QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND TỈNH HƯNG YÊN Ban hành quy định về cấp phép thăm dò. khai thác và hành nghề khoan nước dưới đất trên địa bàn tỉnh ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003
Căn cứ Luật Tài nguyên nước ngày 20/5/1998 và Nghị định số 179/1999/NĐ-CP ngày 30/12/1999 của Chính phủ quy định việc thi hành Luật Tài nguyên nước;
Căn cứ Quyết định số 05/2003/QĐ-BTNMT ngày 04/9/2003 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành quy định về cấp phép thăm dò, khai thác và hành nghề khoan nước dưới đất;
Xét đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số 14/TT-TNMT ngày 28/4/2004.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về cấp phép thăm dò, khai thác và hành nghề khoan nước dưới đất trên địa bàn tỉnh.
Điều 2
Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký.
Điều 3
Quyết định này thay thế Quyết định số 01/2003/QĐ-UB ngày 13/01/2003 của UBND tỉnh Hưng Yên về việc ban hành “Quy định tạm thời về việc cấp phép thăm dò, khai thác, hành nghề khoan nước ngầm và đăng ký công trình khai thác nước ngầm”. Ông Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã; Các tổ chức, cá nhân liên quan có trách nhiệm thi hành Quyết định này.
TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Đoàn Trọng Đĩnh
QUY ĐỊNH
Việc cấp phép thăm dò, khai thác và hành nghề khoan nước
dưới đất trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
(Ban hành kèm theo Quyết định số 19/2004/QĐ-UB ngày 12 tháng 5 năm 2004 của UBND tỉnh Hưng Yên)
Chương I
Điều 1
Phạm vi điều chỉnh
Quy định này quy định việc cấp phép thăm dò, khai thác nước dưới đất và hành nghề khoan nước dưới đất (trừ nước khoáng và nước nóng thiên nhiên) trên địa bàn tỉnh Hưng Yên.
Điều 2
Đối tượng áp dụng
Quy định này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân trong nước, tổ chức, cá nhân nước ngoài (sau đây gọi tắt là tổ chức cá nhân) hoạt động thăm dò, khai thác và hành nghề khoan nước dưới đất trên địa bàn tỉnh.
Điều 3
Giải thích từ ngữ
Trong quy định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Nước dưới đất: Là nước tồn tại trong các tầng chứa nước dưới mặt đất.
2. Thăm dò nước dưới đất: Là sử dụng tổ hợp các phương pháp khảo sát địa chất để đánh giá, xác định trữ lượng, chất lượng nước dưới đất và dự báo tác động môi trường do khai thác nước gây ra trên một diện tích nhất định để phục vụ thiết kế công trình khai thác nước theo trữ lượng đặt ra.
3. Thăm dò kết hợp khai thác nước dưới đất: Là thăm dò nước dưới đất mà trong quá trình thi công thăm dò, một hoặc một số lỗ khoan được kết cấu thành giếng khai thác và được sử dụng làm giếng khai thác.
4. Công trình khai thác dưới đất: Là các giếng khoan, giếng đào hoặc hành lang khai thác nước, điểm lộ nước dưới đất được xây dựng hoặc sử dụng để khai thác nước dưới đất.
5. Khu vực khai thác: Là khu vực được bố trí các công trình khai thác nước dưới đất, bao gồm cả phạm vi mà mực nước dưới đất bị hạ thấp do bơm hút nước từ công trình khai thác gây ra.
Điều 4
Thẩm quyền cấp giấy phép, gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép, thu hồi giấy phép thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh.
Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên cấp giấy phép, gia hạn, điều chỉnh nội dung giấy phép và thu hồi giấy phép đối với các trường hợp sau:
1. Thăm dò, khai thác nước dưới đất đối với công trình có lưu lượng khai thác dưới 1000 m 3 /ngày đêm.
2. Hành nghề khoan nước dưới đất có phạm vi hoạt động trong tỉnh
Điều 5
Cơ quan tiếp nhận, quản lý hồ sơ giấy phép.
Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Hưng Yên là cơ quan tiếp nhận, quản lý hồ sơ, giấy phép. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm lưu trữ hồ sơ, giấy phép thăm dò, khai thác, hành nghề khoan nước dưới đất. Giấy phép thăm dò, khai thác, hành nghề khoan nước dưới đất và được ghi vào tập đăng ký giấy phép, được lưu trữ trong hệ thống cơ sở dữ liệu thông tin lưu trữ tài nguyên và môi trường.
