QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND TỈNH HƯNG YÊN Về việc Ban hành "Quy định tạm thời về việc cấp phép thăm dò, khai thác, hành nghề khoan nước ngầm và đăng ký công trình khai thác nước ngầm" ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 21/6/1994
Căn cứ Luật Tài nguyên nước số 08/1998/QH10 ngày 20/5/1998;
Căn cứ Chỉ thị số 847/TTg ngày 30/7/1996 của Thủ tướng Chính phủ về tăng cường quản lý nhà nước đối với tài nguyên nước và văn bản số 5073/KTN ngày 8/10/1996 của Văn phòng Chính phủ về ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ;
Căn cứ Quyết định số 357/NN-QLN/QĐ ngày 13/3/1997 của Bộ Nông nghiệp và PTNT về việc ban hành “Quy định tạm thời về việc thực hiện chế độ cấp phép thăm dò, khai thác, hành nghề khoan nước ngầm và đăng ký công trình khai thác nước ngầm”;
Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và PTNT tại Tờ trình số 176/TT-NN ngày 27/9/2002.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Nay ban hành kèm theo quyết định này “Quy định tạm thời về việc cấp phép thăm dò, khai thác, hành nghề khoan nước ngầm và đăng lý công trình khai thác nước ngầm” áp dụng trên địa bàn tỉnh.
Điều 2
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Các quy định trước đây của UBND tỉnh về thủ tục cấp phép thăm dò, khai thác nước ngầm trái với quy định này đều bãi bỏ.
Điều 3
Ông Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và PTNT, thủ trưởng các sở, ngành liên quan, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, Giám đốc Trung tâm nước sạch và VSMT nông thôn; các tổ chức, cá nhân thăm dò, khai thác và hành nghề khoan nước ngầm có trách nhiệm thi hành quyết định này./.
TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Đoàn Trọng Đĩnh
QUY ĐỊNH TẠM THỜI
Về việc Cấp phép thăm dò, khai thác, hành nghề khoan
nước ngầm và đăng ký công trình khai thác nước ngầm
(Ban hành kèm theo Quyết định số 01/2003/QĐ-UB
ngày 13/1/2003 của UBND tỉnh Hưng Yên)
Chương I
Điều 1
Trong quy định này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau
Khu vực khai thác là khu vực được bố trí các công trình khai thác nước ngầm trong phạm vi nước ngầm bị hạ thấp do bơm hút nước từ công trình khai thác gây ra.
Công trình khai thác nước ngầm là các giếng khoan, hành lang khai thác nước, điểm lộ được xây dựng hoặc sử dụng để khai thác nước ngầm.
Hộ khai thác nước ngầm là tổ chức, cá nhân được làm chủ đước cấp giấy phép khai thác nước hợp pháp.
Quy định này chỉ áp dựng cho nước ngầm là loại nước nhạt, nước lợ (không áp dụng cho nước khoáng và nước nóng thiên nhiên).
Điều 2
Khai thác nước ngầm không phải xin phép
1. Khai thác nước với lưu lượng nhỏ phục vụ mục đích sinh hoạt gia đình từ các giếng khoan có chiều sâu nhỏ hơn 30m và đường kính nhỏ hơn 90mm.
2. Khi thay thế các hố khoan dã bị hư hỏng hoặc giảm công suất khai thác, có lưu lượng và mực nước nhỏ hơn giới hạn cho phép của vùng, nằm trong khu vực bãi giếng đã được xác định trong giấy phép thì không phải xin phép, nhưng phải có hồ sơ kỹ thuật được cấp có thẩm quyền phê duyệt gửi đến cơ quan cấp phép.
Điều 3
Khai thác nước ngầm phải xin phép
1. Trường hợp hộ khai thác nước ngầm (kể cả mở rộng) cho mọi mục đích từ các giếng khoan có chiều sâu lớn hơn 30m và đường kính lớn hơn 90mm thì phải đăng ký xin phép khai thác nước ngầm tại cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép.
2. Nếu việc khai thác nước ngầm gây ra tranh cãi hoặc tố tụng thì cơ quan tiếp nhận hồ sơ phải thông báo bằng văn bản cho hộ xin phép khai thác nước ngầm. Việc tranh chấp hoặc có tố tụng sau khi được giải quyết theo pháp luật thì hộ xin phép khai thác nước phải làm đơn xin phép lại.
3. Tất cả các hộ đang khai thác nước ngầm thuộc diện phải xin phép đăng ký cấp phép mà chưa có giấy phép, thị phải làm thủ tục đăng ký công trình khai thác nước ngầm tại cơ quan có trách nhiệm thuộc Sở Nông nghiệp và PTNT, để xin cấp giấy phép khai thác nước ngầm. Nếu không đăng ký thì sẽ bị đình chỉ khai thác nước ngầm.
