối họp với sở kế hoạch - Đầu tư, sở Tài chính - Vật giá và các sở, ngành có liên quan xây dựng kế hoạch, quản lý ngân sách, đảm bảo kinh phí và các điều kiện hoạt động của công tác dân số - phát triển, tranh thủ, phát huy và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực
Chương II
Điều 4 . Thực hiện đăng ký quản lý về dân số.
1- Thực hiện côns tác dân số - phát triển - SKSS/KHHGĐ là nghĩa vụ, trách nhiệm và quyền lợi của mỗi công dân trước gia đình và xã hội.
2- Các cặp vợ chồng trong độ tuổi sinh đẻ phải chịu sự quản lý và phải đăng ký thực hiện SKSS/KHHGĐ theo điều 3 của bản quy định này tại đơn vị công tác hoặc chính quyền địa phương.
Các cơ quan đơn vị đóng tại địa phương phải báo cáo tình hình thực hiên chương trình dân số của cơ quan, đơn vị mình, chịu sự theo dõi, kiểm tra của chính quyền cơ sở và Ủy ban Dân số - KHHGĐ cùng cấp.
Điều 5 . Chế độ khuyến khích thực hiện công tác dân số.
Các cặp vợ chồng có nhu cầu thực hiện các biện pháp tránh thai, tránh đẻ đều được các cơ sở y tế, các ban dân số xã, phường, thị trấn tạo mọi điều kiện thuận lợi và được hưởng chế độ như sau:
a- Đối với người thực hiện các biện pháp tránh thai (Đặt vòng, đình sản, tiêm và cấy thuốc tránh thai) nhưng có thai ngoài ý muốn được hưởng dịch vụ nạo thai, hút điều hoà kinh nguyệt miễn phí và cấp thuốc thiết yếu, được nghỉ theo chế độ thai sản 7 ngày (đối với cán bộ công nhân viên chức), miễn lao động công ích trong 1 năm (đối với nông dân)
c- Đối với người đình sản: Được phẫu thuật miễn phí, được cấp một cơ số thuốc, được hưởng một khoản tiền bồi dưỡng, một thẻ bảo hiểm sức khoẻ (theo quy định hiện hành), được nghỉ 21 ngày đối với nữ, 7 ngày đối với nam (đối với cán bộ công nhân viên chức), được miễn lao động công ích trong 2 năm (đối với nông dân).
d- Đối với những người sau thời gian được bảo hiểm đình sản và đặt dụng cụ tử cung bị tai biến: Được trợ cấp kinh phí xử lý tai biến.
2- Thực hiện thù lao cộng tác viên, cán bộ chuyên trách dân số xã, phường, thị trấn, thành viên Ủy ban Dân số, khen thưởng thôn, đường phố không có người sinh con thứ 3 trở lên, động viên tập thể và cá nhân làm tốt công tác dân số (theo kế hoạch hoạt động hàng năm).
3- Khuyến khích các hoạt động cung cấp dịch vụ SKSS/KHHGĐ: Hội KHHGĐ, y tế tư nhân (có giấy phép hành nghề), mở rộng tiếp thị các phương tiện tránh thai (viên tránh thai, bao cao su), tiến tới thị trường hoá các phương tiện này.
Điều 6
Các hình thức xử lý vi phạm công tác dân số.
1- Đối với những gia đình vi phạm mục 1 điều 3 (kể cả vợ và chồng)
a- Kỷ luật, cách chức, đưa ra khỏi vị trí lãnh đạo cơ quan, đơn vị, chính quyền, đoàn thể.
b- Không đề bạt, cơ cấu vào vị trí lãnh đạo cơ quan, đơn vị, chính quyền, đoàn thể các cấp.
c- Cán bộ chuyên trách, cộng tác viên dân số đưa ra khỏi ngành,
d- Không xét danh hiệu thi đua, kéo dài thời gian nâng lương, nâng bậc, phong hàm thêm 2 kỳ hạn (theo ngạch công chức, viên chức).
g- Không xét đi học, đào tạo, không đưa vào biên chế, hoặc hợp đồng những người đang tập sự.
e- Xử phạt hành chính và tuyên truyền giáo dục.
h- Người đứng đầu cơ quan, đơn vị, tập thể... trực tiếp quản lý người vi phạm phải chịu trách nhiệm trước cấp trên khi xét các danh hiệu thi đua của đơn vị.
2- Đối với các gia đình vi phạm mục 2, mục 3 - điều 3
a- Không xét duyệt danh hiệu thi đua, kết hợp tuyên truyền giáo dục.
b- Kéo dài thời gian nâng lương, nâng bậc, phong hàm thêm 1 kỳ hạn.
c- Trường hợp tảo hôn đẻ con trước tuổi quy định thì xử lý vi phạm theo mục 1 - điều 6 và luật hôn nhân gia đinh.
3- Đối với đảng viên vi phạm ngoài việc xử lý theo quy định này còn bị xử lý theo các quy định của Đảng.
Chương III
Điều 7 . Giao cho Chủ nhiệm Ủy ban Dân số - KHHGĐ tỉnh phối hợp với các sở, ngành, đoàn thể tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã chỉ đạo hướng dẫn thực hiện quy định này.
Điều 8
Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, Chính quyền các cấp, trên cơ sở quy định này cụ thể hoá nội dung thực hiện khuyến khích và xử lý về công tác dân số - KHHGĐ tại đơn vị mình. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề xuất bổ sung để xử lý kịp thời.