Chương II
Điều 6
Nguyên tắc cấp giấy phép thăm dò, khai thác nước dưới đất.
Việc cấp giấy phép thăm dò, khai thác nước dưới đất phải bảo đảm các nguyên tắc sau:
1. Nước dưới đất có chất lượng tốt được ưu tiên cho ăn uống sinh hoạt.
2. Lượng nước dưới đất được phép khai thác trong một vùng không được vượt quá trữ lượng có thể khai thác;
3. Tại vùng khai thác nước dưới đất đã đạt tới trữ lượng có thể khai thác thì không mở rộng quy mô khai thác nước nếu chưa được bổ sung nhân tạo.
Điều 7
Các trường hợp thăm dò, khai thác nước dưới đất không phải xin phép:
1. Khai thác nước dưới đất với quy mô sử dụng trong phạm vi gia đình cho sinh hoạt, sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản, sản xuất tiểu thủ công nghiệp và cho các mục đích khác.
2. Khai thác nước dưới đất từ các giếng khoan, giếng đào hoặc các dạng công trình khai thác khác để thay thế các giếng khoan, giếng đào hoặc các công trình đã bị hư hỏng hoặc giảm công suất khai thác, có lưu lượng khai thác và mực nước hạ thấp nhỏ hơn giới hạn cho phép, nằm trong khu vực khai thác đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp phép khai thác.
Điều 8
Trình tự, thủ tục cấp giấy phép thăm dò nước dưới đất.
1. Tổ chức, cá nhân xin cấp giấy phép thăm dò nước dưới đất thuộc thẩm quyền UBND tỉnh, nộp hồ sơ tại Sở Tài nguyên và Môi trường.
Hồ sơ bao gồm :
a. Đơn xin thăm dò nước dưới đất theo mẫu quy định tại phụ lục 1 của quy định này.
b. Thiết kế giếng thăm dò đối với công trình có lưu lượng nhỏ hơn 100 m 3 /ngày đêm.
c. Đề án thăm dò nước dưới đất đối với công trình có lưu lượng từ 100 m 3 /ngày đêm trở lên theo mẫu quy định tại phụ lục 2 của Quy định này.
d. Bản sao quyền sử dụng đất tại nơi thăm dò, hoặc văn bản của Ủy ban nhân dân địa phương cho phép sử dụng đất để thăm dò.
2. Trình tự cấp giấy phép thăm dò nước dưới đất được quy định như sau:
a. Trong thời hạn mười (10) ngày kể từ ngày nhận hồ sơ, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm xem xét, kiểm tra hồ sơ. Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, yêu cầu tổ chức, cá nhân bổ sung hồ sơ hoặc làm lại.
b. Trong thời hạn ba mươi (30) ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại khoản 1 điều này, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực tế hiện trường, trình UBND tỉnh xem xét, quyết định phê duyệt đề án và cấp giấy phép thăm dò nước dưới đất. Trường hợp không đủ điều kiện cấp phép thì trả lại hồ sơ và thông báo lý do cho bên xin phép.
c. Sau khi kết thúc công tác thăm dò hoặc thăm dò kết hợp khai thác, tổ chức, cá nhân xin phép phải nộp báo cáo kết quả thăm dò theo mẫu quy định tại phụ lục 6 của Quy định này cho Sở Tài nguyên và Môi trường để thẩm định, trình UBND tỉnh xem xét, quyết định phê duyệt báo cáo kết quả thăm dò.
Điều 9
Trình tự, thủ tục cấp giấy phép khai thác nước dưới đất
1. Tổ chức, cá nhân xin cấp giấy phép thăm dò nước dưới đất thuộc thẩm quyền UBND tỉnh, nộp hồ sơ tại Sở Tài nguyên và Môi trường.
Hồ sơ bao gồm:
a. Đơn xin khai thác nước dưới đất theo mẫu quy định tại phụ lục 3 của Quy định này.
b. Đề án khai thác nước dưới đất theo mẫu quy định tại phụ lục 4 của Quy định này.
c. Bản đồ khu vực và vị trí công trình khai thác nước dưới đất tỷ lệ 1/50.000 đến 1/25.000 theo mẫu quy định tại phụ lục 5 của Quy định này.
d. Kết quả đánh giá chất lượng nước dưới đất của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền hoặc phòng thí nghiệm được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép đánh giá.
e. Báo cáo hoàn công giếng (đối với công trình có lưu lượng nhỏ hơn 100m 3 /ngày đêm).
f. Báo cáo kết quả thăm dò đánh giá trữ lượng nước dưới đất (đối với công trình có lưu lượng từ 100m 3 /ngày đêm trở lên) theo mẫu quy định tại phụ lục 6 của Quy định này.
g. Bản sao quyền sử dụng đất tại nơi đặt giếng khai thác. Trường hợp đất nơi đặt giếng khai thác không thuộc quyền sử dụng đất của tổ chức, cá nhân khai thác thì phải co văn bản thỏa thuận cho sử dụng đất giữa tổ chức, cá nhân khai thác với tổ chức, cá nhân đang có quyền sử dụng đất và được Ủy ban nhân dân huyện, thị xã xác nhận.