Điều 4
Nguyên tắc khai thác nước ngầm
Việc khai thác nước ngầm phải tuân theo các nguyên tắc dưới đây:
1. Nước ngầm có chất lượng tốt được ưu tiên cho ăn uống, sinh hoạt sau đó mới được sử dụng cho mục đích khác.
2. Lượng nước ngầm được phép khai thác trong một vùng không được vượt quá trữ lượng có thể khai thác được của vùng đó, đồng thời phải phù hợp với kế hoạch khai thác hàng năm của vùng.
3. Việc cấp giấy phép thăm dò khai thác nước ngầm phải dựa trên kết quả đánh giá đề án thăm dò và báo cáo trữ lượng nước ngầm của các cơ quan chuyên ngành…
Điều 5
Thẩm quyền cấp phép
1. Điều chỉnh, cấp và thu hồi giấy phép đối với công trình thăm dò, khai thác nước ngầm đơn lẻ với lưu lượng khai thác từ 200m 3 đến 1000 m 3 /ngày, đêm. Sở Nông nghiệp và PTNT thẩm định và trình UBND tỉnh phê duyệt.
2. Giám đốc Sở Nông nghiệp và PTNT cấp và thu hồi giấy phép đối với công trình khai thác nước ngầm đơn lẻ quy mô khai thác nhỏ hơn 200 m 3 /ngày đêm.
Điều 6
Thủ tục hồ sơ xin phép thăm dò, khai thác nước ngầm
1. Hồ sơ xin phép thăm dò nước ngầm (nếu vùng chưa có tài liệu thăm dò)
Đơn xin phép thăm dò
Đề án thăm dò đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt
Công văn của UBND tỉnh hoặc huyện, thị xã thỏa thuận, cho phép sử dụng đất để thăm dò, hoặc bản sao quyền sử dụng đất tại nơi thăm dò (tùy theo thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất).
2. Hồ sơ xin phép khai thác nước ngầm.
Đơn xin phép khai thác nước ngầm
Dự án khai thác nước ngầm được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
Bản đồ khu vực và vị trí khai thác nước
Các tài liệu kèm theo gồm:
+ Kết quả đánh giá chất lượng nước ngầm của cơ quan có chức năng nhiệm vụ xét nghiệm nước.
+ Báo cáo thăm dò trữ lượng nước ngầm
+ Bản sao quyền sử dụng đất tại nơi đặt giếng khai thác (nếu như nơi đặt giấng khai thác nước ngầm không thuộc quyền sử dụng đất của hộ khai thác thì phải có văn bản thỏa thuận quyền sử dụng đất giữa hộ khai thác và hộ được quyền sử dụng đất có xác nhận của UBND huyện, thị xã).
3. Trường hợp hồ sơ xin phép khai thác nước ngầm không đầy đủ hoặc chưa đúng thủ tục, cơ quan tiếp nhận hồ sơ yêu cầu hộ xin phép phải hoàn chỉnh hồ sơ.
Điều 7
Hồ sơ khai thác nước ngầm thuộc chương trình môi trường quốc gia nước sạch – vệ sinh môi trường
Đối với chương trình quốc gia nước sạch vệ sinh môi trường: Đơn vị tiếp nhập quản lý công trình phải có trách nhiệm làm thủ tục xin khai thác nước ngầm theo dự án, kế hoạch theo sự hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và PTNT, Bộ Y tế, được UBND tỉnh và các cấp có thẩm quyền duyệt hàng năm.
Hồ sơ khai thác gửi Sở Nông nghiệp và PTNT (hoặc cơ quan được Sở ủy nhiệm) gồm:
Đơn xin khai thác nước ngầm
Dự án khai thác nước ngầm
Sơ đồ bố trí công trình khai thác và vị trí khu vực công trình khai thác nước ngầm.
Bảng tổng hợp thống kê vị trí khu vực công trình và tên hộ được đặt công trình khai thác nước ngầm.
Điều 8
Thủ tục trình duyệt
1. Trình tự xin phép và cấp phép:
Hộ khai thác nước ngầm phải gửi đơn nếu lên dự kiến khai thác và xin thăm dò nước ngầm, kèm theo dự án thăm dò nước ngầm và các hồ sơ cần thiết khác trình Sở Nông nghiệp và PTNT.
Sau khi nhận được đơn nêu dự kiến khai thác và xin thăm dò nước ngầm, Sở Nông nghiệp và PTNT có trách nhiệm xem xét kiểm tra thực tế hiện trường.
