QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND TỈNH HƯNG YÊN Về việc Phê duyệt Định mức kinh tế kỹ thuật cho công tác quản lý khai thác công trình thủy lợi tỉnh Hưng Yên ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 21/6/1994
Căn cứ Công văn số 790/BNN-QLN về việc xây dựng định mức kinh tế kỹ thuật trong công tác quản lý khai thác công trình thủy lợi;
Căn cứ Văn bản thẩm định số 1937/QLN ngày 27/5/2003 của Bộ Nông nghiệp và PTNT và kết quả thẩm định định mức kinh tế kỹ thuật cho công tác quản lý khai thác công trình thủy lợi tỉnh Hưng Yên;
Xét đề nghị của Sở Nông nghiệp và PTNT tại Tờ trình số 128/TT-NN ngày 16/7/2003,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Phê duyệt định mức kinh tế kỹ thuật cho công tác quản lý khai thác công trình thủy lợi tỉnh Hưng Yên với nội dung chủ yếu sau:
1- Định mức lao động tổng hợp và số lao động của từng công ty
1.1- Định mức lao động tổng hợp (tính theo diện tích quy đổi theo biện pháp tưới, tiêu)
Vụ chiêm xuân: 3,46 công/ha
Vụ mùa: 3,59 công/ha
Vụ đông: 3,05 công/ha
1.2- Số lao động của từng công ty ứng với định mức lao động trên và diện tích kế hoạch 2003, tổng số lao động quản lý KTCT thủy lợi định biên toàn tỉnh là 771 người.
(Định mức lao động và số người cụ thể của từng công ty theo phụ lục số 1).
2- Đơn giá tiền lương tính theo diện tích quy đổi theo biện pháp tưới, tiêu
Vụ chiêm xuân: 84.390đ/ha
Vụ mùa: 87.490đ/ha
Vụ đông: 74.440đ/ha
(Định mức lao động của từng công ty theo phụ lục số 2)
3- Định mức nước tưới mặt ruộng
Định mức sử dụng nước tưới tại mặt ruộng được áp dụng cho từng vụ với từng khu vực và các loại đất khác nhau (theo phụ lục số 3).
4- Định mức tiêu thụ điện năng cho công tác tưới (ứng với tần suất tưới được duyệt)
4.1- Vụ chiêm xuân:
Lúa: 217,56 kwh/ha
Màu, mạ: 91,29 kwh/ha.
4.2- Vụ mùa:
Lúa 130,19 kwh/ha.
Màu, mạ: 53,00kwh/ha.
4.3- Vụ đông: 115,67 kwh/ha
(Định mức tiêu thụ điện năng theo từng công ty theo phụ lục số 4)
5- Định mức tiêu thụ điện năng phục vụ công tác tiêu thoát nước
5.1- Bình quân toàn tỉnh: Định mức tiêu thụ điện năng phục vụ công tác tiêu thoát nước vụ mùa bình quân toàn tỉnh là 76,8 kwh/ha
5.2- Phân theo đối tượng được tiêu:
Tiêu cho cây lúa (vụ mùa): 69,20 kwh/ha.
Tiêu cho màu, cây công nghiệp (vụ mùa): 100,00 kwh/ha.
Tiêu cho diện tích phi canh tác (vụ mùa): 86,50 kwh/ha.
(Định mức tiêu thụ điện năng theo từng công ty theo phụ lục số 5)
6- Định mức vật tư, nguyên liệu phục vụ công tác bảo dưỡng vận hành máy móc và thiết bị toàn tỉnh
Dầu nhờn: 4.662,70 kg/năm.
Mỡ các loại: 3.877,50 kg/năm
Dầu diezen: 5.934,00 kg/năm
Giẻ lau: 5.231,00 kg/năm
Sợi Animăng: 518,00 kg/năm
(Định mức tiêu hao cụ thể cho từng công ty theo phụ lục số 6)
7- Định mức sửa chữa thường xuyên tài sản cố định
Định mức sửa chữa thường xuyên bình quân toàn tỉnh cho công tác sửa chữa thường xuyên tài sản cố định được tính trên phần trăm nguyên giá tài sản cố định là 1,05%.
(Định mức cụ thể cho từng công ty theo phụ lục số 7).
Điều 2
Tổ chức thực hiện:
Sở Nông nghiệp và PTNT có trách nhiệm chỉ đạo Công ty KTCT thủy lợi và các địa phương căn cứ định mức kinh tế kỹ thuật cho công tác quản lý KTCT thủy lợi tổ chức quản lý hệ thống công trình thủy lợi trên địa bàn phục vụ tốt phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, đảm bảo hiệu quả và những quy định hiện hành của Nhà nước về kinh tế kỹ thuật, lao động.
Các Sở Tài chính - Vật giá, Kế hoạch và Đầu tư, Lao động TB & XH, Điện lực Hưng Yên có trách nhiệm kiểm tra và giám sát Công ty KTCT thủy lợi các địa phương việc thực hiện công tác quản lý hệ thống công trình thủy lợi theo định mức kinh tế kỹ thuật được UBND tỉnh phê duyệt và thực hiên nhiệm vụ theo chức năng được phê duyệt.
Trong quá trình áp dụng thực hiện định mức kinh tế kỹ thuật nói trên, Sở Nông nghiệp và PTNT có trách nhiệm tổ chức tổng kết rút kinh nghiệm báo cáo UBND tỉnh xem xét điều chỉnh bổ xung cho phù hợp với thực tế.
Điều 3
Ông Chánh văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các sở, ngành Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính - Vật giá, Lao động TB & XH, Nông nghiệp và PTNT, Điện lực Hưng Yên, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã; thủ trưởng các cơ quan liên quan và Giám đốc Công ty KTCT thủy lợi các huyện, thị xã căn cứ Quyết định thi hành.