QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND TỈNH HƯNG YÊN Về mức thu thủy lợi phí tỉnh Hưng Yên ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003
Căn cứ Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28/11/2003 của Chính phủ “Quy định chi tiết thi hành một số điều của pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi”;
Căn cứ Quyết định số 46/2003/QĐ-UB ngày 22/7/2003 của UBND tỉnh về việc phê duyệt định mức kinh tế kỹ thuật cho công tác quản lý khai thác công trình thủy lợi tỉnh Hưng Yên;
Căn cứ nội dung cuộc họp giao ban Chủ tịch, các Phó chủ tịch UBND tỉnh ngày 14/6/2004;
Xét đề nghị của liên ngành Tài chính - Nông nghiệp và PTNT - Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số 111/TT-LN ngày 28/5/2004 và đề nghị của Sở Nông nghiệp và PTNT tại Công văn số 178/CV-NN ngày 25/6/2004 về việc xin điều chỉnh 2 mục 4 và 5 Quyết định số 65/2004/QĐ-UB ngày 23/6/2004 của UBND tỉnh,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1
Quy định mức thu thủy lợi phí 1 ha trên địa bàn tỉnh Hưng Yên cho các Công ty KTCT thủy lợi (gọi tắt là Công ty) và Hợp tác xã dịch vụ (gọi tắt là HTX như sau):
Đơn vị tính: Đồng
TT
Thời vụ và biện pháp tưới tiêu
Tổng mức
Trong đó
Mức thu của C.ty
Mức thu của HTX
1
2
3
4
5
I
Vụ đông xuân
1
Tưới lúa
Bơm điện của Công ty
621.000
526.000
95.000
Bơm điện của HTX
621.000
215.000
406.000
Công ty bơm điện cấp nguồn cho nông dân bơm, tát
463.000
368.000
95.000
Tạo nguồn cho nông dân bơm, tát
310.000
215.000
95.000
2
Tưới mạ, màu, cây công nghiệp, cây vụ đông
Bơm điện của công ty
287.000
239.000
48.000
Bơm điện của HTX
287.000
96.000
191.000
Công ty bơm điện cấp nguồn cho nông dân bơm, tát
215.000
167.000
48.000
Tạo nguồn cho nông dân bơm, tát
144.000
96.000
48.000
II
Vụ mùa
1
Tưới tiêu cho lúa
Công ty bơm điện tưới tiêu
549.000
454.000
95.000
HTX bơm điện tưới tiêu
549.000
144.000
405.000
Tưới bằng bơm điện HTX, tiêu bằng bơm điện công ty
549.000
287.000
262.000
Tưới bơm điện công ty cấp nguồn cho nông dân bơm, tát, tiêu bơm điện công ty
465.000
370.000
95.000
Tưới tạo nguồn cho nông dân bơm, tát, tiêu bằng bơm điện công ty
358.000
263.000
95.000
Tưới bằng bơm điện công ty, tiêu bằng bơm điện HTX
549.000
335.000
214.000
Tưới tạo nguồn cho nông dân bơm tát, tiêu bằng bơm điện HTX
358.000
144.000
214.000
Tưới bằng bơm điện công ty, tiêu tự chảy
406.000
335.000
71.000
Tưới bằng bơm điện của HTX, tiêu tự chảy
406.000
144.000
262.000
Tưới tạo nguồn cho nông dân bơm tát, tiêu tự chảy
215.000
144.000
71.000
Tưới bằng bơm điện của công ty cho nông dân bơm tát, tiêu bằng bơm điện của HTX
465.000
251.000
214.000
Tưới nước sông Hồng, tiêu bằng bơm điện công ty
214.000
119.000
95.000
2
Tưới mạ, màu
Bơm điện của công ty
263.000
215.000
48.000
Bơm điện của HTX
263.000
72.000
191.000
Công ty bơm điện cấp nguồn cho nông dân bơm, tát
199.000
151.000
48.000
Tạo nguồn cho nông dân bơm, tát
120.000
72.000
48.000
III
Cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả, hoa, cây dược liệu: mức thu như mức thu tưới cây vụ đông
IV
Nuôi trồng thủy sản
2.000.000
1.500.000
500.000
V
Tiêu thoát nước khu công nghiệp
1.370.000
1.370.000
VI
Công ty bơm điện 2 cấp
Thu cấp thứ nhất như quy định ở trên và tiền điện thực tế tiêu thụ của cấp thứ hai
Điều 2
Mức thu nói tại
Điều 1 được áp dụng từ vụ chiêm xuân năm 2004. Các quyết định trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ.
Giao cho Sở Nông nghiệp và PTNT chủ trì phối hợp với UBND các huyện, thị xã chỉ đạo các Công ty KTCT thủy lợi triển khai tới các xã và toàn bộ nông dân trong tỉnh để thực hiện.
Điều 3
Quyết định này thay thế cho Quyết định số 65/2004/QĐ-UB ngày 23/6/2004 của UBND tỉnh. Ông Chánh văn phòng UBND tỉnh, Thủ trưởng các sở, ngành: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Nông nghiệp và PTNT; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã; Giám đốc Công ty KTCT thủy lợi các huyện, thị xã căn cứ Quyết định thi hành.