2. Sau khi kết thúc công tác thăm dò và khai thác thử, có đầy đủ tài liệu về địa chất thủy văn, hộ khai thác phải nộp đầy đủ các tài liệu thực tế, các hồ sơ cần thiết (theo mục 2
Điều 6) cho cơ quan tiếp nhận hồ sở để tổ chức thẩm định trình cấp có thẩm quyền ra quyết định cho phép khai thác nước và thi công công trình khai thác nước ngầm.
3. Đối với các công trình xin khai thác nước ngầm đã có trước (giếng khoan cải tạo từ lỗ khoan tìm kiếm thăm dò nước ngầm, đã có đủ tài liệu địa chất thủy văn, cột địa tầng địa chất thủy văn, kết quả bơm nước thí nghiệm, kết quả phân tích thành phần hóa học và vi sinh của nước…) thì cơ quan tiếp nhận hồ sơ chuẩn bị văn bản trình cấp có thẩm quyền ra quyết định cho phép khai thác.
4. Tất cả các dự án đầu tư xây dựng hoặc sản xuất kinh doanh có hạng mục khai thác nước ngầm khi tổ chức thăm dò, khai thác phải xin phép.
Sau khi thi công công trình khai thác nước ngầm và bơm khai thác nước thăm dò, hộ khai thác phải gửi hồ sơ, tài liệu về các giếng khai thác và tài liệu bơm khai thác nước thăm dò, chất lượng nước tới cơ quan tiếp nhận hồ sở để quản lý, theo dõi.
Điều 9
Thời gian thẩm định hồ sơ xin thăm dò khai thác nước ngầm
Trong thời gian 20 ngày kể từ ngày nhận được đơn và hồ sơ đầy đủ xin thăm dò khai thác nước ngầm, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm xem xét thẩm định chuẩn bị văn bản trình cấp có thẩm quyền quyết định.
Trong trường hợp phải kéo dài để bổ sung hoàn chỉnh hồ sơ tổ chức kiểm tra thực địa, xử lý các tranh chấp thì thời hạn trên hai bên nhận đơn và nộp đơn thỏa thuận nhưng không quá hai tháng.
Nếu đơn không được chấp nhận thì cơ quan nhận đơn phải trả lời bằng văn bản giải thích rõ lý do cho bên nộp đơn.
Chương II
Điều 10
Quyền và nghĩa vụ của hộ được phép khai thác nước ngầm
1. Hộ được cấp phép khai thác nước ngầm có quyền khai thác theo quy định khai thác của giấy phép, có trách nhiệm thực hiện đầy đủ nghiêm túc các điều quy định trong giấy phép và các quy định bảo vệ nước ngầm, quy định về kỹ thuật.
2. Các hộ xin phép khai thác nước ngầm đã qua thẩm tra, phê duyệt và được cấp phép khai thác nước ngầm, thì được ghi vào trong tập đăng ký được phép khai thác nước và định kỳ thông báo chung.
3. Hộ khai thác nước ngầm phải lắp đặt thiết bị đo lường theo quy định, ghi chép và báo cáo lượng nước khai thác, mực nước hạ thấp từng thời kỳ theo quy định.
4. Khi cơ quan quản lý nước ngầm kiểm tra tình hình khai thác nước, hộ khai thác nước ngầm phải có trách nhiệm hợp tác hỗ trợ và cung cấp trung thực các thông tin liên quan về tình trạng khai thác nước.
5. Khi phát hiện thấy các thay đổi lớn về trữ lượng – chất lượng nước ngầm và môi trường thì hộ khai thác nước phải báo cáo kịp thời đến cơ quan có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ và các cấp có thẩm quyền.
Điều 11
Thủ tục đăng ký công trình khai thác nước ngầm
Hồ sơ đăng ký gồm:
Bản đăng ký công trình khai thác nước ngầm
Bản đồ khu vực và vị trí công trình khai thác nước ngầm
Kết quả xét nghiệm nước của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
Báo cáo đánh giá chất lượng, trữ lượng nước và tình hình khai thác nước ngầm.
Bản sao quyền sử dụng đất nới công trình khai thác nước ngầm. Nếu khu vực đất đặt công trình khai thác không thuộc quyền sử dụng của hộ khai thác, thì phải có văn bản thỏa thuận giữa hộ khai thác và hộ được quyền sử dụng đất, có xác nhận của UBND huyện, thị xã.