2. Trình tự cấp giấy phép khai thác nước dưới đất được quy định như sau:
a. Trong thời hạn mười (10) ngày kể từ ngày nhận hồ sơ, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm xem xét, kiểm tra hồ sơ. Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ Sở Tài nguyên và Môi trường yêu cầu tổ chức, cá nhân bổ sung hồ sơ hoặc làm lại.
b. Trong thời hạn ba mươi (30) ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định tại khoản 1 điều này, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực tế hiện trường, trình UBND tỉnh xem xét quyết định cấp giấy phép khai thác nước đối trường hợp công trình đã được thăm dò kết hợp với khai thác, hoặc cho phép thi công công trình khai thác nước dưới đất đối với trường hợp công trình đã được thăm dò nhưng chưa thi công giếng khai thác.
c. Sau khi thi công giếng khai thác và bơm khai thác thử, tổ chức cá nhân khai thác phải nộp hồ sơ tài liệu các giếng khai thác, tài liệu bơm khai thác thử tại Sở Tài nguyên và Môi trường. Trong thời hạn mười (10) ngày kể từ ngày nhận hồ sơ, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm xem xét, trình UBND tỉnh cấp giấy phép khai thác nước chính thức.
3. Trong trường hợp xin phép khai thác nước dưới đất gây ra tranh chấp thì cơ quan cấp phép phải thông báo bằng văn bản cho tổ chức, cá nhân xin phép. Sau khi việc tranh chấp được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết theo pháp luật thì tổ chức, cá nhân xin phép phải làm lại thủ tục xin phép. Trình tự, thủ tục cấp phép thực hiện theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 điều này.
4. Việc cấp giấy phép khai thác, sử dụng nước dưới đất trên địa bàn tỉnh phải xem xét hiện trạng, quy hoạch, kế hoạch, dự án cung cấp nước tập trung và các nguyên tắc tại
Điều 6 quy định này.
5. Đối với các tổ chức, cá nhân đã khoan giếng và đang khai thác sử dụng nước giếng khoan chưa có giấy phép (trước ngày UBND tỉnh ra quyết định ban hành quy định này) phải lập hồ sơ theo đúng quy định tại mục 1
Điều 9 quy định này, nếu không thực hiện sẽ bị đình chỉ hoạt động thăm dò, khai thác nước dưới đất.
Điều 10
Thời hạn, gia hạn và điều chỉnh nội dung giấy phép thăm dò nước dưới đất
1. Thời hạn giấy phép thăm dò nước dưới đất từ một (1) năm cho đến ba (3) năm tùy thuộc vào quy mô khai thác và mức độ phức tạp về điều kiện chất thủy văn của vùng thăm dò.
2. Trường hợp phải kéo dài thăm dò so với hạn ghi trong giấy phép thì tổ chức, cá nhân thăm dò phải làm đơn xin gia hạn. Thời gian gia hạn không quá một (1) năm.
3. Việc điều chỉnh nội dung giấy phép thăm dò nước dưới đất được thực hiện trong các trường hợp sau:
a. Có sự khác biệt giữa cấu trúc địa chất thực tế với cấu trúc địa chất thủy văn dự kiến.
b. Điều kiện mặt bằng không cho phép thi công một hạng mục, cần phải thay đổi vị trí công trình thăm dò.
c. Khối lượng hạng mục thăm dò chủ yếu (khoan, bơm …) thay đổi vượt quá 10% so với khối lượng đã được phê duyệt.
Điều 11
Thời hạn, gia hạn và điều chỉnh nội dung giấy phép khai thác nước dưới đất
1. Thời hạn giấy phép khai thác nước dưới đất tối đa không quá mười năm (15) năm. Khi cấp giấy phép, Ủy ban nhân tỉnh quyết định thời hạn giấy phép phù hợp với điều kiện thực tế của từng vùng.
