QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND TỈNH HƯNG YÊN Về việc phê duyệt quy hoạch chung xây dựng khu đô thị thương mại - du lịch Văn Giang, tỉnh Hưng Yên tới năm 2020 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003
Căn cứ Quyết định số 322/BXD-QĐ ngày 28/12/1993 của Bộ Xây dựng về việc ban hành quy định lập các bản đồ quy hoạch;
Căn cứ Công văn số 299/BXD-QH ngày 15/3/2004 của Bộ Xây dựng về việc quy hoạch xây dựng khu đô thị mới Văn Giang tỉnh Hưng Yên;
Căn cứ Quy chuẩn xây dựng Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số 682/BXD-CSXD ngày 14/12/1996 của Bộ Xây dựng;
Xét đề nghị của Sở Xây dựng Hưng Yên tại Tờ trình số 13/TT-SXD ngày 05/3/2004 về việc đề nghị phê duyệt quy hoạch chung xây dựng khu đô thị thương mại - du lịch Văn Giang tới năm 2020. QUYẾT ĐỊNH
Điều 1
Phê duyệt quy hoạch chung xây dựng khu đô thị thương mại - du lịch Văn Giang, tỉnh Hưng Yên tới năm 2020 (kèm theo thuyết minh, các bản vẽ quy hoạch từ QH.01¸QH.13) do Công ty TNHH Kiến trúc ATA lập, với các nội dung chủ yếu sau :
1- Tính chất đô thị :
Khu đô thị thương mại - du lịch Văn Giang có những tính chất sau:
Là trung tâm thương mại - du lịch - dịch vụ phía Tây Bắc tỉnh Hưng Yên.
Là đô thị vệ tinh nằm trong chùm đô thị vùng thủ đô Hà Nội.
Là đô thị mới mang tính hiện đại.
2- Phạm vi ranh giới quy hoạch :
Khu đô thị thương mại - du lịch Văn Giang được xây dựng mới trên diện tích đất canh tác thuộc địa phận quản lý của 3 xã Xuân Quan, Phụng Công, Cửu Cao và thị trấn Văn Giang.
Phía bắc giáp Hà Nội.
Phía nam giáp thị trấn huyện lỵ Văn Giang.
Phía đông giáp dân cư hiện có xã Cửu Cao.
Phía tây giáp dân cư hiện có xã Xuân Quan, Phụng Công.
3- Quy mô dân số và đất đai :
Quy mô dân số của đô thị đến năm 2002 là 4,0 vạn đến 4,5 vạn người, tương đương với đô thị loại IV, 100% dân số phi nông nghiệp không có ngoại thị.
Quy mô chiếm đất là 499,07 ha, được phân bổ :
+ Đất ở diện tích 149,72 ha, chiếm 30%.
+ Đất thương mại - du lịch - dịch vụ 133,75 ha, chiếm 26,8%.
+ Đất giao thông đô thị 100,81 ha, chiếm 20,2%.
+ Đất cây xanh mặt nước, văn hóa, thể thao 93,83 ha, chiếm 18,8%.
+ Đất công trình công cộng 20,96 ha, chiếm 4,2 %.
Cơ cấu sử dụng đất như trên là phù hợp với quy chuẩn về đô thị mang tính thương mại - du lịch - dịch vụ.
4- Định hướng phát triển không gian và định hưỡng phân khu chức năng
Không gian kiến trúc đô thị được xây dựng phát triển trên diện tích đất hoàn toàn mới, tận dụng cảnh quan khu vực giáp sông Hồng và sông đào Bắc Hưng Hải; Khai thác tuyến đường đê sông Hồng và đường 179 làm hệ thống đường vành đai đô thị; Nối kết đô thị mới với khu vực thị trấn huyện lỵ Văn Giang, tạo xu hướng phát triển không gian đô thị về phía nam và đông nam. Đồng thời khai thác tuyến đường quy hoạch xây dựng mới từ đường vành đai 3 Hà Nội đi thị xã Hưng Yên, mở tuyến mới ở phía bắc đô thị thuộc đất Hà Nội nối kết với tuyến đường 5 cao tốc Hà Nội - Hải Phòng, tạo mỗi quan hệ giao thông đối ngoại với thủ đô và cả nước.
Định hướng xây dựng tuyến đường trục chính đô thị có chỉ giới đỏ là 100m song song với tuyến kênh tiêu hiện có, tạo không gian trục chính đô thị, đồng thời tổ chức tuyến đường vuông góc với truc chính và kênh tiêu, tạo không gian Quảng trường chính đô thị làm cơ sở cho việc phân bổ các tuyến đường nội thị theo dạng lưới đường o bàn cờ.