Điều 12
Điều chỉnh hoặc đình chỉ hộ khai thác nước ngầm
Cơ quan cấp giấy phép khai thác nước ngầm ra quyết định để điều chỉnh việc khai thác cho hợp lý hoặc đình chỉ việc khai thác khi:
1. Không khai thác nước theo quy định của giấy phép khai thác do cơ quan có thẩm quyền cấp.
2. Không lắp đặt thiết bị đo lường trong thời gian quy định.
3. Không cung cấp đầy đủ các số liệu liên quan hoặc cung cấp số liệu giả.
4. Không chấp hành quyết định giảm bớt hoặc hạn chế lượng khai thác nước.
5. Không chấp hành các quy định về bảo vệ môi trường.
Cơ quan cấp giấy phép khai thác nước ngầm quyết định giảm thấp hoặc hạn chế lưu lượng khai thác nước của hộ đã được cấp phép khai thác nước ngầm khi xảy ra một trong những tình huống dưới đây:
1. Do nguyên nhân tự nhiên nguồn nước không đủ thỏa mãn cấp nước bình thường của vùng đó.
2. Khai thác nước ngầm quá mức gây ra sụt lún mặt đất hoặc nhiễm bẩn nguồn nước ngầm.
3. Tổng lượng nước khai thác cho nhu cầu chung tăng lên mà không có nguồn nước khác hoặc biện pháp bổ sung.
Chương III
Điều 13
Quyền và nghĩa vụ của hộ được phép thăm dò nước ngầm
1. Tiến hành thăm dò theo dự án được duyệt.
2. Thực hiện các quy định trong giấy phép thăm dò, các quy định về bảo vệ nước ngầm, các quy phạm kỹ thuật và luật pháp khác có liên quan.
3. Khi cơ quan quản lý nước kiểm tra tình hình thăm dò, hộ thăm dò phải có trách nhiệm hợp tác, hỗ trợ, cung cấp trung thực các thông tin về tình hình thăm dò.
4. Sau khi hoàn thành việc thăm dò phải nộp hồ sơ về Sở Nông nghiệp và PTNT về tình hình cụ thể việc thăm dò.
5. Trong trường hợp muốn thay đổi phương án thăm dò so với dự án được duyệt phải được đồng ý của UBND tỉnh hoặc Bộ Nông nghiệp và PTNT.
Điều 14
Quy định về việc hành nghề khoan, khai thác nước ngầm:
Hoạt động khai thác nước ngầm được nêu trong quy định này bao gồm: Khoan tay, khoan máy để thăm dò, khai thác nước ngầm, quan trắc nước ngầm, bổ sung nhân tạo nước ngầm và các công tác liên quan khác phục vụ cho thăm dò nước ngầm như địa vật lý, bơm hút nước thí nghiệm…
2. Chỉ có các hộ được Bộ Nông nghiệp và PTNT hoặc UBND tỉnh cấp giấy phép mới được hành nghề khoan nước ngầm.
3. Các hộ có giấy phép hành nghề khoan nước ngầm chỉ được hợp đồng thi công các công trình đã được cơ quan có thẩm quyền cấp phép.
4. Điều kiện được cấp phép hành nghề khoan khai thác nước ngầm:
Hộ hành nghề phải có đẩy đủ năng lực kỹ thuật, bao gồm các đội ngũ cán bộ kỹ thuật, trang thiết bị đảm bảo thực hiện tốt các hạng mục công việc được đăng ký.
Người chỉ đạo kỹ thuật phải có trình độ tối thiểu là trung cấp chuyên ngành địa chất và có ít nhất 1 năm kinh nghiệm công tác trong lĩnh vực này. Trường hợp hộ hành nghề quy mô lớn thì người chỉ đạo kỹ thuật phải là kỹ sư địa chất có ít nhất 1 năm kinh nghiệm công tác. Ngoài ra người chỉ đạo kỹ thuật phải có khả năng thiết kế và chỉ đạo thi công giếng khoan, hiểu biết tốt về kỹ thuật cách ly tầng chứa nước bảo vệ nguồn nước ngầm, có khả năng lập báo cáo thăm dò khai thác nước.
Điều 15
Thẩm quyền và thủ tục cấp phép hành nghề khoan giếng:
1. UBND tỉnh cấp phép hành nghề thăm dò và khai thác nước ngầm cho các doanh nghiệp và đơn vị cá nhân có phạm vi hoạt động trên địa bàn tỉnh.
2. Các đơn vị, cá nhân muốn được hành nghề khoan nước ngầm, gửi đơn và hồ sơ đăng ký hành nghề đến cơ quan tiếp nhận hồ sơ thuộc Sở Nông nghiệp và PTNT. Sở Nông nghiệp và PTNT có trách nhiệm thẩm định và trình UBND tỉnh quyết định.