2. Tổ chức, cá nhân có nhu cầu tiếp tục khai thác phải làm đơn xin gia hạn trước khi giấy phép hết hạn sáu tháng. Thời hạn gia hạn không quá mười (10) năm.
3. Việc điều chỉnh nội dung giấy phép khai thác nước dưới đất được thực hiện trong các trường hợp sau:
a. Nguồn nước không đảm bảo việc cung cấp nước bình thường.
b. Khai thác nước gây sụt lún mặt đất, xâm nhập mặn hoặc ô nhiễm nghiêm trọng nguồn nước dưới đất.
c. Tổng lượng nước khai thác do yêu cầu chung tăng lên mà không có nguồn nước khác hoặc biện pháp bổ sung.
Điều 12
Đình chỉ, thu hồi giấy phép thăm dò, giấy phép khai thác nước dưới đất
Việc đình chỉ, thu hồi giấy phép thăm dò, khai thác nước dưới đất được thực hiện trong các trường hợp sau:
1. Tổ chức, cá nhân thăm dò, khai thác nước dưới đất vi phạm các quy định ghi trong giấy phép, các quy định tại
Điều 23 Luật Tài nguyên nước và các quy định của pháp luật khác có liên quan.
2. Tổ chức, cá nhân thăm dò, khai thác nước dưới đất bị giải thể hoặc bị tuyên bố phá sản.
3. Giấy phép cấp không đúng thẩm quyền.
4. Giấy phép không sử dụng liên tục trong thời gian một năm mà không có lý do chính đáng.
5. Khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét thấy cần thiết thu hồi hoặc đình chỉ hiệu lực của giấy phép vì lý do quốc phòng, an ninh hoặc vì lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng.
6. Việc thăm dò, khai thác nước dưới đất gây ra các hậu quả nghiêm trọng như lún sụt đất hoặc ô nhiễm nguồn nước dưới đất.
Điều 13
Trách nhiệm và quyền hạn tổ chức, cá nhân được phép thăm dò nước dưới đất
Tổ chức, cá nhân được phép thăm dò nước dưới đất có trách nhiệm và quyền hạn như sau:
1. Thăm dò theo đề án đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;
2. Thực hiện đúng các quy định của quy định này và các quy định của pháp luật khác có liên quan;
3. Cung cấp trung thực các thông tin về tình hình thăm dò khi cơ quan quản lý tài nguyên nước kiểm tra;
4. Bồi thường thiệt hại do thăm dò nước dưới đất gây ra;
5. Nộp lệ phí cấp phép thăm dò nước dưới đất theo quy định của pháp luật.
Điều 14
Trách nhiệm, quyền hạn của tổ chức, cá nhân được phép khai thác nước dưới đất:
Tổ chức, cá nhân được phép khai thác nước dưới đất có trách nhiệm và quyền hạn như sau:
1. Khai thác nước theo quy định của giấy phép;
2. Thực hiện đúng các quy định của quy định này và các quy định của pháp luật khác có liên quan;
3. Cung cấp trung thực các thông tin liên quan về tình trạng khai thác nước khi cơ quan quản lý tài nguyên nước kiểm tra tình hình khai thác nước;
4. Báo cáo kịp thời về cơ quan cấp giấy phép khi phát hiện thấy sự thay đổi lớn về số lượng, chất lượng nước dưới đất và môi trường liên quan;
5. Nộp lệ phí cấp phép khai thác nước dưới đất, thuế tài nguyên theo quy định của pháp luật;
6. Được xem xét bồi thường theo quy định của pháp luật khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền đình chỉ hiệu lực giấy phép vì lý do quốc phòng, an ninh hoặc vì lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng.
Chương III
Điều 15
Điều kiện để được cấp giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất
Tổ chức, cá nhân hành nghề khoan nước dưới đất phải có các điều kiện sau:
1. Năng lực nghề nghiệp của cán bộ kỹ thuật:
a. Đối với hành nghề khoan bằng máy thủ công, khoan tay các lỗ khoan nông, đường kính nhỏ hơn 60mm, người chịu trách nhiệm chính về kỹ thuật phải có trình độ tối thiếu trung cấp các chuyên ngành địa chất, có ít nhất một năm kinh nghiệm trong lĩnh vực hành nghề, hoặc là công nhân có tay nghề bậc 3/7 hoặc tương đương và có ít nhất ba năm kinh nghiệm trong lĩnh vực hành nghề; có khả năng thiết kế, chỉ đạo thi công các giếng khoan thăm dò, khai thác nước;
b. Đối với hành nghề khoan bằng máy thủ công lỗ khoan có đường kính đến 110mm, người chỉ đạo kỹ thuật phải là kỹ sư các chuyên ngành địa chất, có ít nhất một năm kinh nghiệm hoặc trung cấp địa chất có ít nhất ba năm kinh nghiệm trong lĩnh vực hành nghề; có khả năng thiết kế và chỉ đạo thi công các giếng khoan thăm dò, khai thác, hiểu biết về kỹ thuật cách ly tầng chứa nước và bảo vệ nước dưới đất có khả năng lập báo cáo kết quả thăm dò, khai thác nước dưới đất với quy mô nhỏ.