Xây dựng tuyến du lịch - thắng cảnh - nghỉ ngơi bằng đào hồ và kênh bao quanh đô thị, tạo cảnh quan cây xanh mặt nước khép kín với sông Bắc - Hưng - Hải vừa dùng để điều hòa mặt nước chung của đô thị với sông, vừa tạo môi trường sinh thái du lịch cho đô thị.
Các khu chức năng của đô thị được thể hiện rõ trên bản vẽ quy hoạch QH.06 bao gồm các khu:
4.1 - Khu trung tâm dịch vụ công cộng, phúc lợi xã hội bao gồm :
Khu quản lý hành chính mang tính chất nhà nước.
Khu dịch vụ công cộng bao gồm các công trình phúc lợi xã hội như: Nhà trẻ mẫu giáo, trường học, bệnh viện, bưu điện, thư viện, nhà văn hóa, trung tâm biểu diễn nghệ thuật tổng hợp ...
Các tiện ghi công cộng như trạm xăng, xe tầu, bãi tỉnh ...
Khu giải trí, thể dục thể thao, các câu lạc bộ sức khỏe ...
4.2- Khu thương mại dịch vụ khép kín bao gồm :
Hệ thống trung tâm tài chính, văn phòng đại diện của các hãng, các công ty kinh doanh xuất nhập khẩu, du lịch và bảo hiểm.
Hệ thống phục vụ kinh doanh thương mại tập trung như nhà hàng, khách sạn, hệ thống chợ, siêu thị, văn hóa ẩm thực đa dạng ...
4.3- Khu nhà ở cho dân cư đô thị bao gồm:
Nhà ở căn hộ cao cấp cao tầng, nhà biệt thự, nhà nghỉ điều dưỡng.
Nhà ở liền kề kết hợp với dịch vụ thương mại.
Nhà ở cho cán bộ có thu nhập thấp phù hợp với mọi đối tượng.
4.4- Khu cây xanh mặt nước - thể dục thể thao :
Bố trí theo kênh đào và các hồ nhân tạo đô thị.
5- Định hướng phát triển hạ tầng kỹ thuật:
5.1- Giao thông :
Giao thông đối ngoại, tận dụng tuyến đường 179 và tuyến đường đê sông Hồng làm đường vành đai kết nối với các điểm dân cư xung quanh và khu vực phía nam đô thị; khai thác tuyến đường xây dựng mới từ đường vành đai 3 Hà Nội về đô thị, xây dựng tuyến đường mới nối với đường cao tốc Hà Nội - Hải Phòng.
Giao thông đối nội, tuyến trục chính đô thị chạy theo hướng tây bắc đến đông nam song song với kênh tiêu có sẵn, mặt cắt ngang đường là 100km, được phân bổ theo mặt cắt A-A :
+ Lòng đường (15x2) + (11,5x2) =53m
+ Dải phân cách (7,5x2) + 12= 27m
+ Hành lang kỹ thuật (5x2) = 10m
+ Vỉa hè (5x2) = 10m.
Tuyến đường vuông góc với tuyến trục chính đô thị chạy theo hướng từ đông bắc đến tây nam, mặt cắt ngang đường là 52m được phân bổ theo mặt cắt 4-4 :
+ Lòng đường 12x2 = 24m
+ Dải phân cách 6m
+ Hành lang kỹ thuật 2m
+ Vỉa hè (10x2) = 20m
Các tuyến khu vực khác tạo lưới giao thông dạng ô bàn cờ có mặt cắt ngang đường được tther hiện trên bản vẽ với quy hoạch QH.08.
Các nút giao thông chính được thiết kế lập thể, khác mức, các hệ thống cầu chính qua sông Bắc Hưng Hải và kênh rạch, mặt cắt ngang kênh rạch ... được thể hiện ở bản vẽ quy hoạch 08.
5.2- San nền tiêu thủy
San nền cho khu vực đô thị được căn cứ vào hệ thống cao độ lưới quốc gia ở 2 điểm GPS 116403 và GPS 116405.
Cốt san nền từ 5,2m đến 5,80m độ dốc san nền <=0,2%.
Hướng thoát nước chạy vào các kênh đào xung quanh đô thị và thoát điều tiết ra sông Bắc Hưng Hải. Phương án san nền được thể hiện trên bản quy hoạch QH.13, sơ đồ hệ thống thoát nước mưa được thể hiện trên bản quy hoạch QH.10.