3. Hồ sơ xin đăng ký hành nghề khoan nước ngầm gồm:
Đơn xin đăng ký hành nghề khoan nước ngầm
Bản tường trình năng lực kỹ thuật của đơn vị
Quyết định thành lập đơn vị của cấp có thẩm quyền
Văn bằng (bản phô tô có công chứng) của cán bộ kỹ thuật chủ chốt
Hợp đồng lao động (bản chính) giữa đơn vị và cán bộ kỹ thuật chủ chốt.
Điều 16
Quyền và nghĩa vụ của hộ được cấp giấy phép hành nghề khoan giếng.
Tuân thủ các quy trình kỹ thuật khoan, các quy định trong giấy phép và bảo vệ tầng chứa nước.
Báo cáo định kỳ hàng năm cho cơ quan cấp phép, về tình hình khoan thăm dò khai thác nước ngầm của đơn vị.
Điều 17
Cấp lại giấy phép hành nghề khoan khai thác nước ngầm.
Các đơn vị đã được cấp giấy phép hành nghề khoan khai thác nước ngầm do cơ quan khác cấp trước đây, phải trình giấy phép tới cơ quan có thẩm quyền để xin được cấp lại. Các đơn vị chưa có giấy phép hành nghề khoan giếng, phải làm thủ tục xin cấp giấy phép tại cơ quan có thẩm quyền theo quy định.
Chương IV
Điều 18
Sở Nông nghiệp và PTNT thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành về các hoạt động thăm dò, khai thác, hành nghề khoan nước ngầm và đăng ký công trình khai thác nước ngầm trên địa bàn tỉnh, có nhiệm vụ sau:
1. Thanh tra việc lập và thực hiện kế hoạch phương án quản lý các hộ khai thác nước ngầm và hành nghề khoan khai thác nước ngầm, nhằm quản lý việc khai thác nước ngầm hợp lý và có hiệu quả.
2. Thanh tra việc thực hiện quy định, quy trình kỹ thuật về khai thác nước ngầm và hành nghề khoan khai thác nước ngầm, phòng chống, khắc phục hậu quả tác hại do khai thác nước ngầm gây ra.
3. Phối hợp với thanh tra nhà nước, thanh tra chuyên ngành của bộ, ngành và địa phương trong thanh tra việc tuân theo quy định về khai thác nước ngầm và hành nghề khoan khai thác nước ngầm.
4. Đoàn thanh tra, thanh tra viên phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về các quyết định của mình.
Điều 19
Thẩm quyền của thanh tra chuyên ngành về khai thác nước ngầm và hành nghề khoan khai thác ngầm:
1. Yêu cầu các hộ khai thác nước ngầm và hành nghề khoan khai thác nước ngầm cung cấp thông tin và trả lời những vấn đề cần thiết.
2. Thu thập, xác minh chứng cứ, tài liệu liên quan đến nội dung thanh tra, và tiến hành những biện pháp kiểm tra kỹ thuật tại hiện trường.
3. Kiến nghị các cơ quan có thẩm quyền tạm đình chỉ các hoạt động khai thác nước ngầm và hành nghề khoan khai thác nước ngầm không tuân theo quy định về khai thác nước ngầm. Đình chỉ các hoạt động khi khai thác nước ngầm và hành nghề khoan khai thác nước ngầm không có giấy phép (đối với trường hợp phải đăng ký cấp phép).
Điều 20
Xử lý vi phạm
1. Các hộ khoan khai thác, thăm dò nước ngầm không có giấy phép sẽ bị xử lý tùy theo mức độ từ tịch thu dụng cụ, xử phạt hành chính đến truy cứu trách nhiệm hình sự.
2. Các hộ khai thác nước ngầm không có giấy phép, thuộc đối tượng phải đăng ký cấp phép mà vẫn tham gia khai thác nước ngầm thì sẽ bị đình chỉ khai thác nước ngầm. Tùy theo mức độ vi phạm mà bị xử phạt hành chính cho đến truy cứu trách nhiệm hình sự.
Chương V
Điều 21
Hiệu lực thi hành
Quy định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Các tổ chức, cá nhân trên địa bàn tỉnh khi tổ chức khoan khai thác, khoan thăm dò và khai thác nước ngầm phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp phép mới được triển khai thực hiện. Những quy định trước đây trái với quy định này đều bãi bỏ.
Điều 22
Thủ trưởng các sở, ngành liên quan; chủ tịch UBND các huyện, thị xã, phường, thị trấn, các tổ chức cá nhân tham gia hoạt động thăm dò, khai thác nước ngầm trên địa bàn tỉnh chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.