c. Đối với hành nghề khoan công trình quy mô vừa và lớn bằng máy khoan công nghiệp, người chỉ đạo kỹ thuật phải có trình độ tối thiểu là kỹ sư chính chuên ngành địa chất thủy văn; có khả năng lập đề án thăm dò, thiết kế hệ thống giếng khoan khai thác, chỉ đạo thi công và lập báo cáo kết quả thăm dò đánh giá trữ lượng nước dưới đất; có hiểu biết về các điều kiện địa chất thủy văn khu vực; được thủ trưởng đơn vị đề cử bằng văn bản.
2. Máy, thiết bị thi công khoan phải đảm bảo các tính năng kỹ thuật và an toàn lao động theo quy định hiện hành.
Điều 16
Trình tự, thủ tục cấp giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất
1. Tổ chức, cá nhân xin cấp giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh, nộp hồ sơ tại Sở Tài nguyên và Môi trường. Hồ sơ bao gồm:
a. Đơn xin phép hành nghề khoan nước dưới đất theo mẫu quy định tại phụ lục 7 của Quy định này.
b. Bản sao có công chứng quyết định thành lập tổ chức hoặc đăng ký kinh doanh của cấp có thẩm quyền.
c. Bản tường trình năng lực kỹ thuật theo mẫu quy định tại phụ lục 8 của bản Quy định này.
2. Trình tự cấp giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất được quy định như sau:
a. Trong thời hạn mười (10) ngày kể từ ngày nhận hồ sơ, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm xem xét, kiểm tra hồ sơ. Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ Sở Tài nguyên và Môi trường yêu cầu tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ bổ sung hoặc làm lại.
b. Trong thời hạn ba mươi (30) ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm định hồ sơ, kiểm tra năng lực thực tế của các tổ chức, cá nhân xin phép hành nghề, trình UBND tỉnh quyết định cấp giấy phép. Trường hợp không đủ điều kiện cấp giấy phép thì Sở Tài nguyên và Môi trường trả lại hồ sơ cho bên xin phép và nêu rõ lý do.
Điều 17
Trách nhiệm và quyền hạn của tổ chức, cá nhân được phép hành nghề khoan nước dưới đất.
Tổ chức, cá nhân được phép hành nghề khoan nước dưới đất có trách nhiệm và quyền hạn sau:
1. Tuân thủ quy trình kỹ thuật khoan, các quy trình ghi trong giấy phép và quy định về bảo vệ nước dưới đất.
2. Định kỳ hàng năm báo cáo cơ quan cấp phép về khoan thăm dò, khoan khai thác nước dưới đất.
3. Không khoan thăm dò, khoan khai thác nước dưới đất cho các tổ chức, cá nhân chưa được phép thăm dò, khai thác nước dưới đất.
4. Được tham gia đấu thầu các công trình thăm dò, khai thác nước dưới đất.
Điều 18
Thời hạn giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất.
1. Thời hạn giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất không quá năm (5) năm. Thời hạn gia hạn không quá ba (3) năm.
2. Ba tháng trước khi giấy phép hết thời hạn, tổ chức, cá nhân có nhu cầu tiếp tục hành nghề phải làm hồ sơ xin gia hạn giấy phép, hồ sơ gồm: thống kê các công trình đã thi công; báo cáo sự thay đổi về nhân lực, thiết bị chuyên môn của đơn vị.
Chương IV
Điều 19
Tổ chức thực hiện.
1. Thủ trưởng các sở, ban, ngành liên quan, Chủ tịch UBND các cấp và các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động thăm dò, khai thác, sử dụng nước dưới đất trên địa bàn tỉnh chịu trách nhiệm thực hiện quy định này.
2. Tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm các quy định của Quy định này đều bị xử lý theo quy định của pháp luật.
3. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, tổ chức, cá nhân phản ánh bằng văn bản về UBND tỉnh (thông qua Sở Tài nguyên và Môi trường) để xem xét, giải quyết.