5.3- Cấp nước sạch sinh hoạt, sản xuất:
Tiêu chuẩn dùng nước 180 lít/người ngày đêm.
Công suất tiêu thụ nước tính đến năm 2020 là 17.000 m3/ng.đêm.
Phân kỳ đầu tư xây dựng nhà máy nước công suất 17.000 m 3 /ng.đêm.
Trước mắt: 7.000m 3 /ng.đêm; tới năm 2020 là 17.000 m 3 /ng.đêm.
Nguồn cung cấp nước là nước ngầm mạch sâu, vị trí các giếng khoan phải được khảo sát và được chấp thuận của Bộ Nông nghiệp và PTNN.
Vị trí nhà máy nước và sơ đồ tuyến ống chính tải nước như bản vẽ quy hoạch QH.09.
5.4- Cấp điện sinh hoạt và thông tin liên lạc.
Nguồn điện trên cơ sở quy hoạch điện của huyện Văn Giang.
Lưới điện dùng lưới trung thế 22 KV, sử dụng cáp đi mạch vòng, thiết bị đóng cắt, phân đoạn hoặc bảo vệ được sử dụng loại thiết bị hiện đại, lưới hạ thế dùng cáp XLPE 4x95, 4x120.
Trạm phân phối hạ thế dùng loại hợp bộ kiốt hoặc có bao che, công suất cho 1 trạm từ 400 KVA đến 1.000 KVA.
Tổng công suất tiêu thụ của phụ tải đến năm 2020 là 205 MW.
Thông tin liên lạc, hệ thống bưu chính, mạng điện thoại cố định vô tuyến, hữu tuyến, mạng điện thoại di động ... xây dựng mạng băng rộng truy cập Internet tốc độ cao, truyền hình số...
5.5- Thoát nước thải - vệ sinh môi trường
Hệ thống thoát nước thải được tính riêng, trên nguyên tắc tự chảy về trạm xử lý và trạm bơm trung chuyển, sau khi được xử lý đạt tiêu chuẩn nguồn loại A, thì được phép thải ra sông Bắc Hưng Hải ở vị trí hạ lưu cống báo đáp, hệ thống cống, vị trí trạm bơm trung chuyển và vị trí trạm xử lý nước thải được thể hiện trên bản vẽ quy hoạch QH.11 (có 1 trạm bơm trung chuyển và 2 trạm xử lý), công suất trạm 1 là 8.000 m 3 /ng.đêm, công suất trạm 2 là 3.466 m 3 /ng.đêm, tổng công suất là 11.466 m 3 /ng.đêm tính đến năm 2020.
Vệ sinh môi trường tổ chức mạng lưới thu gom chất thải rắn tập trung về vị trí tập kết ở phía bắc sông Bắc Hưng Hải sau đó đưa đi xử lý ở vị trí khác, hoặc ở bãi xử lý của huyện Văn Giang hoặc đưa xử lý ở bãi Sóc Sơn - Hà Nội.
Nghĩa địa, tận dụng và mở rộng nghĩa địa hiện có của xã Cửu Cao ở phía đông đô thị, tương lai tạo dựng nghĩa địa theo quy mô hình công viên nghĩa trang hiện đại (chỉ có cát táng) hung táng được hỏa thiêu.
Do tính chất của dự án là dự án xây dựng đô thị mới, nên việc phân kỳ đầu tư xây dựng, chủ dự án phải có kế hoạch xây dựng phân kỳ đầu tư theo dự án thành phần và tiến độ thực hiện dự án được UBND tỉnh chỉ đạo.
Điều 2
Trên cơ sở quy hoạch chung được phê duyệt giao cho Sở Xây dựng chủ trì phối hợp với UBND huyện Văn Giang chỉ đạo tổ chức việc lập quy hoạch chi tiết, cùng Sở Kế hoạch và Đầu tư và các sở, ngành liên quan lập dự án khả thi đầu tư xây dựng các công trình, các hạng mục công trình theo quy hoạch được duyệt.
Điều 3
Các điều chỉnh bổ sung có tính chất cục bộ đối với đồ án quy hoạch chung phải được UBND tỉnh xem xét phê duyệt.
Điều 4
Các ông Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở, ngành Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Xây dựng, Giao thông vận tải, Tài nguyên và môi trường, Điện lực Hưng Yên, Bưu điện tỉnh Hưng Yên; Chủ tịch UBND huyện Văn Giang và thủ trưởng các ngành có liên quan căn cứ Quyết định thi hành.
Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.